Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
3NaOH + AlCl3 → 3NaCl + Al(OH)3
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
= 0,2 mol và = 0,05 mol
Vì< nAlCl3 nên xảy ra 2 trường hợp: kết tủa chưa tạo thành tối đa hoặc kết tủa tối đa rồi tan một phần
Để NaOH lớn nhất thì kết tủa tạo thành tối đa rồi tan một phần
nNaOH = + nAl(OH)3 bị hòa tan = 3.0,2 + (0,2 – 0,05 ) = 0,75 mol
V = 0,375 lít = 375 ml
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Cho các chất sau: etylamin, glyxin, phenylamoni clorua, natri axetat. Số chất phản ứng được với dung dịch HCl là
Hỗn hợp M gồm glucozơ và saccarozơ. Đốt cháy hoàn toàn M cần dùng vừa đủ 0,4 mol O2, thu được H2O và V lít khí CO2 (đktc). Giá trị của V là
Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là: Ba2+ + SO42– → BaSO4?
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu vàng. Chất X là
Trong điều kiện thường, X là chất rắn, dạng sợi màu trắng. Phân tử X có cấu trúc mạch không phân nhánh, không xoắn. Thủy phân hoàn toàn X trong môi trường axit, thu được chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
Cho các chất sau: CrO3, Fe, Cr(OH)3, Cr và FeCl3. Số chất tan được trong dung dịch NaOH là
Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là
Thủy phân este mạch hở X có công thức phân tử C4H6O2, thu được sản phẩm có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
Kali nitrat là thành phần chính có trong thuốc nổ đen. Công thức của kali nitrat là
Dung dịch Ala-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch FeCl3 là
Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ dưới đây) dùng để
.png)