Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Hóa năm 2020 - Trường THPT Chuyên Thái Bình

Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Hóa năm 2020 - Trường THPT Chuyên Thái Bình

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 83 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 183661

Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C7H13N3O4), trong đó X là muối của axit đa chức, Y là tripeptit. Cho 27,2 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được 2,24 lít hỗn hợp hai khí (ở đktc). Mặt khác, cho 27,2 gam E phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

Khi tác dụng với NaOH chỉ có X tạo khí, tạo 0,1 mol 2 khí

→ X có công thức: H4NOOC-COONH3CH3: 0,05 mol

→ nY = (27,2 - 0,05.138) : 203 = 0,1 mol

H4NOOC-COONH3CH3 + 2HCl → CH3NH3Cl + HOOC-COOH + NH4Cl

C7H13N3O4 +2H2O + 3HCl → muối

Bảo toàn khối lượng → m chất hữu cơ = mE + mHCl + mH2O - mNH4Cl

→ m chất hữu co = 27,2 + 36,5.(0,05.2 + 0,1.3) + 18.0,1.2- 0,05.53,5= 42,725 gam 

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 183662

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là

Xem đáp án

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 183665

Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là 

Xem đáp án

Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là C2H5COOC2H5

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 183666

Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu vàng. Chất X là 

Xem đáp án

Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu vàng. Chất X là Na3PO4.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 183667

Dung dịch Ala-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

Xem đáp án

Dung dịch Ala-Gly phản ứng được với dung dịch HCl

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 183668

Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy oxit tương ứng?

Xem đáp án

Trong công nghiệp, Al được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy oxit tương ứng

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 183669

Phương trình hóa học nào sau đây sai?

Xem đáp án

Đáp án A

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 183670

Cao su Buna–S được điều chế từ phản ứng đồng trùng hợp buta-1,3- đien với

Xem đáp án

Cao su Buna–S được điều chế từ phản ứng đồng trùng hợp buta-1,3- đien với stiren. 

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 183671

Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch FeCl3

Xem đáp án

Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch FeCl3 là Ag

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 183672

Cacbohirat nào sau đây không tan trong nước?

Xem đáp án

Xenlulozơ không tan trong nước

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 183673

Kali nitrat là thành phần chính có trong thuốc nổ đen. Công thức của kali nitrat là

Xem đáp án

Kali nitrat là thành phần chính có trong thuốc nổ đen. Công thức của kali nitrat là KNO3

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 183674

Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một oxit kim loại cần vừa đủ 40 ml dung dịch HCl 2M. Công thức của oxit là

Xem đáp án

2.nO = nH+ = 0,08

→ nO = 0,04mol

→ MOxit = 3,2/0,04 = 80 (CuO)

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 183675

Cho V ml dung dịch NaOH 2M vào 200 ml dung dịch AlCl3 1M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,9 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là

Xem đáp án

3NaOH + AlCl3 →  3NaCl + Al(OH)3

Al(OH)3 + NaOH →  NaAlO2 + 2H­2O

= 0,2 mol và = 0,05 mol

nAlCl3 nên xảy ra 2 trường hợp: kết tủa chưa tạo thành tối đa hoặc kết tủa tối đa rồi tan một phần

Để NaOH lớn nhất thì kết tủa tạo thành tối đa rồi tan một phần

 nNaOH  = nAl(OH)bị hòa tan = 3.0,2 + (0,2 – 0,05 ) = 0,75 mol

 V = 0,375 lít = 375 ml 

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 183678

Đốt cháy hoàn toàn amin X (no, hai chức, mạch hở), thu được 0,2 mol CO2 và 0,1 mol N2. Công thức phân tử của X

Xem đáp án

Gọi công thức của amin no, đơn chức, mạch hở: CnH2n+3N

BTNT “N”: namin = 2nN2 = 2.0,1 = 0,2 mol

BTNT “C”: nC = nCO2 = 0,4 mol

→ Số C = nC : namin = 0,4 : 0,2 = 2

→ CTPT amin: C2H8N2

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 183679

Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ dưới đây) dùng để

Xem đáp án

Đáp án C

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 183680

Phản ứng nào sau đây có phương trình ion rút gọn là: Ba2+ + SO42– → BaSO4?

Xem đáp án

Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH.     

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 183686

Hấp thụ hoàn toàn 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa a mol NaOH và b mol Na2CO3 thu được dung dịch X. Chia X thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1: Cho từ từ vào120 ml dung dịch HCl 1M, thu được 2,016 lít CO2 (đktc).

- Phần 2: Cho tác dụng hết với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa.

Tỉ lệ a : b tương ứng là

Xem đáp án

Chọn A.

Khi cho X vào HCl thì:

\(\left\{ \begin{array}{l}
{n_{HC{O_3}^ - }} + 2{n_{C{O_3}^{2 - }}} = {n_{{H^ + }}} = 0,12\\
{n_{HC{O_3}^ - }} + {n_{C{O_3}^{2 - }}} = 0,09
\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{n_{HC{O_3}^ - }} = 0,06\;mol\\
{n_{C{O_3}^{2 - }}} = 0,03\;mol
\end{array} \right. \Rightarrow \frac{{{n_{HC{O_3}^ - }}}}{{{n_{C{O_3}^{2 - }}}}} = 2\)

Khi cho X vào Ba(OH)2 dư thì:

\({n_{HC{O_3}^ - }} + {n_{C{O_3}^{2 - }}} = {n_{BaC{O_3}}} = 0,15 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{n_{HC{O_3}^ - }} = 0,1\;mol\\
{n_{C{O_3}^{2 - }}} = 0,05\;mol
\end{array} \right.\)

Trong 250ml dung dịch Y chứa CO32– (0,1 mol), HCO3 (0,2 mol), Na+ (a + 2b mol).

\( \to 0,15 + b = 0,3 \Rightarrow b = 0,15 \to a = 0,1 \Rightarrow a:b = 2:3\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 183688

Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O4. Xà phòng hóa hoàn toàn X bằng dung dịch NaOH, thu được hai chất hữu cơ Y, Z. Biết Y tác dụng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam và Z có khả năng tráng bạc. Phát biểu nào sau đây sai? 

Xem đáp án

Chọn D.

Công thức cấu tạo của X là HCOO-CH(CH3)CH2-OOCH.

HCOO-CH(CH3)CH2-OOCH + 2NaOH → 2HCOONa (Z) + HOCH(CH3)-CH2OH (Y)

D. Sai, X có 1 công thức cấu tạo phù hợp. 

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 183689

Cho sơ đồ chuyển hóa sau: \(X \to Y( + HCl) \to Z( + T) \to X\)

Cho các chất: Fe(OH)2, Mg(OH)2, CaCO3, Fe(NO3)3. Số chất có thể thỏa mãn X trong sơ đồ trên là

Xem đáp án

Chọn B.

\(Fe{(OH)_2} \to FeO( + HCl) \to FeC{l_2}( + NaOH) \to Fe{(OH)_2}\)

\(Mg{(OH)_2} \to MgO( + HCl) \to MgC{l_2}( + NaOH) \to Mg{(OH)_2}\)

\(CaC{O_3} \to CaO( + HCl) \to CaC{l_2}( + N{a_2}C{O_3}) \to CaC{O_3}\)

\(Fe{(N{O_3})_3} \to F{e_2}{O_3}( + HCl) \to FeC{l_3}( + AgN{O_3}) \to Fe{(N{O_3})_3}\)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 183691

Cho V lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm hiđro, axetilen và etilen (trong đó số mol của 2 hiđrocacbon bằng nhau) đi qua Ni nung nóng (H = 100%), thu được 11,2 lít hỗn hợp khí Y (đktc) có tỉ khối so với H2 là 6,6. Nếu cho V lít (đktc) hỗn hợp khí X đi qua bình đựng dung dịch brom dư thì khối lượng bình tăng?

Xem đáp án

Chọn B.

Nhận thấy MY = 13,2 → Y có chứa H2 dư. Khi đó Y gồm C2H6: 0,2 mol và H2 dư: 0,3 mol

Vì C2H2, C2H4 có cùng số mol → mol mỗi chất bằng 0,1 mol

Khi dẫn X qua dung dịch Br2 thì: mb.tăng = mhiđrocacbon = 5,4 (g)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 183692

Hòa tan hoàn toàn a gam Al trong dung dịch Ba(OH)2, thu được dung dịch X. Nhỏ rất từ từ dung dịch H2SO4 0,5M vào dung dịch X và lắc nhẹ để các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn  sự phụ thuộc tổng khối lượng kết tủa (m gam) theo thể tích dung dịch H2SO4 (V ml) như sau:

Giá trị của a là

Xem đáp án

Chọn B.

Dung dịch X gồm Ba(AlO2)2 (x mol) và Ba(OH)2 dư (y mol)

Tại m = 70 (g) → \(233{n_{BaS{O_4}}} + 78{n_{Al{{(OH)}_3}}} = 70 \Rightarrow 233.(x + y) + 78.2x = 70\;(1)\)

Tại V = 1300 = 1,3 lít → \(4{n_{Al{O_2}^ - }} + {n_{O{H^ - }}} = 1,3 \Rightarrow 8x + 2y = 1,3\;(2)\)

Từ (1), (2) suy ra: x = 0,15 và y = 0,05 → a = 8,1 (g)

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 183694

Hòa tan 31,76 gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl vào nước thu được 300 gam dung dịch X. Điện phân dung dịch X (điện cực trơ, màng ngăn xốp) thì thu được 283,32 gam dung dịch Y (không còn màu xanh) và có V lít khí (đktc) thoát ra ở anot. Cho Y tác dụng với Mg dư thấy giải phóng 1,344 lít khí H2 (đktc). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, hiệu suất phản ứng điện phân bằng 100% (bỏ qua sự hòa tan khí trong nước và sự bay hơi của nước). Giá trị của V là  

Xem đáp án

Chọn C.

Dung dịch Y chứa H+ với \({n_{{H^ + }}} = 2{n_{{H_2}}} = 0,12\;mol \Rightarrow {H^ + }\) ban đầu: \(0,12 + 2{n_{{H_2}}} \Rightarrow {n_{{O_2}}} = 0,03 + 0,5{n_{{H_2}}}\)

Khối lượng dung dịch giảm: \({m_{Cu}} + {m_{kh\'i }} = 300 - 283,32 = 16,68 \Rightarrow 64{n_{Cu}} + 71{n_{C{l_2}}} + 18{n_{{H_2}}} = 15,72\) (1)

\( \to 2{n_{Cu}} = 0,12 + 2{n_{C{l_2}}}\) (2) và \(160{n_{Cu}} + 117{n_{C{l_2}}} = 31,76\) (3)

Từ (1), (2), (3) suy ra: \({n_{Cu}} = \;0,14\;mol;\;{n_{C{l_2}}} = \;0,08\;mol\;;{n_{{H_2}}} = 0,06\;mol \Rightarrow {n_{{O_2}}} = 0,06\;mol\)

Vậy V = 3,136 lít.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 183696

Hoà tan hoàn toàn 42,2 gam hỗn hợp Na, K, BaO và Al2O3 vào nước được dung dịch X và 4,48 lít H2. Cho X tác dụng với dung dịch chứa đồng thời 0,2 mol H2SO4 và 0,5 mol HCl được dung dịch Y chứa 41,65 gam hỗn hợp chất tan và 38,9 gam kết tủa Z. Trong hỗn hợp ban đầu, chất nào có số mol lớn nhất? 

Xem đáp án

Phân tích: Đặt a, b, c, d là số mol Na, K, BaO và Al2O3 → 23a + 39b + 153c + 102d = 42,2 (1);

nH2 = 0,5a + 0,5b = 0,2 (2)

Y chứa Na+ (a), K+ (b), Cl- (0,5), SO42- (0,2 - c) và Al3+.

Bảo toàn điện tích → nAl3+ = (0,5 - 2c)/3 → 23a + 39b + 0,5.35,5 + 96(0,2 - c) + 27(0,5 - 2c)/3 = 41,65 (3) 

233c + 78[2d - (0,5 - 2c)/3)] = 38,9 (4)

(1)(2)(3)(4) → a = 0,25; b = 0,15; c = 0,1; d = 0,15 => Na có số mol lớn nhất.

Vậy đáp án đúng là C.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 183699

Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (MX < MY); T là este ba chức, mạch hở được tạo bởi X, Y với glixerol. Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X bằng 8 lần số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối (có tỉ lệ mol 1 : 3) và 3,68 gam glixerol. Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được Na2CO3, H2O và 0,4 mol CO2. Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

Vì 2 muối có tỉ lệ 1 : 3 nên giả sử: R1COONa : 0,3 mol và R2COONa : 0,1 mol

Đốt muối có

Muối  + 0,45 mol O2 → CO2 + H2O + Na2CO3

BTNT “Na”: nNa2CO3 = 1/2n NaOH = 0,2 (mol)

→ bảo toàn O có : 2nCOO- + 2nO2 = 2nCO2 + 3nNa2CO3 + nH2O  

=> H2O  = 2.0,4 + 2.0,45 -2.0,4-3.0,2 =  0,3 mol

Bảo toàn khối lượng:

mmuối  + mO2 = mCO2 + mNa2CO3 + mH2O

=> mmuối = 0,4.44 + 0,2.106 + 0,3.18 – 0,45.32 = 29,8 (g)

Bảo toàn khối lượng có mmuối = 29,8 g = 0,3(R1 + 67) + 0,1.(R2 + 67)

=> 3R1 + R2 = 30

=>  R1 = 1 và R2 = 27 là nghiệm thỏa mãn

Bảo toàn khối lượng phản ứng tác dụng với NaOH có

mE + mNaOH = mmuối + mGlixerol + mH2O

=> 23,06 + 0,4.40 = 29,8 + 3,68 + mH2O

=> mH2O = 5,58 (g)

=> nH2O = 0,31mol → nZ = (0,4 - 0,31) : 3 = 0,03 mol

→nX = 0,24 mol và nY  = 0,07

→ có nX + 2nZ = nR1COONa nên Z tạo từ 2X và 1 Y

Z là (HCOO)2-C3H5-OOC-C2H3 : 0,03

→%Z = 26,28% gần nhất với 26%

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 183700

Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Mg, MgO, Fe, FeCO3, Cu(NO3)2 vào dung dịch chứa 4,545 gam KNO3 và a mol H2SO4, thu được dung dịch Y chỉ chứa 63,325 gam muối trung hòa (không có ion Fe3+) và 3,808 lít (đktc) hỗn hợp khí Z (trong đó có 0,02 mol H2). Tỉ khối của Z so với metan bằng 38/17.Thêm dung dịch KOH 1M vào Y đến khi thu được kết tủa lớn nhất là 31,72 gam thì vừa hết 865 ml. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án C

mZ = Mz. nZ = 608/17. 0,17 = 6,08 (g)

dd Y + 0,865 mol KOH  → sẽ thu được duy nhất muối K2SO4

Bảo toàn nguyên tố K → nK2SO4 = ½( nKNO+ nKOH ) = 0,91 (mol)

→ nSO42- = nK2SO= 0,455 (mol) = a

Ta có hệ 3 phương trình:

Bảo toàn nguyên tố H → nH2O = nH2SO– nH2 – 4n(NH4)2SO= 0,455 – 0,02 – 4.0,0125 = 0,385 (mol)

Bảo toàn khối lượng : mX + mKNO+ mH2SO= mY + mZ + mH2O

→ mX = mY + mZ + mH2O  -  mKNO3 -  mH2SO4

= 63,325 + 6,08 + 0,385.18 – 4,545 – 0,455.98 = 27,2 (g)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »