Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý - Trường THPT Yên Thế

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 79 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 156488

Phương trình dao động điều hòa \(x=A\cos (\omega t+\varphi )\), chọn điều sai:

Xem đáp án

Từ phương trình dao động điều hòa \(x=A\cos (\omega t+\varphi )\), điều sai:

Gia tốc \(a=-{{\omega }^{2}}Acos(\omega t+\varphi +\frac{\pi }{2})\).

Do gia tốc này không ngược pha với li độ.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 156489

Giới hạn quang điện của một kim loại là lo. Công thoát của êlectron ra khỏi kim loại:

Xem đáp án

Công thoát của êlectron ra khỏi kim loại:

\(A=\frac{hc}{{{\lambda }_{0}}}\).

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 156490

Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì T = 4 s, thời gian ngắn nhất để con lắc đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên là

Xem đáp án

Khoảng thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí biên là \(\Delta t=0,25T=1\,\,s.\)

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 156491

Sóng cơ truyền được trong các môi trường nào?

Xem đáp án

Sóng cơ truyền được trong môi trường rắn, lỏng và khí.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 156492

Hai hạt nhân 31T và 32He có cùng

Xem đáp án

Hạt nhân triti và hạt nhân hêli có cùng số khối là 3 nên có cùng số nuclôn.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 156493

Cho hai điện tích q1 = 4.10-10 C, q2 = 6.10-10 C, đặt tại A và B trong không khí biết AB = 6 cm. Xác định vectơ cường độ điện trường E tại  H, là trung điểm của AB.

Xem đáp án

+ Xác định véc tơE1, E2; biểu diễn bằng hình vẽà hai véc tơ cùng phương  ngược chiều

+Tổng hợp thấy hai véc tơ à E=|E1-E2

+ Thay vào biểu thức tổng hợp E=2.103(V/m)  có hướng của E2

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 156494

Vật sáng AB đặt ở hai vị trí cách nhau a =4cm, thấu kính đều cho ảnh cao gấp 5 lần vật. Tính tiêu cự của thấu kính.

Xem đáp án

Lúc đầu: \({{d}_{1}}=4+{{d}_{2}}=>\frac{{{d}_{1}}'}{{{d}_{1}}}=-5=\frac{f}{{{d}_{1}}-f}=\frac{f}{4+{{d}_{2}}-f}\)(1).

Lúc sau: \(\frac{{{d}_{2}}'}{{{d}_{2}}}=5=\frac{f}{{{d}_{2}}-f}=>{{d}_{2}}-f=\frac{f}{5}\)  (2)

Từ (1) và (2) => \(-5=\frac{f}{4+f/5}=>-f-20=f=>f=10cm\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 156495

Ắc quy xe máy có suất điện động 12V và điện trở trong  1 Ω. Mạch ngoài có 2 bóng đèn dây tóc cùng loại 12V-18W mắc song song. Xác định cường độ dòng điện qua nguồn khi 1 bóng đèn bị đứt dây tóc. Bỏ qua điện trở các dây nối.

Xem đáp án

+ Điện trở của đèn: \({{R}_{d}}=\frac{{{U}^{2}}}{P}=\frac{{{12}^{2}}}{18}=8\Omega .\)Bỏ qua điện trở các dây nối.

+ Do 2 đèn mắc song song nên khi 1 đèn bị ĐỨT thì còn 1 đèn hoạt động.

   Suy ra điện trở mạch ngoài lúc này là RN = Rđ.

+ Cường độ dòng điện qua nguồn: \(I=\frac{E}{{{R}_{d}}+r}=\frac{12}{8+1}=\frac{4}{3}A.\)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 156496

Sóng siêu âm có tần số trong khoảng nào?

Xem đáp án

Sóng siêu âm có tần số lớn hơn 20000 Hz.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 156497

Tai ta phân biệt được hai âm có độ cao (trầm – bổng) khác nhau là do hai âm đó có

Xem đáp án

Các âm có độ cao khác nhau là do tần số của chúng khác nhau.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 156499

Các mức năng lượng của nguyên tử hiđrô ở trạng thái dừng được xác định bằng công thức: En = -13,6/n2 (eV) với n là số nguyên; n = 1 ứng với mức cơ bản k; n = 2, 3, 4…ứng với các mức kích thích. Tính tốc độ electron trên quỹ đạo dừng Bo thứ hai.

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l}
{F_D} = {F_{ht}} \Rightarrow \frac{{k{e^2}}}{{r_n^2}} = \frac{{mv_n^2}}{{{r_n}}} \Rightarrow \frac{{k{e^2}}}{{{r_n}}} = mv_n^2\\
{E_n} = {{\rm{W}}_l} + {{\rm{W}}_d} =  - \frac{{k{e^2}}}{{{r_n}}} + \frac{{mv_n^2}}{2} =  - mv_n^2 + \frac{{mv_n^2}}{2} =  - \frac{{mv_n^2}}{2}
\end{array}\)

\(\Rightarrow {{v}_{n}}=\sqrt{\frac{-2{{E}_{n}}}{m}}\approx {{1,1.10}^{6}}\left( m/s \right).\)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 156500

Trong môi trường chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là

Xem đáp án

Bước sóng các bức xạ điện từ trong chân không sắp xếp theo thứ tự giản dần:

sóng vô tuyến, tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy (đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím), tia tử ngoại, tia X, tia gamma.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 156501

Một sợi dây căng ngang đang có sóng dừng. Sóng truyền trên dây có bước sóng λ. Khoảng cách giữa hai bụng liên tiếp là

Xem đáp án

Khi có sóng dừng trên dây thì khoảng cách giữa hai bụng sóng liên tiếp là nửa bước sóng \(0,5\lambda \).

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 156504

Mạch chọn sóng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm không đổi và tụ điện có điện dung thay đổi được. Khi điện dung của tụ là 20 µF thì mạch thu được sóng điện từ có bước sóng 40 m. Nếu muốn thu được sóng điện từ có bước sóng 60 m thì phải điều chỉnh điện dung của tụ thế nào?

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l}
\lambda  = 6\pi {.10^8}\sqrt {LC} \\
 \Rightarrow {\lambda _1} = 6\pi {.10^8}\sqrt {L{C_1}} \\
 \Rightarrow {\lambda _2} = 6\pi {.10^8}\sqrt {L{C_2}} \\
 \Rightarrow \frac{{{C_2}}}{{{C_1}}} = {\left( {\frac{{{\lambda _2}}}{{{\lambda _1}}}} \right)^2}\\
 \Rightarrow {C_2} = 45\left( {\mu F} \right)
\end{array}\)

Vậy:  20 +25= 45.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 156505

Một vật dao động tắt dần có các đại lượng giảm liên tục theo thời gian là

Xem đáp án

Vật dao động tắt dần các đại lượng giảm liên tục theo thời gian là biên độ và năng lượng.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 156507

Một hạt nhân có độ hụt khối là 0,03 u. Lấy 1 u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân này là

Xem đáp án

Năng lượng liên kết của hạt nhân:

\({{W}_{lk}}=\Delta m.{{c}^{2}}=0,03.931,5\,MeV=27,95\,\,MeV.\)

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 156508

Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ có khối lượng m. Tác dụng lên vật ngoại lực F=20cos(10πt) N(t tính bằng s) dọc theo trục lò xo thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Lấy π2 = 10. Giá trị của m là

Xem đáp án

Tần số dao động riêng của hệ:

\({{\omega }_{0}}=\sqrt{\frac{k}{m}}=\sqrt{\frac{100}{m}}\) rad/s.

Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi

\({{\omega }_{F}}={{\omega }_{0}}\to 10\pi =\sqrt{\frac{100}{m}}\to m=100\)g.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 156512

Một vật dao động điều hòa. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc ly độ x của vật  theo thời gian t. Xác định giá trị ban đầu của x = x0 khi t= 0.

Xem đáp án

Ta ccos:

Dễ thấy 0,5T =3ô =\(3.0,1=>T=2.0,3=0,6s\)

=>ω = 10π/3 rad/s. Biên độ A= 8 cm.

Góc quét trong 1 ô đầu (t =T/6=0,1s vật ở VTCB):

\(\Delta \varphi =\omega .t=\frac{10\pi }{3}.0,1=\frac{\pi }{3}.\) Dùng VTLG => j=π/6.

Lúc t =0: \({{x}_{0}}=A\cos \varphi =8.\cos \frac{\pi }{6}=4\sqrt{3}cm\). 

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 156513

Năng lượng của một phôtôn được xác định theo biểu thức:

Xem đáp án

Năng lượng của một phôtôn \(\varepsilon =hf=\frac{hc}{\lambda }\). 

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 156514

Chuyển động của vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương. Hai dao động này có phương trình lần lượt là \({{x}_{1}}=4\cos \left( 10t+\frac{\pi }{4} \right)\,cm\) và \({{x}_{2}}=3\cos \left( 10t-\frac{3\pi }{4} \right)\,cm\).   Độ lớn vận tốc của vật ở vị trí cân bằng là

Xem đáp án

Ta thấy hai dao động thành phần ngược pha→ biên độ dao động tổng hợp \(A={{A}_{1}}-{{A}_{2}}=4-3=1\)cm.

→ Tốc độ của vật tại vị trí cân bằng \(v={{v}_{\text{max}}}=\omega A=10\)cm/s.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 156515

Sự biến thiên của dòng điện xoay chiều theo thời gian được vẽ bởi đồ thị như hình bên. Cường độ dòng điện tức thời có biểu thức:

Xem đáp án

-Xác định chu kì: Trên đồ thị dễ thấy T=0,02s

=>\(\omega =\frac{2\pi }{T}=\frac{2\pi }{0,04}=100\pi \ rad/s.\).

- Xác định biên độ của i: Trên đồ thị dễ thấy \({{I}_{0}}=2A\).

-Xác định pha ban đầu: Khi t=0 : \(i={{I}_{0}}=2A=>\cos \varphi =1=>\varphi =0.\) 

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 156516

Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 100 V vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần 100 Ω và tụ điện. Biết điệp áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện là 60 V. Công suất tiêu thụ trong đoạn mạch bằng

Xem đáp án

Ta có:

\(P=\frac{{{U}^{2}}}{R}{{\cos }^{2}}\varphi =\frac{{{U}^{2}}}{R}{{(\frac{U_{R}^{{}}}{U})}^{2}}=\frac{{{U}^{2}}}{R}{{(\frac{\sqrt{{{U}^{2}}-U_{L}^{2}}}{U})}^{2}}=\frac{{{U}^{2}}-U_{L}^{2}}{R}=\frac{{{100}^{2}}-{{60}^{2}}}{100}=64W.\).

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 156519

Khi đặt hiệu điện thế không đổi 30 V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm \(\frac{1}{4\pi }\)H thì dòng điện trong đoạn mạch là dòng điện một chiều có cường độ 1 A. Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch này điện áp \(u=150\sqrt{2}\cos \left( 120\pi t \right)\) (V) thì biểu thức của cường độ dòng điện trong đoạn mạch là

Xem đáp án

+ Cuộn dây thuần cảm đóng vai trò dây dẫn R có dòng điện không đổi chạy qua => R=U/I=30Ω

+ Cảm kháng của cuộn dây đối với dòng điện xoay chiều: 30Ω

→ Biểu diễn phức dòng điện trong mạch:

\(i=5\cos \left( 120\pi t-\frac{\pi }{4} \right)\,A.\)   

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 156520

Hai dòng điện có cường độ I1 = 6A, I2 = 14A. Chạy trong hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn có chiều ngược nhau, được đặt trong không khí cách nhau a =10cm. Xác định cảm ứng từ tại điểm M, cách I1 một đoạn 6cm, cách một đoạn I2 4cm 

Xem đáp án

+ Giả sử các dòng điện đặt vuông góc với mặt phẳng như hình vẽ.

+ Cảm ứng từ B1do dòng I1 gây ra tại M có phương vuông góc với AB, có chiều hướng lên và có độ lớn :  B1 = 2.10-7 I1/R=2.10-5(T)

+Cảm ứng từ B2 do dòng I2 gây ra tại M có phương vuông góc với AB, có chiều hướng lên và có độ lớn   B2 = 2.10-7 I2/R2=   7. 10-5(T)

   +Ta có:  hai vecto B cùng chiều, về độ lớn: BM = B1+B2   .Suy ra BM = 9. 10-5(T)

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 156521

Ở mặt thoáng của chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = uB = acos20πt (t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi M là điểm ở mặt chất lỏng gần A nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn A. Chu vi tam giác AMB là

Xem đáp án

Bước sóng: \(\mathrm{ }\!\!\lambda\!\!\text{ =vT=5cm}\to {{\mathrm{k}}_{\mathrm{n}}}\mathrm{=}\frac{\mathrm{AB}}{\mathrm{ }\!\!\lambda\!\!\text{ }}\mathrm{=}\frac{\mathrm{18}}{\mathrm{5}}\mathrm{=3}\mathrm{,6}\)

Điểm M cực đại, cùng pha với nguồn, gần A nhất

\(\begin{array}{l}
{{\rm{d}}_{\rm{1}}}{\rm{ - }}{{\rm{d}}_{\rm{2}}}{\rm{ = k}}\lambda {\rm{ }}\\
{{\rm{d}}_{\rm{1}}}{\rm{ + }}{{\rm{d}}_{\rm{2}}}{\rm{ = m}}\lambda {\rm{ 3}},{\rm{6}}\lambda {\rm{ }}
\end{array}\)

 m và k cùng chẵn hoặc cùng lẻ 

\(\begin{array}{l}
{{\rm{d}}_{\rm{1}}}{\rm{ = MA = }}\lambda {\rm{  = 5cm}}\\
{{\rm{d}}_{\rm{2}}}{\rm{ = MB = 4}}\lambda {\rm{  = 20cm}}
\end{array}\)

 ( elip \(\mathrm{5 }\!\!\lambda\!\!\text{ }\))

Chu vi tam giác: AMB là: AM+MB+AB=5+20+18=43cm.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 156522

Trong thí nghiệm giao thoa trên mặt nước, hai nguồn sóng kết hợp A và B dao động cùng pha, cùng tần số, cách nhau AB = 8 cm tạo ra hai sóng kết hợp có bước sóng λ = 2 cm. Một đường thẳng (Δ) song song với AB và cách AB một khoảng là 2 cm, cắt đường trung trực của AB tại điểm C. Khoảng cách ngắn nhất từ C đến điểm dao động với biên độ cực tiểu trên (Δ) là

Xem đáp án

+ Để M là một điểm trên \(\Delta \)dao động với biên độ cực tiểu và gần C nhất thì M phải thuộc  dãy cực tiểu ứng với \(k=0\):

( \(d{}_{2}-{{d}_{1}}=0,5\lambda =1cm\))

+ Ta có:

\(\begin{array}{l}
d_2^2 = {2^2} + {\left( {8 - x} \right)^2}\\
d_1^2 = {2^2} + {x^2}\\
x = 3,44cm
\end{array}\)

\(\to M{{C}_{\min }}=4-3,44=0,56\)cm

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 156523

Hạt nhân 5426Fe có khối lượng 53,9396 u. Biết khối lượng của prôtôn là 1,0073 u, khối lượng của nơtron là 1,0087 u và 1 u = 931,5 MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân5426Fe là

Xem đáp án

Ta có:

\(\frac{{{\text{W}}_{lk}}}{A}=\frac{(Z.{{m}_{p}}+(A-Z).{{m}_{n}}-{{m}_{hn}}).{{c}^{2}}}{A}.\)

               = 8,51805 (MeV/nuclôn). 

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 156524

Mạch điện xoay chiều nối tiếp AMB có tần số 50Hz. AM chứa L và R = 50 √3Ω. MB chứa tụ điện C = 10-4/пF. Điện áp uAM lệch pha п/3 so với uAB. Giá trị của L là

Xem đáp án

Ta có \({{Z}_{C}}=\frac{R\sqrt{3}}{2}\)

=> Tam giác OUAMUAB là tam giác đêu

 \(\Rightarrow {{Z}_{L}}=\frac{{{Z}_{C}}}{2}=50\Omega \Rightarrow L=\frac{1}{2\pi }(H)\)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 156525

Hai con lắc đơn có cùng chiều dài dây treo, cùng khối lượng vật nặng m = 10 g. Con lắc thứ nhất mang điện tích q, con lắc thứ hai không tích điện. Đặt cả hai con lắc vào điện trường đều, hướng thẳng đứng lên trên, cường độ E= 11.104 V/m. Trong cùng một thời gian, nếu con lắc thứ nhất thực hiện 6 dao động thì con lắc thứ hai thực hiện 5 dao động. Tính q. Cho g =10 m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí

Xem đáp án

Chu kì của con lắc khi có và không có điện trường:

\(\begin{array}{l}
T = \frac{{\Delta t}}{n} = 2\pi \sqrt {\frac{1}{{g - \frac{{qE}}{m}}}} \\
{T_0} = \frac{{\Delta t}}{{{n_0}}} = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} \\
 \Rightarrow \frac{T}{{{T_0}}} = \frac{5}{6} = \sqrt {\frac{g}{{g - \frac{{\left| q \right|E}}{m}}}} \\
 \Rightarrow \frac{{\left| q \right|E}}{m} =  - 0,44g\\
 \Rightarrow q =  - \frac{{0,44mg}}{E} =  - {4.10^{ - 7}}C.
\end{array}\)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 156527

Một con lắc lò xo được treo vào một điểm M cố định, đang dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của  lực đàn hồi Fđh mà lò xo tác dụng vào M theo thời gian t. Lấy g = π2m/s2. Độ dãn của lò xo khi con lắc ở vị trí cân bằng là

Xem đáp án

Ta có:

Từ vòng tròn lượng giác với đồ thị cho: \(\mathrm{T+}\frac{\mathrm{T}}{\mathrm{3}}\mathrm{=}\frac{\mathrm{8}}{\mathrm{15}}\mathrm{s}\to \mathrm{T=0}\mathrm{,4s}\)

Mà \(\mathrm{T=2 }\!\!\pi\!\!\text{ }\sqrt{\frac{\mathrm{ }\!\!\Delta\!\!\text{ }{{\mathrm{l}}_{\mathrm{0}}}}{\mathrm{g}}}\to \mathrm{ }\!\!\Delta\!\!\text{ }{{\mathrm{l}}_{\mathrm{0}}}\mathrm{=4cm}\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »