Ở mặt thoáng của chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = uB = acos20πt (t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 50 cm/s. Gọi M là điểm ở mặt chất lỏng gần A nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn A. Chu vi tam giác AMB là
A. 52cm
B. 45cm
C. 42,5 cm
D. 43cm
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Bước sóng: \(\mathrm{ }\!\!\lambda\!\!\text{ =vT=5cm}\to {{\mathrm{k}}_{\mathrm{n}}}\mathrm{=}\frac{\mathrm{AB}}{\mathrm{ }\!\!\lambda\!\!\text{ }}\mathrm{=}\frac{\mathrm{18}}{\mathrm{5}}\mathrm{=3}\mathrm{,6}\)

Điểm M cực đại, cùng pha với nguồn, gần A nhất
\(\begin{array}{l}
{{\rm{d}}_{\rm{1}}}{\rm{ - }}{{\rm{d}}_{\rm{2}}}{\rm{ = k}}\lambda {\rm{ }}\\
{{\rm{d}}_{\rm{1}}}{\rm{ + }}{{\rm{d}}_{\rm{2}}}{\rm{ = m}}\lambda {\rm{ 3}},{\rm{6}}\lambda {\rm{ }}
\end{array}\)
m và k cùng chẵn hoặc cùng lẻ
\(\begin{array}{l}
{{\rm{d}}_{\rm{1}}}{\rm{ = MA = }}\lambda {\rm{ = 5cm}}\\
{{\rm{d}}_{\rm{2}}}{\rm{ = MB = 4}}\lambda {\rm{ = 20cm}}
\end{array}\)
( elip \(\mathrm{5 }\!\!\lambda\!\!\text{ }\))
Chu vi tam giác: AMB là: AM+MB+AB=5+20+18=43cm.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Giới hạn quang điện của một kim loại là lo. Công thoát của êlectron ra khỏi kim loại:
Tai ta phân biệt được hai âm có độ cao (trầm – bổng) khác nhau là do hai âm đó có
Đặt điện áp xoay chiều \(u=200\sqrt{6}\cos \left( \omega t \right)V\) (ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở \(100\sqrt{3}\) Ω, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Điều chỉnh ω để cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch đạt cực đại Imax. Giá trị của Imax bằng
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 100 V vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần 100 Ω và tụ điện. Biết điệp áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện là 60 V. Công suất tiêu thụ trong đoạn mạch bằng
Phương trình dao động điều hòa \(x=A\cos (\omega t+\varphi )\), chọn điều sai:
Cho 4 tia phóng xạ: tia α, tia β+, tia β- và tia γ đi vào một miền có điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện. Tia phóng xạ không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu là
Vật sáng AB đặt ở hai vị trí cách nhau a =4cm, thấu kính đều cho ảnh cao gấp 5 lần vật. Tính tiêu cự của thấu kính.
Sự biến thiên của dòng điện xoay chiều theo thời gian được vẽ bởi đồ thị như hình bên. Cường độ dòng điện tức thời có biểu thức:
Cho hai điện tích q1 = 4.10-10 C, q2 = 6.10-10 C, đặt tại A và B trong không khí biết AB = 6 cm. Xác định vectơ cường độ điện trường E tại H, là trung điểm của AB.
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 100 N/m và vật nhỏ có khối lượng m. Tác dụng lên vật ngoại lực F=20cos(10πt) N(t tính bằng s) dọc theo trục lò xo thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Lấy π2 = 10. Giá trị của m là
Các mức năng lượng của nguyên tử hiđrô ở trạng thái dừng được xác định bằng công thức: En = -13,6/n2 (eV) với n là số nguyên; n = 1 ứng với mức cơ bản k; n = 2, 3, 4…ứng với các mức kích thích. Tính tốc độ electron trên quỹ đạo dừng Bo thứ hai.
Mạch điện xoay chiều nối tiếp AMB có tần số 50Hz. AM chứa L và R = 50 √3Ω. MB chứa tụ điện C = 10-4/пF. Điện áp uAM lệch pha п/3 so với uAB. Giá trị của L là
Trong môi trường chân không, các bức xạ được sắp xếp theo thứ tự bước sóng giảm dần là