Một con lắc lò xo được treo vào một điểm M cố định, đang dao động điều hòa theo phương thẳng đứng. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của lực đàn hồi Fđh mà lò xo tác dụng vào M theo thời gian t. Lấy g = π2m/s2. Độ dãn của lò xo khi con lắc ở vị trí cân bằng là

A. 2 cm.
B. 4 cm.
C. 6 cm.
D. 8 cm.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com

Ta có:
Từ vòng tròn lượng giác với đồ thị cho: \(\mathrm{T+}\frac{\mathrm{T}}{\mathrm{3}}\mathrm{=}\frac{\mathrm{8}}{\mathrm{15}}\mathrm{s}\to \mathrm{T=0}\mathrm{,4s}\)
Mà \(\mathrm{T=2 }\!\!\pi\!\!\text{ }\sqrt{\frac{\mathrm{ }\!\!\Delta\!\!\text{ }{{\mathrm{l}}_{\mathrm{0}}}}{\mathrm{g}}}\to \mathrm{ }\!\!\Delta\!\!\text{ }{{\mathrm{l}}_{\mathrm{0}}}\mathrm{=4cm}\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Giới hạn quang điện của một kim loại là lo. Công thoát của êlectron ra khỏi kim loại:
Cho 4 tia phóng xạ: tia α, tia β+, tia β- và tia γ đi vào một miền có điện trường đều theo phương vuông góc với đường sức điện. Tia phóng xạ không bị lệch khỏi phương truyền ban đầu là
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 100 V vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở thuần 100 Ω và tụ điện. Biết điệp áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện là 60 V. Công suất tiêu thụ trong đoạn mạch bằng
Tai ta phân biệt được hai âm có độ cao (trầm – bổng) khác nhau là do hai âm đó có
Mạch điện xoay chiều nối tiếp AMB có tần số 50Hz. AM chứa L và R = 50 √3Ω. MB chứa tụ điện C = 10-4/пF. Điện áp uAM lệch pha п/3 so với uAB. Giá trị của L là
Sự biến thiên của dòng điện xoay chiều theo thời gian được vẽ bởi đồ thị như hình bên. Cường độ dòng điện tức thời có biểu thức:
Đặt điện áp xoay chiều \(u=200\sqrt{6}\cos \left( \omega t \right)V\) (ω thay đổi được) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở \(100\sqrt{3}\) Ω, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Điều chỉnh ω để cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch đạt cực đại Imax. Giá trị của Imax bằng
Vật sáng AB đặt ở hai vị trí cách nhau a =4cm, thấu kính đều cho ảnh cao gấp 5 lần vật. Tính tiêu cự của thấu kính.
Phương trình dao động điều hòa \(x=A\cos (\omega t+\varphi )\), chọn điều sai:
Cho hai điện tích q1 = 4.10-10 C, q2 = 6.10-10 C, đặt tại A và B trong không khí biết AB = 6 cm. Xác định vectơ cường độ điện trường E tại H, là trung điểm của AB.
Các mức năng lượng của nguyên tử hiđrô ở trạng thái dừng được xác định bằng công thức: En = -13,6/n2 (eV) với n là số nguyên; n = 1 ứng với mức cơ bản k; n = 2, 3, 4…ứng với các mức kích thích. Tính tốc độ electron trên quỹ đạo dừng Bo thứ hai.
Cho một máy phát dao động điện từ có mạch dao động LC gồm cuộn dây thuần cảm L =1/π (mH) và một tụ điện C = 10/π (pF). Biết tốc độ của sóng điện từ trong chân không là c = 3.108 m/s. Bước sóng điện từ mà máy phát ra là
Một vật dao động điều hòa. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc ly độ x của vật theo thời gian t. Xác định giá trị ban đầu của x = x0 khi t= 0.