Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Võ Minh Đức

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Võ Minh Đức

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 42 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 179581

Kim loại nào sau đây có thể dát mỏng đến mức ánh sáng có thể xuyên qua?

Xem đáp án

Vàng có thể dát mỏng đến mức ánh sáng có thể xuyên qua

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 179582

Nguyên liệu chính để điều chế kim loại Na trong công nghiệp là

Xem đáp án

Đáp án C

Điều chế kim loại kiềm bằng cách điện phân nóng chảy muối halogen của kim loại kiềm.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 179583

Một chất có chứa nguyên tố oxi, dùng làm sạch nước và có tác dụng bảo vệ các sinh vật trên Trái Đất không bị ảnh hưởng bởi bức xạ tia cực tím. Chất này là

Xem đáp án

Đáp án D

Tầng ozon có tác dụng ngăn những ảnh hưởng xấu của tia cực tím xuống Trái Đất, bảo vệ con người và sinh vật tránh bức xạ có hại.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 179584

Hợp chất nào dưới đây có thơm hoa nhài?

Xem đáp án

CH3COOCH2C6H5.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 179585

CaCO3.MgCO3 là thành phần chính của loại quặng nào sau đây?

Xem đáp án

CaCO3.MgCO3 là thành phần chính của loại quặng Đolomit.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 179586

Amino axit nào sau đây có phân tử khối bằng 75?

Xem đáp án

Đáp án B

CTCT thu gọn của glyxin: NH2CH2COOH.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 179587

Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng

Xem đáp án

Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá bằng %N

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 179588

Cho dây sắt quấn hình lò xo (đã được nung nóng đỏ) vào lọ đựng khí clo. Hiện tượng xảy ra là

Xem đáp án

Đáp án C

Dây sắt cháy trong khí clo tạo thành tinh thể màu nâu đỏ là muối FeCl3.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 179589

Cho các polime sau đây: (1) tơ tằm, (2) sợi bông, (3) sợi đay, (4) tơ enang, (5) tơ visco, (6) nilon-6,6, (7) tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc xenlulozo là

Xem đáp án

Loại tơ có nguồn gốc xenlulozo là (2), (3), (5), (7).     

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 179590

Kim loại Fe không tan trong dung dịch nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án C

Theo dãy điện hóa của kim loại:

\(\begin{array}{l}
Z{n^{2 + }}\,\,F{e^{2 + }}\,\,C{u^{2 + }}\,\,F{e^{3 + }}\,\,A{g^ + }\\
Zn\,\,\,\,\,\,Fe\,\,\,\,\,\,Cu\,\,\,\,\,\,F{e^{2 + }}\,\,\,\,Ag
\end{array})

Nên Zn(NO3)2 sẽ không tác dụng với Fe.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 179591

Xenlulozo có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là

Xem đáp án

Xenlulozo có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là [C6H7O2(OH)3]n.      

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 179592

Ancol nào sau đây không tác dụng được với Cu(OH)2/NaOH?

Xem đáp án

Đáp án D

Những chất có từ 2 nhóm – OH liền kề trở lên tác dụng được với Cu(OH)2/NaOH tạo phức xanh lam như glixerol, etilen glicol, propan-1,2-diol, glucozo, saccarozo…

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 179593

Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam FeO trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thu được V lít (đktc) khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Tính V?

Xem đáp án

Đáp án A

\({n_{FeO}} = 0,03\,mol\)

Ta có:

\(\begin{array}{l}
\mathop {Fe}\limits^{2 + }  \to \mathop {Fe}\limits^{3 + }  + 1e\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\mathop N\limits^{ + 5}  + 3e \to \mathop N\limits^{ + 2} (NO)\\
0,03\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,03\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,03
\end{array})

BT e: \({n_{e( + )}} = {n_{e( - )}} = 0,03\,mol\)

Nên \({n_{NO}} = \frac{{0,03}}{3} = 0,01\,mol\)

Vậy \(V = 0,01.22,4 = 0,224\,\,\,(1)\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 179594

Nung 15,6 gam Al(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là

Xem đáp án

2Al(OH)3 → Al2O3  + 3H2O

\(\begin{array}{l}
{n_{A{l_2}{O_3}}} = \frac{1}{2}.{n_{Al{{(OH)}_3}}} = \frac{1}{2}.\frac{{15,6}}{{78}} = 0,1\,mol\\
 \Rightarrow {m_{A{l_2}{O_3}}} = 10,2\,gam
\end{array}\)

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 179595

Cho các chất sau: metylamin, alanin, metylamoni clorua, phenol. Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

Xem đáp án

Đáp án A

Các chất phản ứng được với dung dịch NaOH: alanin, metylamoni clorua, phenol.

PTHH:

H2N-CH(CH3)-COOH   +   NaOH    →   H2N-CH(CH3)-COONa   + H2O

CH3NH3Cl  + NaOH   →   CH3NH2  + NaCl  + H2O

C6H5OH  + NaOH   →  C6H5ONa  + H2O

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 179596

Lên men một tấn khoai chứa 70% tinh bột để sản xuất ancol etylic, hiệu suất của quá trình sản xuất là 85%. Khối lượng ancol thu được là

Xem đáp án

Đáp án A

\({m_{ancol}} = \frac{{{m_{{\rm{khoai}}}}.{\% _{{\rm{tinh}}\,{\rm{b\'e t}}}}}}{{162n}}.H\% .2n.46 = \frac{{1.70\% }}{{162}}.85\% .2.46 = 0,3338\) tấn

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 179597

Cho glyxin tác dụng với 100ml dung dịch HCl 2M được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong X cần dùng 300ml dung dịch KOH 1M và đồng thời thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thì khối lượng chất rắn thu được

Xem đáp án

Đáp án B

Xem như hỗn hợp gồm: glyxin và HCl tác dụng với KOH

\(\begin{array}{l}
\left\{ \begin{array}{l}
HCl:0,2\\
Glyxin:
\end{array} \right. + KOH:0,3 \to \left\{ \begin{array}{l}
KCl:0,2\\
Gly - K
\end{array} \right.\\
{n_{Glyxin}} = {n_{NaOH}} - {n_{HCl}} = 0,1\,mol = {n_{Gly - K}}\\
 \to {m_r} = 0,2.74,5 + 0,1.113 = 26,2\,gam
\end{array}\)

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 179598

Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10

Xem đáp án

Đáp án A

Có 6 đồng phân

CH2=CHCH2CH2CH3

CH3CH=CHCH2CH3   (2 đồng phân cis, trans)

CH2=C(CH3)CH2CH3

CH3C(CH3)=CH2CH3

CH2=CHCH(CH3)CH3

Khi viết đồng phân của chất cần chú ý phân biệt đồng phân cấu tạo và đồng phân nói chung.

+ Đồng phân: bao gồm đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học (đồng phân cis, trans).

+ Đồng phân cấu tạo: bao gồm đồng phân mạch cacbon (mạch hở, mạch vòng; phân nhánh, không phân nhánh), đồng phân loại nhóm chức, đồng phân vị trí nhóm chức.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 179599

Cho phương trình phân tử: Na2CO3 + 2HCl →2NaCl + CO2 + H2O. Phương trình ion thu gọn của phản ứng trên là

Xem đáp án

Đáp án B

Na2CO3 + 2HCl   → 2NaCl + CO2  + H2O

\(2N{a^ + } + CO_3^{2 - } + 2{H^ + } + 2C{l^ - } \to 2N{a^ + } + 2C{l^ - } + C{O_2} + {H_2}O\)

\(CO_3^{2 - } + 2{H^ + } \to C{O_2} + {H_2}O\)

Khi viết phương trình ion rút gọn, lưu ý những chất giữ nguyên bao gồm: kết tủa, khí, chất điện li yếu.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 179600

Cho các chuyển hóa sau:

(1) X + H2O → Y

(2) Y + H2 → Sobitol

(3) Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → Amoni guconat  + 2Ag + NH4NO3

(4) Y → E + Z

(5) Z + H2O → X + G

X, Y, Z lần lượt là

Xem đáp án

Đáp án C

(3) C6H12O6  + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O  → Amoni gluconat + 2Ag  + NH4NO3

(2) C6H12O6  + H2   → C6H14O6

(4) C6H12O6 →  2C2H5OH  + 2CO2

(5) 6nCO2  + 5nH2O   → (C6H10O5)n + 6nO2

(1) (C6H10O5)n + nH2O →   nC6H12O6

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 179601

Cho các phản ứng sau: 2FeBr2 + Br2 → 2FeBr3, 2NaBr + Cl2  → 2NaCl + Br2. Phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Bản chất của phản ứng oxi hóa – khử:

Chất khử mạnh + chất oxi hóa mạnh → chất oxi hóa yếu + chất khử yếu.

2FeBr2  + Br2  →  2FeBr3

Chứng tỏ: Tính khử của Fe2+ mạnh hơn của Br-, tính oxi hóa của Br2 mạnh hơn của Fe3+.

2NaBr  + Cl2  → 2NaCl  + Br2

Chứng tỏ: Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Br2, tính khử của Br- mạnh hơn của Cl- .

Vậy tính oxi hóa:  Cl2 > Br2 > Fe3+.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 179603

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Đáp án D

Poli (metyl metacrylat) được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ, còn poli (vinyl clorua) là nhựa nhiệt dẻo.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 179604

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Đáp án A

Cr2O3 tan được trong dung dịch NaOH đặc nóng.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 179605

Cho 5,4 gam bột nhôm tác dụng với 100ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí hidro (đktc). Giá trị của V là

Xem đáp án

Đáp án B

\(\begin{array}{l}
2Al + 2{H_2}O + 2O{H^ - } \to 2AlO_2^ -  + 3{H_2}\\
0,2\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,02
\end{array}\)

Sau phản ứng, Al dư:

\({n_{{H_2}}} = \frac{3}{2}{n_{O{H^ - }}} = 0,03\,mol \to {V_{{H_2}}} = 0,672\,\,(l)\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 179606

Hợp chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O4. Biết khi đun X với dung dịch NaOH tạo ra hai muối và một ancol no, đơn chức, mạch hở. Cho 17,7 gam X tác dụng hết với 400ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng rắn khan là

Xem đáp án

Đáp án B

Đun X với dung dịch NaOH tạo ra hai muối và một ancol no, đơn chức, mạch hở nên X có công thức cấu tạo là: HCOOCH2COOCH3.

HCOOCH2COOCH3  + 2NaOH  →  HCOONa  + HOCH2COONa  + CH3OH

\({n_{este}} = \frac{{{m_{este}}}}{{{M_{este}}}} = \frac{{17,7}}{{118}} = 0,15\,mol\)

\({n_{NaOH}} = 0,4\,mol \to NaOH\) dư.

\({n_{C{H_3}OH}} = {n_{este}} = 0,15\,mol\)

BTKL: \({m_{este}} + {m_{NaOH}} = {m_{{\rm{r\raise.5ex\hbox{$\scriptstyle 3$}\kern-.1em/
 \kern-.15em\lower.25ex\hbox{$\scriptstyle 3$} n}}}} + {m_{ancol}}\)

\( \to {m_{{\rm{r\raise.5ex\hbox{$\scriptstyle 3$}\kern-.1em/
 \kern-.15em\lower.25ex\hbox{$\scriptstyle 3$} n}}}} = 17,7 + 0,4.40 - 0,15.32 = 28.9\,gam.\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 179607

Nhận định nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Đáp án C

Chất béo rắn thành phần chủ yếu chứa các axit béo no.

- Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo no thường là chất rắn ở nhiệt độ phòng, như mỡ động vật.

- Các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ phòng và được gọi là dầu, thường có nguồn gốc thực vật hoặc từ động vật máu lạnh như dầu cá…

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 179608

Dung dịch X có thể chứa 1 trong 4 muối là: NH4Cl, Na3PO4, KI, (NH4)3PO4. Thêm NaOH vào mẫu thử của dung dịch X thấy khí mùi khai. Còn khi thêm AgNO3 vào mẫu thử của dung dịch X thì có kết tủa vàng. Vậy dung dịch X chứa

Xem đáp án

Đáp án B

NH4Cl  + NaOH  →  NaCl  + NH3  + H2O

(NH4)3PO4  + 3NaOH  → Na3PO4  + 3NH3 + 3H2O

AgNO3  + NH4Cl  →  AgCl +  NH4NO3

3AgNO3 + (NH4)3PO4  →  Ag3PO4 + 3NH4NO3

AgCl kết tủa trắng, Ag3PO4 kết tủa vàng.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 179609

Hòa tan hoàn toàn 7,5 gam hỗn hợp gồm Mg và Al bằng lượng vừa đủ V lít dung dịch HNO3 1M. Sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 0,672 lít N2 (ở đktc) duy nhất và dung dịch chứa 54,9 gam muối. Giá trị của V là

Xem đáp án

Đáp án B

\(\begin{array}{l}
Mg\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \to M{g^{2 + }}\,\,\, + \,\,\,2e\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,12{H^ + } + NO_3^ -  + 10e \to {N_2} + 6{H_2}O\\
\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,3\,\,\,\,\,0,03\,\,
\end{array}\)

\(\begin{array}{l}
Al\,\,\,\,\,\,\,\, \to A{l^{3 + }}\,\, + \,\,\,3e\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,10{H^ + } + NO_3^ -  + 8e \to NH_4^ +  + 3{H_2}O\\
\,\,y\,\,\,\,\,\,\, \to \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,3y\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,8z\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,z
\end{array}\)

BT  e: 2x + 3y = 0,3 + 8z   (1)

24x + 27y = 7,5   (2)

\({m_{{\rm{muoi}}}} = {m_{Mg{{(N{O_3})}_2}}} + {m_{Al{{(N{O_3})}_2}}} + {m_{N{H_4}N{O_3}}}\)

\( \to 148x + 213y + 80z = 54,9\,\,\,(3)\)

\( \to \left\{ \begin{array}{l}
x = 0,2\\
y = 0,1\\
z = 0,05
\end{array} \right.\)

\({n_{HN{O_3}}} = 12{n_{{N_2}}} + 10{n_{NH_4^ + }} = 0,86 \to V = 0,86\,\,\,(l)\)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 179610

Hỗn hợp khí X gồm hai hidrocacbon mạch hở (đều chứa liên kết ba, phân tử hơn kém nhau một liên kết . Biết 0,56 lít X (đktc) phản ứng tối đa với 14,4 gam Brom trong dung dịch. Mặt khác, 2,54 gam X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư trong NH3, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} k = \frac{{{n_{B{r_2}}}}}{{{n_X}}} = \frac{{0,09}}{{0,025}} = 3,6\\ CH \equiv C - CH = C{H_2}:x\\ CH \equiv C - C \equiv CH:y\\ \left\{ \begin{array}{l} x + y = 0,025\\ 3x + 4y = 0,09 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} x = 0,01\\ y = 0,015 \end{array} \right.\\ {m_X} = 52.0,01 + 50.0,015 = 1,27\,\,gam\\ {m_{kt}} = {m_{{C_4}{H_3}Ag}} + {m_{{C_4}A{g_2}}} = 5,55\,\,gam\\ {m_{kt(2,54\,g\,\,X)}} = 5,55.2 = 11,1\,\,gam \end{array}\)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 179611

Hòa tan hoàn tòan m gam hỗn hợp X gồm Na2O và Al2O3 vào H2O thu được 200ml dung dịch Y chỉ chứa chất tan duy nhất có nồng độ 0,5M. Thổi khí CO2 (dư) vào Y thu được a gam kết tủa. Giá trị của m và a lần lượt là

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}
 \to {m_{Al{{(OH)}_3}}} = 7,8\,gam\\
BT\,\,Al:\,{n_{A{l_2}{O_3}}} = \frac{1}{2}{n_{NaAl{O_2}}} = 0,05\\
BT\,\,Na:\,{n_{N{a_2}O}} = \frac{1}{2}{n_{NaAl{O_2}}} = 0,05\\
 \to m = {m_{A{l_2}{O_3}}} + {m_{N{a_2}O}} = 8,2\,\,gam
\end{array}\)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 179612

Ba chất hữu cơ X, Y, Z mạch hở có cùng công thức phân tử C2H4O2 và có tính chất sau:

- X tác dụng được với NaHCO3 giải phóng CO2.

- Y tác dụng được với Na và có phản ứng tráng gương.

- Z tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng được với Na.

Các chất X, Y, Z là

Xem đáp án

Đáp án B

X tác dụng với NaHCO3 tạo khí CO2 nên X là axit.

CH3COOH + NaHCO3  → CH3COONa  + CO2  + H2O

Y tác dụng với Na và phản ứng tráng gương nên vừa có OH vừa có CHO

Y là HOCH2CHO

Z tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng được với Na nên Z là este: HCOOCH3

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 179613

Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 19,44 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 9,36 gam kết tủa. Giá trị của m là

Xem đáp án

Sau khi cho Fe vào dung dịch X thì khối lượng kim loại tăng:  gam chính là sự chênh lệch giữa khối lượng Cu tạo thành và khối lượng Fe tan ra.

\(\begin{array}{l}
C{u^{2 + }} + Fe \to Cu + F{e^{2 + }}\\
 \to 64y - 56y = 0,96 \to y = 0,12
\end{array}\)

BTĐT trong X: 

2x + 2y = 0,6 → x = 0,18

BTKL: \(m + {m_{Ag}} + {m_{Cu}} = {m_ \downarrow } + {m_{KL\,\,(X)}}\)

\( \to m = 19,44 + 0,18.24 + 0,12.64 - 0,1.108 - 0,25.64 = 4,64\,gam\)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 179615

Cho 8,97 gam kim loại kiềm R tác dụng với 300ml dung dịch AlCl3 0,4M, sau khi phản ứng xong, lọc bỏ kết tủa thì thu được dung dịch có khối lượng tăng 1,56 gam so với khối lượng dung dịch AlCl3 ban đầu. Kim loại R là

Xem đáp án

Đáp án B

2R  + 2H2O  →  2ROH  + H2

\(\begin{array}{l}
{n_{O{H^ - }}} = {n_R} = \frac{{8,97}}{R}\\
 \to {n_{{H_2}}} = \frac{{8,97}}{{2R}}
\end{array}\)

Khối lượng dung dịch tăng do khối lượng kim loại R cho vào nhiều hơn khối lượng kết tủa Al(OH)3 tách ra và khối lượng khí H2 thoát ra.

\({m_R} - {m_{Al{{(OH)}_3}}} - {m_{{H_2}}} = 1,56 \to {m_{Al{{(OH)}_3}}} + {m_{{H_2}}} = 7,41\,\,(1)\)

Trường hợp 1: AlCl3

\(\begin{array}{l}
A{l^{3 + }} + 3O{H^ - } \to Al{(OH)_3}\\
{n_{Al{{(OH)}_3}}} = \frac{{{n_{O{H^ - }}}}}{3} = \frac{{8,97}}{{3R}}
\end{array}\)

Thay vào (1) ta được:

\(\frac{{8,97}}{{3R}}.78 + \frac{{8,97}}{{2R}}.2 = 7,41 \to R = 32,6\) (loại)

Trường hợp 2: AlCl3 hết

\(\begin{array}{l}
A{l^{3 + }} + 3O{H^ - } \to Al{(OH)_3}\\
0,12\,\,\,\,\,\,\,0,36\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,12
\end{array}\)

\(\begin{array}{l}
Al{(OH)_3}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + \,\,\,\,\,\,\,\,O{H^ - }\,\,\, \to \,\,AlO_2^ -  + {H_2}O\\
\left( {\frac{{8,97}}{R} - 0,36} \right) \leftarrow \left( {\frac{{8,97}}{R} - 0,36} \right)\\
{n_{Al{{(OH)}_3}}} = 0,12 - \left( {\frac{{8,97}}{R} - 0,36} \right)
\end{array}\)

Thay vào (1) ta được:

\(\begin{array}{l}
78.\left[ {0,12 - \left( {\frac{{8,97}}{R} - 0,36} \right)} \right] + \frac{{8,97}}{{2R}}.2 = 7,41\\
 \to R = 23\,\,\,(Na)
\end{array}\)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 179617

Nung nóng 24,04 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe(NO3)2 và Fe trong bình kín (không có không khí). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp X chỉ gồm các oxit và 0,14 mol NO2. Cho X vào dung dịch chứa NaNO3 và 0,36 mol H2SO4 thu được dung dịch chỉ chứa các muối và 0,05 mol NO. Mặt khác, cho 24,04 gam A phản ứng vừa đủ với dung dịch HNO3 20,16% thì thu được dung dịch Y và 0,1 mol NO. Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)3 trong Y gần nhất với

Xem đáp án

\({m_X} = {m_A} - {m_{N{O_2}}} = 17,6\)

\(\begin{array}{l}
4{H^ + } + NO_3^ -  + 3e \to NO + 2{H_2}O\\
2{H^ + } + O_2^ -  \to {H_2}O\\
 \to {n_{{H^ + }}} = 2{n_{{H_2}S{O_4}}} = 4{n_{NO}} + 2{n_{O\,\left( X \right)}} \to {n_{O\,\left( X \right)}} = 0,26\\
 \to {n_{Fe\,\left( X \right)}} = \frac{{17,6 - 0,26.16}}{{56}} = 0,24
\end{array}\)

\(\begin{array}{l}
 \to A\left\{ \begin{array}{l}
FeO:{n_{FeO}} = {n_{O\,\left( X \right)}} + 2{n_{N{O_2}}} - 6{n_{Fe{{(N{O_3})}_2}}} = 0,12\,\,(BT\,\,O)\\
Fe{(N{O_3})_2}:0,07\\
Fe:\,0,05\,\,(BTFe)
\end{array} \right.\\
{n_{HN{O_3}}} = 4{n_{NO}} + 2{n_{FeO}} = 0,64\\
 \to {m_{dd\,\,HN{O_3}}} = 200
\end{array}\)

\({m_A} + {m_{dd\,\,HN{O_3}}} = {m_{dd\,\,sau}} + {m_{NO}} \to {m_{dd\,sau}} = 221,04\)

\(\begin{array}{l}
Y\left\{ \begin{array}{l}
Fe{(N{O_3})_2}:a\\
Fe{(N{O_3})_2}:b
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
a + b = 0,24\\
3a + 2b = 0,07.2 + 0,64 - 0,1\,\,(BTN)
\end{array} \right.\\
 \to \left\{ \begin{array}{l}
a = 0,04\\
b = 0,2
\end{array} \right.\\
 \to C{\% _{Fe{{(N{O_3})}_3}}} = 22\% 
\end{array}\)

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 179618

Hỗn hợp X gồm hai este có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen. Để phản ứng hết với 34 gam X cần tối đa 14 gam NaOH trong dung dịch, thu được hỗn hợp X gồm ba chất hữu cơ. Khối lượng của muối có phân tử khối lớn trong X là

Xem đáp án

Đáp án B

\(\frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{este}}}} = \frac{{0,35}}{{0,25}} = 1,4\) nên 2 este có 1 este của phenol và 1 este của ancol.

X phản ứng với NaOH thu được 3 chất hữu cơ nên công thức của 2 este là

\(\left\{ \begin{array}{l}
HCOO{C_6}{H_4}C{H_3}:c\\
HCOOC{H_2}{C_6}{H_5}:y
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
x + y = 0,25\\
2x + y = 0,35
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
x = 0,1\\
y = 0,15
\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}
HCOO{C_6}{H_4}C{H_3}:0,1\\
HCOOC{H_2}{C_6}{H_5}:0,15
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
HCOONa\\
C{H_3}{C_6}{H_4}ONa:0,1
\end{array} \right.\)

\( \to {m_{C{H_3}{C_6}{H_4}ONa}} = 13\,gam\)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 179620

Cho hỗn hợp X gồm muối A (C5H16O3N2) và B (C4H12O4N2) tác dụng với một lượng dung dịch vừa đủ, đun nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn rồi cô cạn thu được m gam hỗn hợp Y gồm 2 muối D và E (\left( {{M_D} < {M_E}} \right)\) và 4,48 lít hỗn hợp Z gồm hai amin no, đơn chức đồng đẳng kế tiếp có tỉ khối hơi đối với H2 là 18,3. Khối lượng của muối E trong hỗn hợp Y là

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}
{\overline M _{a\min }} = 36,6 \to \left\{ \begin{array}{l}
C{H_5}N:a\\
{C_2}{H_7}N:b
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
a + b = 0,2\\
31a + 45b = 36,6.0,2
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
a = 0,12\\
b = 0,08
\end{array} \right.\\
 \to X\left\{ \begin{array}{l}
{\left( {{C_2}{H_5}N{H_3}} \right)_2}C{O_3}:0,04(\frac{1}{2}{n_{{C_2}{H_5}N{H_2}}})\\
C{H_3}N{H_3}OOC - COON{H_3}C{H_3}:0,06(\frac{1}{2}{n_{C{H_3}N{H_2}}})
\end{array} \right.\left\{ \begin{array}{l}
D:N{a_2}C{O_3}:0,04\\
E:{\left( {COONa} \right)_2}:0,06
\end{array} \right.
\end{array}\)

\( \to {m_E} = 0,06.134 = 8,04\,\,gam\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »