Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 19,44 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 9,36 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 4,8 gam.
B. 4,32 gam.
C. 4,64 gam.
D. 5,28 gam.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Sau khi cho Fe vào dung dịch X thì khối lượng kim loại tăng: gam chính là sự chênh lệch giữa khối lượng Cu tạo thành và khối lượng Fe tan ra.
\(\begin{array}{l}
C{u^{2 + }} + Fe \to Cu + F{e^{2 + }}\\
\to 64y - 56y = 0,96 \to y = 0,12
\end{array}\)
BTĐT trong X:
2x + 2y = 0,6 → x = 0,18
BTKL: \(m + {m_{Ag}} + {m_{Cu}} = {m_ \downarrow } + {m_{KL\,\,(X)}}\)
\( \to m = 19,44 + 0,18.24 + 0,12.64 - 0,1.108 - 0,25.64 = 4,64\,gam\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là
Thủy phân este C mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số đồng phân este X thỏa mãn tính chất trên là
Cho 5,4 gam bột nhôm tác dụng với 100ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí hidro (đktc). Giá trị của V là
Ba chất hữu cơ X, Y, Z mạch hở có cùng công thức phân tử C2H4O2 và có tính chất sau:
- X tác dụng được với NaHCO3 giải phóng CO2.
- Y tác dụng được với Na và có phản ứng tráng gương.
- Z tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng được với Na.
Các chất X, Y, Z là
Hỗn hợp X gồm hai este có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen. Để phản ứng hết với 34 gam X cần tối đa 14 gam NaOH trong dung dịch, thu được hỗn hợp X gồm ba chất hữu cơ. Khối lượng của muối có phân tử khối lớn trong X là
Cho phương trình phân tử: Na2CO3 + 2HCl →2NaCl + CO2 + H2O. Phương trình ion thu gọn của phản ứng trên là
Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y, Z (đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol \({M_X} < {M_Y} < {M_Z} < 130\),. Thủy phân hoàn toàn 40,7 gam E bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp G gồm hai muối. Cho toàn bộ F vào bình đựng kim loại Na dư, sau phản ứng có khí H2 thoát ra và khối lượng bình tăng 22,25 gam. Đốt cháy hoàn toàn G cần vừa đủ 0,225 mol O2, thu được Na2CO3 và 16,55 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất là
Cho các polime sau đây: (1) tơ tằm, (2) sợi bông, (3) sợi đay, (4) tơ enang, (5) tơ visco, (6) nilon-6,6, (7) tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc xenlulozo là
Dung dịch X có thể chứa 1 trong 4 muối là: NH4Cl, Na3PO4, KI, (NH4)3PO4. Thêm NaOH vào mẫu thử của dung dịch X thấy khí mùi khai. Còn khi thêm AgNO3 vào mẫu thử của dung dịch X thì có kết tủa vàng. Vậy dung dịch X chứa
Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam FeO trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thu được V lít (đktc) khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Tính V?
Cho các chuyển hóa sau:
(1) X + H2O → Y
(2) Y + H2 → Sobitol
(3) Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → Amoni guconat + 2Ag + NH4NO3
(4) Y → E + Z
(5) Z + H2O → X + G
X, Y, Z lần lượt là
Nung 15,6 gam Al(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là
Nguyên liệu chính để điều chế kim loại Na trong công nghiệp là