Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Đáp án B
2R + 2H2O → 2ROH + H2
\(\begin{array}{l}
{n_{O{H^ - }}} = {n_R} = \frac{{8,97}}{R}\\
\to {n_{{H_2}}} = \frac{{8,97}}{{2R}}
\end{array}\)
Khối lượng dung dịch tăng do khối lượng kim loại R cho vào nhiều hơn khối lượng kết tủa Al(OH)3 tách ra và khối lượng khí H2 thoát ra.
\({m_R} - {m_{Al{{(OH)}_3}}} - {m_{{H_2}}} = 1,56 \to {m_{Al{{(OH)}_3}}} + {m_{{H_2}}} = 7,41\,\,(1)\)
Trường hợp 1: AlCl3 dư
\(\begin{array}{l}
A{l^{3 + }} + 3O{H^ - } \to Al{(OH)_3}\\
{n_{Al{{(OH)}_3}}} = \frac{{{n_{O{H^ - }}}}}{3} = \frac{{8,97}}{{3R}}
\end{array}\)
Thay vào (1) ta được:
\(\frac{{8,97}}{{3R}}.78 + \frac{{8,97}}{{2R}}.2 = 7,41 \to R = 32,6\) (loại)
Trường hợp 2: AlCl3 hết
\(\begin{array}{l}
A{l^{3 + }} + 3O{H^ - } \to Al{(OH)_3}\\
0,12\,\,\,\,\,\,\,0,36\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,12
\end{array}\)
\(\begin{array}{l}
Al{(OH)_3}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + \,\,\,\,\,\,\,\,O{H^ - }\,\,\, \to \,\,AlO_2^ - + {H_2}O\\
\left( {\frac{{8,97}}{R} - 0,36} \right) \leftarrow \left( {\frac{{8,97}}{R} - 0,36} \right)\\
{n_{Al{{(OH)}_3}}} = 0,12 - \left( {\frac{{8,97}}{R} - 0,36} \right)
\end{array}\)
Thay vào (1) ta được:
\(\begin{array}{l}
78.\left[ {0,12 - \left( {\frac{{8,97}}{R} - 0,36} \right)} \right] + \frac{{8,97}}{{2R}}.2 = 7,41\\
\to R = 23\,\,\,(Na)
\end{array}\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Số lượng đồng phân mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là
Thủy phân este C mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tráng bạc. Số đồng phân este X thỏa mãn tính chất trên là
Cho 5,4 gam bột nhôm tác dụng với 100ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí hidro (đktc). Giá trị của V là
Ba chất hữu cơ X, Y, Z mạch hở có cùng công thức phân tử C2H4O2 và có tính chất sau:
- X tác dụng được với NaHCO3 giải phóng CO2.
- Y tác dụng được với Na và có phản ứng tráng gương.
- Z tác dụng được với dung dịch NaOH, không tác dụng được với Na.
Các chất X, Y, Z là
Hỗn hợp X gồm hai este có cùng công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen. Để phản ứng hết với 34 gam X cần tối đa 14 gam NaOH trong dung dịch, thu được hỗn hợp X gồm ba chất hữu cơ. Khối lượng của muối có phân tử khối lớn trong X là
Cho phương trình phân tử: Na2CO3 + 2HCl →2NaCl + CO2 + H2O. Phương trình ion thu gọn của phản ứng trên là
Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở X, Y, Z (đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol \({M_X} < {M_Y} < {M_Z} < 130\),. Thủy phân hoàn toàn 40,7 gam E bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp G gồm hai muối. Cho toàn bộ F vào bình đựng kim loại Na dư, sau phản ứng có khí H2 thoát ra và khối lượng bình tăng 22,25 gam. Đốt cháy hoàn toàn G cần vừa đủ 0,225 mol O2, thu được Na2CO3 và 16,55 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất là
Cho các polime sau đây: (1) tơ tằm, (2) sợi bông, (3) sợi đay, (4) tơ enang, (5) tơ visco, (6) nilon-6,6, (7) tơ axetat. Loại tơ có nguồn gốc xenlulozo là
Dung dịch X có thể chứa 1 trong 4 muối là: NH4Cl, Na3PO4, KI, (NH4)3PO4. Thêm NaOH vào mẫu thử của dung dịch X thấy khí mùi khai. Còn khi thêm AgNO3 vào mẫu thử của dung dịch X thì có kết tủa vàng. Vậy dung dịch X chứa
Hòa tan hoàn toàn 2,16 gam FeO trong lượng dư dung dịch HNO3 loãng thu được V lít (đktc) khí NO là sản phẩm khử duy nhất. Tính V?
Cho các chuyển hóa sau:
(1) X + H2O → Y
(2) Y + H2 → Sobitol
(3) Y + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → Amoni guconat + 2Ag + NH4NO3
(4) Y → E + Z
(5) Z + H2O → X + G
X, Y, Z lần lượt là
Nung 15,6 gam Al(OH)3 ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi, thu được m gam một oxit. Giá trị của m là
Nguyên liệu chính để điều chế kim loại Na trong công nghiệp là