Đề thi HK1 môn Vật Lý 10 năm 2020 - Trường THPT Tây Thạnh
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
24 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều:
Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường là:
\({v^2} - v_0^2 = 2{\rm{a}}s\)
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9 m xuống mặt đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do g=9,8m/s2. Vận tốc của vật khi chạm đất là:
Vận tốc của vật khi chạm đất là:
\(v = \sqrt {2gh} = \sqrt {2.9,8.4,9} = 9,8m/s\)
Chọn câu trả lời đúng:
Một quạt máy quay được 180 vòng trong thời gian 30s, cánh quạt dài 0,4m. Vận tốc dài của một điểm ở đầu cánh quạt là
Ta có: Tần số:\(f = \frac{{180}}{{30}} = 6Hz\)
Tần số góc: \(\omega = 2\pi f = 2\pi .6 = 12\pi \left( {ra{\rm{d}}/s} \right)\)
Vận tốc dài của một điểm ở đầu cánh quạt là:
\(v = r\omega = 0,4.12\pi = 4,8\pi \left( {m/s} \right)\)
Biểu thức nào sau đây dùng để xác định gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều?
Ta có:
\(a = \frac{{{\rm{\Delta }}v}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{{v_t} - {v_0}}}{{t - {t_0}}}\)
Chọn đáp án đúng. Công thức định luật II Niuton là:
Công thức của định luật II Niuton là:
\(\vec a = \frac{{\vec F}}{m}\) => \(\vec F = m\vec a\)
Gọi Δφ là góc quét ứng với cung Δs trong thời gian Δt. Công thức tính tốc độ góc của vật chuyển động tròn đều là:
Tốc độ góc của vật chuyển động tròn đều là:
\(\omega = \frac{{{\rm{\Delta }}\varphi }}{{{\rm{\Delta }}t}}\left( {ra{\rm{d}}/s} \right)\)
Chọn câu đúng nhất. Rơi tự do là chuyển động:
Rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Công thức quan hệ vận tốc, thời gian và gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là:
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều ta có:
v=v0+at
Vận tốc dài của chuyển động tròn đều
Vận tốc dài của chuyển động tròn đều luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo => B sai.
Độ lớn: v=ΔsΔt => C sai
Trong chuyển động tròn đều tốc độ dài của vật có độ lớn không đổi => D đúng
Hãy chỉ ra câu sai? Chuyển động tròn đều là chuyển động có các đặc điểm:
Chuyển động tròn đều là chuyển động có:
+ Quỹ đạo là đường tròn.
+ Tốc độ dài và tốc độ góc không đổi.
+ Vecto gia tosc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo nên phương luôn thay đổi, chỉ có độ lớn không thay đổi.
Chọn A.
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng? Chuyển động cơ là:
Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.
Chọn câu sai
Tọa độ của một chất điểm trong các hệ quy chiếu khác nhau là khác nhau.
Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc ω với chu kì T và giữa tốc độ góc ωω với tần số f trong chuyển động tròn đều là:
Ta có:
T = 2π/ω ⇒ ω=2π/T
f = ω/ 2π ⇒ ω= 2πf
Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều:
Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều là một đại lượng vecto, có phương, chiều và độ lớn không đổi theo thời gian.
Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều là:
Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều là:
\(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\) (a và v0 trái dấu)
Chọn câu sai: Khi một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều thì nó
Chuyển động thẳng biến đổi đều gồm chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều.
Gia tốc của vật sẽ thay đổi như thế nào nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật giảm đi 2 lần?
Ta có: a = F/m; a′ = 2F/m/2 = 4F/m ⇒ a′ = 4a
Gia tốc của vật tăng 4 lần.
Chọn đáp án đúng. Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính, hành khách sẽ:
Theo quán tính vật có xu hướng giữ nguyên chuyển động nên người nghiêng sáng trái.
Từ thực tế hãy xem trường hợp nào dưới đây quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng?
Một viên bi rơi tự do từ độ cao 2m xuống đất có quỹ đạo chuyển động là đường thẳng.
Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niuton:
Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niuton: cùng tác dụng vào một vật, cùng phương, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau.
Câu nào đúng?
Tốc độ dài: v=Δs/Δt=> không phụ thuộc bán kính quỹ đạo => A sai
Tốc độ góc: ω=Δφ/Δt => không phụ thuộc bán kính quỹ đạo => B sai
Gia tốc hướng tâm: \({a_{ht}} = \frac{{{v^2}}}{r} = r{\omega ^2}\) => phụ thuộc bán kính quỹ đạo => C đúng, D sai
Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật có tính tương đối?
Trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật có tính tương đối vì trạng thái của vật được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau.
Phương trình chuyển động thẳng đều của một chất điểm có dạng: x=4t−10 (x: km, t:h). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h là:
Phương trình chuyển động thẳng đều: x=x0+vt
Theo bài ra, ta có: x=4t−10 (x:km, t:h)
So sánh với phương trình tổng quát ta được:
x0 =−10km, v = 4km/h
Quãng đường chất điểm đi được sau 2h là:
s = vt = 4.2 = 8km
Xét các vật rơi tự do tại cùng một vị trí xác định trên mặt đất và ở cùng độ cao thì:
Ta có:
\(v = \sqrt {2gh} \)
Suy ra các vật rơi tự do tại cùng một vị trí xác định trên mặt đất (g như nhau) và ở cùng độ cao thì hai vật rơi với cùng vận tốc.
Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng: \(x = 10t + 4{t^2}\left( {x:m;t:s} \right)\). Vận tốc tức thời của chất điểm lúc t = 2s là:
Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng:
\(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)
Theo đề bài: x=10t+4t2 (x:m, t:s)
So sánh với phương trình tổng quát ta có:
v0=10m/s; 1/2a = 4 ⇒a = 8 m/s2
Vận tốc tức thời của chất điểm lúc t = 2s là:
\(v = {v_0} + at = 10 + 8.2 = 26m/s\)
Lúc 0h, hai kim phút và giờ của đồng hồ trùng nhau. Thời điểm đầu tiên sau đó mà hai kim tạo với nhau góc 450 là:
Gọi t là thời gian hai kim chuyển động
Sau thời gian t kim phút quay được :
\(\frac{t}{1}{.360^0} = t{.360^0}\)
Sau thời gian t kim giờ quay được:
\(\frac{t}{1}{.30^0} = t{.30^0}\)
Hai kim tạo với nhau góc 450 lần đầu:
\(t{.360^0} - t{.30^0} = {45^0} \Rightarrow t = \frac{3}{{22}}h\)
Hai ô tô chạy trên hai đường thẳng vuông góc nhau, sau khi gặp nhau ở ngã tư, xe 1 chạy sáng hướng Đông, xe 2 chạy lên hướng Bắc với cùng vận tốc có độ lớn 40 km/h. Sau 1h kể từ lúc gặp nhau ở ngã tư, khoảng cách giữa ha xe là bao nhiêu?
Chọn gốc tọa độ O tại ngã tư, gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu rẽ.
Quãng đường xe 1 và xe 2 đi được sau 1h bằng nhau và bằng 40km.
Hướng Đông và hướng Bắc vuông góc với nhau.
=> Khoảng cách giữa xe 1 và xe 2 sau 1 giờ là:
\(d = \sqrt {{{40}^2} + {{40}^2}} = 40\sqrt 2 \left( {km} \right)\)
Một người lái đò chèo đò qua một con sông rộng 400 m. Muốn cho đò đi theo đường AB vuông góc với bờ sông, người ấy phải luôn hướng con đò theo hướng AC. Đò sang sông mất một thời gian 8 phút 20 giây, vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 0,6 m/s. Vận tốc của con đò so với dòng nước là:
Gọi vật 1 là đò, vật 2 là nước, vật 3 là bờ.
Theo đề bài ta có: v23=0,6m/s
Đổi 8 phút 20 giây = 500 giây
Vận tốc của đò so với bờ là:
\({v_{13}} = \frac{s}{t} = \frac{{400}}{{500}} = 0,8m/s\)
Đò đi theo đường AB vuông góc với dòng sông, nên:
\({v_{12}} = \sqrt {v_{13}^2 + v_{23}^2} \Leftrightarrow {v_{12}} = \sqrt {{{0,8}^2} + {{0,6}^2}} = 1m/s\)
Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều. Cho tới khi dừng hẳn lại thì ô tô đã chạy thêm được 100 m. Gia tốc của ô tô là:
Ta có:
\(\begin{array}{l} {v^2} - v_0^2 = 2{\rm{a}}s\\ \Leftrightarrow {0^2} - {10^2} = 2{\rm{a}}.100 \end{array}\)
\(\Rightarrow a = \frac{{0 - 100}}{{200}} = - 0,5m/{s^2}\)
Thả một vật từ miệng hang xuống đáy hang sau 3,6 s nghe tiếng vật đó chạm đáy hang phát ra. Cho g=9,8m/s2, vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s. Độ sâu của hang xấp xỉ:
Gọi t1 là thời gian rơi tự do của hòn đá từ miệng hang xuống đáy:
\({t_1} = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} \) (1)
Gọi t2 là thời gian để âm đi từ đáy đến miệng hang:
\({t_2} = \frac{h}{{340}}\) (2)
Mặt khác, ta có: t1+t2=3,6st1+t2=3,6s (3)
\(\begin{array}{l} {t_1} + {t_2} = 3,6 {\rm{s}} (1)\\ \frac{{{{\left( 1 \right)}^2}}}{{\left( 2 \right)}} = \frac{{t_1^2}}{{{t_2}}} = \frac{{2h/9,8}}{{\frac{h}{{340}}}} = 69,4\\ \Rightarrow t_1^2 = 69,4{t_2} (4) \end{array}\)
Từ (3) và (4) ta được:
\(\begin{array}{l} t_1^2 + 69,4{t_1} - 249,84 = 0\\ \Rightarrow {t_1} = 3,43\left( {\rm{s}} \right) \end{array}\)
thay vào phương trình (1), ta được:
\(h = \frac{{gt_1^2}}{2} = \frac{{{{9,8.3,43}^2}}}{2} \approx 57,7m\)
Lực F lần lượt tác dụng vào vật có khối lượng m1 và m2 thì chúng thu được gia tốc là a1=2m/s2 và a2=4m/s2. Nếu lực chịu tác dụng vào vật có khối lượng (m1+m2) thì vật sẽ thu được gia tốc bao nhiêu?
Áp dụng định luật II Niuton ta có:
a1=F/m1 ⇒ m1 = F/2
a2=F/m2 ⇒ m2=F/4
Lực chịu tác dụng của vật có khối lượng (m1+m2) thì:
\(a = \frac{F}{m} = \frac{F}{{\frac{F}{2} + \frac{F}{4}}} = \frac{4}{3}\left( {m/{s^2}} \right)\)
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là khối lượng.
Khối lượng Trái Đất, bán kính Trái Đất và hằng số hấp dẫn lần lượt là M,R,G. Biểu thức của gia tốc rơi tự do ở gần mặt đất là
Biểu thức của gia tốc rơi tự do ở gần mặt đất:
\(g = \frac{{GM}}{{{R^2}}}\)
Một quả cam khối lượng m đặt tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khối lượng Trái Đất là M. Kết luận nào sau đây là đúng?
Lực hấp dẫn giữa quả cam và Trái Đất:
\(F = G\frac{{Mm}}{{{R^2}}} = mg\)
Véc tơ gia tốc của vật chuyển động tròn đều
Véc-tơ gia tốc của vật chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo.
Phép đo quãng đường đi S của vật rơi tự do có sai số tuyệt đối ΔS=0,1cm và giá trị trung bình là 10,0cm. Sai số tỉ đối δS là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng đo, tính bằng phần trăm. Giá trị của δS bằng
Sai số tỉ đối:
\(\delta S = \frac{{{\rm{\Delta }}S}}{{\bar S}}.100{\rm{\% }} = \frac{{0,1}}{{10,0}}.100{\rm{\% }} = 1{\rm{\% }}\)
Đơn vị của hệ số đàn hồi của lò xo là
Hệ số đàn hồi của lò xo: k có đơn vị N/m
Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc 2m/s2, thời gian tăng vận tốc từ 10m/s đến 40m/s bằng
Ta có:
Gia tốc: a=Δv/Δt
⇒ Thời gian tăng vận tốc:
\({\rm{\Delta }}t = \frac{{{\rm{\Delta }}v}}{a} = \frac{{40 - 10}}{2} = 15s\)