Đề thi HK1 môn Vật Lý 10 năm 2020 - Trường THPT Tây Thạnh

Đề thi HK1 môn Vật Lý 10 năm 2020 - Trường THPT Tây Thạnh

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 24 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 278145

Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều:

Xem đáp án

Công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường là:

\({v^2} - v_0^2 = 2{\rm{a}}s\)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 278147

Chọn câu trả lời đúng:

Một quạt máy quay được 180 vòng trong thời gian 30s, cánh quạt dài 0,4m. Vận tốc dài của một điểm ở đầu cánh quạt là

Xem đáp án

Ta có: Tần số:\(f = \frac{{180}}{{30}} = 6Hz\)

Tần số góc: \(\omega = 2\pi f = 2\pi .6 = 12\pi \left( {ra{\rm{d}}/s} \right)\)

Vận tốc dài của một điểm ở đầu cánh quạt là:

\(v = r\omega = 0,4.12\pi = 4,8\pi \left( {m/s} \right)\)

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 278148

Biểu thức nào sau đây dùng để xác định gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều?

Xem đáp án

Ta có:

\(a = \frac{{{\rm{\Delta }}v}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{{v_t} - {v_0}}}{{t - {t_0}}}\)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 278149

Chọn đáp án đúng. Công thức định luật II Niuton là:

Xem đáp án

Công thức của định luật II Niuton là:

\(\vec a = \frac{{\vec F}}{m}\) => \(\vec F = m\vec a\)

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 278150

Gọi Δφ là góc quét ứng với cung Δs trong thời gian Δt. Công thức tính tốc độ góc của vật chuyển động tròn đều là:

Xem đáp án

Tốc độ góc của vật chuyển động tròn đều là:

\(\omega = \frac{{{\rm{\Delta }}\varphi }}{{{\rm{\Delta }}t}}\left( {ra{\rm{d}}/s} \right)\)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 278151

Chọn câu đúng nhất. Rơi tự do là chuyển động:

Xem đáp án

Rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 278152

Công thức quan hệ vận tốc, thời gian và gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là:

Xem đáp án

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều ta có:

v=v0+at

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 278153

Vận tốc dài của chuyển động tròn đều

Xem đáp án

Vận tốc dài của chuyển động tròn đều luôn có phương tiếp tuyến với đường tròn quỹ đạo => B sai.

Độ lớn: v=ΔsΔt => C sai

Trong chuyển động tròn đều tốc độ dài của vật có độ lớn không đổi => D đúng

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 278154

Hãy chỉ ra câu sai? Chuyển động tròn đều là chuyển động có các đặc điểm:

Xem đáp án

Chuyển động tròn đều là chuyển động có:

+ Quỹ đạo là đường tròn.

+ Tốc độ dài và tốc độ góc không đổi.

+ Vecto gia tosc trong chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo nên phương luôn thay đổi, chỉ có độ lớn không thay đổi.

Chọn A.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 278155

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng? Chuyển động cơ là:

Xem đáp án

Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 278156

Chọn câu sai

Xem đáp án

Tọa độ của một chất điểm trong các hệ quy chiếu khác nhau là khác nhau.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 278157

Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc ω với chu kì T và giữa tốc độ góc ωω với tần số f trong chuyển động tròn đều là:

Xem đáp án

Ta có:

T = 2π/ω ⇒ ω=2π/T

f = ω/ 2π ⇒ ω= 2πf

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 278158

Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều:

Xem đáp án

Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều là một đại lượng vecto, có phương, chiều và độ lớn không đổi theo thời gian.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 278159

Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều là:

Xem đáp án

Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều là:

\(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\) (a và v0 trái dấu)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 278160

Chọn câu sai: Khi một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều thì nó

Xem đáp án

Chuyển động thẳng biến đổi đều gồm chuyển động thẳng nhanh dần đều và chuyển động thẳng chậm dần đều.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 278161

Đơn vị đo tần số:

Xem đáp án

Đơn vị đo tần số là Hz.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 278162

Gia tốc của vật sẽ thay đổi như thế nào nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật giảm đi 2 lần?

Xem đáp án

Ta có: a = F/m; a′ = 2F/m/2 = 4F/m ⇒ a′ = 4a

Gia tốc của vật tăng 4 lần.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 278163

Chọn đáp án đúng. Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính, hành khách sẽ:

Xem đáp án

Theo quán tính vật có xu hướng giữ nguyên chuyển động nên người nghiêng sáng trái.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 278164

Từ thực tế hãy xem trường hợp nào dưới đây quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng?

Xem đáp án

Một viên bi rơi tự do từ độ cao 2m xuống đất có quỹ đạo chuyển động là đường thẳng.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 278165

Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niuton:

Xem đáp án

Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niuton: cùng tác dụng vào một vật, cùng phương, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 278166

Câu nào đúng?

Xem đáp án

Tốc độ dài: v=Δs/Δt=> không phụ thuộc bán kính quỹ đạo => A sai

Tốc độ góc: ω=Δφ/Δt => không phụ thuộc bán kính quỹ đạo => B sai

Gia tốc hướng tâm: \({a_{ht}} = \frac{{{v^2}}}{r} = r{\omega ^2}\) => phụ thuộc bán kính quỹ đạo => C đúng, D sai

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 278167

Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật có tính tương đối?

Xem đáp án

Trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật có tính tương đối vì trạng thái của vật được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 278168

Phương trình chuyển động thẳng đều của một chất điểm có dạng: x=4t−10 (x: km, t:h). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h là:

Xem đáp án

Phương trình chuyển động thẳng đều: x=x0+vt

Theo bài ra, ta có: x=4t−10 (x:km, t:h)

So sánh với phương trình tổng quát ta được:

x=−10km, v = 4km/h

Quãng đường chất điểm đi được sau 2h là:

s = vt = 4.2 = 8km

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 278169

Xét các vật rơi tự do tại cùng một vị trí xác định trên mặt đất và ở cùng độ cao thì:

Xem đáp án

Ta có:

\(v = \sqrt {2gh} \)

Suy ra các vật rơi tự do tại cùng một vị trí xác định trên mặt đất (g như nhau) và ở cùng độ cao thì hai vật rơi với cùng vận tốc.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 278170

Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng: \(x = 10t + 4{t^2}\left( {x:m;t:s} \right)\). Vận tốc tức thời của chất điểm lúc t = 2s là:

Xem đáp án

Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng:

\(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)

Theo đề bài: x=10t+4t2 (x:m, t:s)

So sánh với phương trình tổng quát ta có:

v0=10m/s; 1/2a = 4 ⇒a = 8 m/s2

Vận tốc tức thời của chất điểm lúc t = 2s là:

\(v = {v_0} + at = 10 + 8.2 = 26m/s\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 278171

Lúc 0h, hai kim phút và giờ của đồng hồ trùng nhau. Thời điểm đầu tiên sau đó mà hai kim tạo với nhau góc 450 là:

Xem đáp án

Gọi t là thời gian hai kim chuyển động

Sau thời gian t kim phút quay được :

\(\frac{t}{1}{.360^0} = t{.360^0}\)

Sau thời gian t kim giờ quay được:

\(\frac{t}{1}{.30^0} = t{.30^0}\)

Hai kim tạo với nhau góc 450 lần đầu:

\(t{.360^0} - t{.30^0} = {45^0} \Rightarrow t = \frac{3}{{22}}h\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 278172

Hai ô tô chạy trên hai đường thẳng vuông góc nhau, sau khi gặp nhau ở ngã tư, xe 1 chạy sáng hướng Đông, xe 2 chạy lên hướng Bắc với cùng vận tốc có độ lớn 40 km/h. Sau 1h kể từ lúc gặp nhau ở ngã tư, khoảng cách giữa ha xe là bao nhiêu?

Xem đáp án

Chọn gốc tọa độ O tại ngã tư, gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu rẽ.

Quãng đường xe 1 và xe 2 đi được sau 1h bằng nhau và bằng 40km.

Hướng Đông và hướng Bắc vuông góc với nhau.

=> Khoảng cách giữa xe 1 và xe 2 sau 1 giờ là:

\(d = \sqrt {{{40}^2} + {{40}^2}} = 40\sqrt 2 \left( {km} \right)\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 278173

Một người lái đò chèo đò qua một con sông rộng 400 m. Muốn cho đò đi theo  đường AB vuông góc với bờ sông, người ấy phải luôn hướng con đò theo hướng AC. Đò sang sông mất một thời gian 8 phút 20 giây, vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 0,6 m/s. Vận tốc của con đò so với dòng nước là:

Xem đáp án

Gọi vật 1 là đò, vật 2 là nước, vật 3 là bờ.

Theo đề bài ta có: v23=0,6m/s

Đổi 8 phút 20 giây = 500 giây

Vận tốc của đò so với bờ là:

\({v_{13}} = \frac{s}{t} = \frac{{400}}{{500}} = 0,8m/s\)

Đò đi theo đường AB vuông góc với dòng sông, nên:

\({v_{12}} = \sqrt {v_{13}^2 + v_{23}^2} \Leftrightarrow {v_{12}} = \sqrt {{{0,8}^2} + {{0,6}^2}} = 1m/s\)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 278174

Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe hãm phanh và ô tô chuyển động chậm dần đều. Cho tới khi dừng hẳn lại thì ô tô đã chạy thêm được 100 m. Gia tốc của ô tô là:

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l} {v^2} - v_0^2 = 2{\rm{a}}s\\ \Leftrightarrow {0^2} - {10^2} = 2{\rm{a}}.100 \end{array}\)

\(\Rightarrow a = \frac{{0 - 100}}{{200}} = - 0,5m/{s^2}\)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 278175

Thả một vật từ miệng hang xuống đáy hang sau 3,6 s nghe tiếng vật đó chạm đáy hang phát ra. Cho g=9,8m/s2, vận tốc truyền âm trong không khí là 340 m/s. Độ sâu của hang xấp xỉ:

Xem đáp án

Gọi t1 là thời gian rơi tự do của hòn đá từ miệng hang xuống đáy:

\({t_1} = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} \) (1)

Gọi t2 là thời gian để âm đi từ đáy đến miệng hang:

\({t_2} = \frac{h}{{340}}\) (2)

Mặt khác, ta có: t1+t2=3,6st1+t2=3,6s (3)

\(\begin{array}{l} {t_1} + {t_2} = 3,6 {\rm{s}} (1)\\ \frac{{{{\left( 1 \right)}^2}}}{{\left( 2 \right)}} = \frac{{t_1^2}}{{{t_2}}} = \frac{{2h/9,8}}{{\frac{h}{{340}}}} = 69,4\\ \Rightarrow t_1^2 = 69,4{t_2} (4) \end{array}\)

Từ (3) và (4) ta được:

\(\begin{array}{l} t_1^2 + 69,4{t_1} - 249,84 = 0\\ \Rightarrow {t_1} = 3,43\left( {\rm{s}} \right) \end{array}\)

thay vào phương trình (1), ta được:

\(h = \frac{{gt_1^2}}{2} = \frac{{{{9,8.3,43}^2}}}{2} \approx 57,7m\)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 278176

Lực F lần lượt tác dụng vào vật có khối lượng m1 và m2 thì chúng thu được gia tốc là a1=2m/s2 và a2=4m/s2. Nếu lực chịu tác dụng vào vật có khối lượng (m1+m2) thì vật sẽ thu được gia tốc bao nhiêu?

Xem đáp án

Áp dụng định luật II Niuton ta có:

a1=F/m⇒ m1 = F/2

a2=F/m2 ⇒ m2=F/4

Lực chịu tác dụng của vật có khối lượng (m1+m2) thì:

\(a = \frac{F}{m} = \frac{F}{{\frac{F}{2} + \frac{F}{4}}} = \frac{4}{3}\left( {m/{s^2}} \right)\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 278177

Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là

Xem đáp án

Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là khối lượng.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 278178

Khối lượng Trái Đất, bán kính Trái Đất và hằng số hấp dẫn lần lượt là M,R,G. Biểu thức của gia tốc rơi tự do ở gần mặt đất là

Xem đáp án

Biểu thức của gia tốc rơi tự do ở gần mặt đất: 

\(g = \frac{{GM}}{{{R^2}}}\)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 278179

Một quả cam khối lượng m đặt tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khối lượng Trái Đất là M. Kết luận nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Lực hấp dẫn giữa quả cam và Trái Đất:
\(F = G\frac{{Mm}}{{{R^2}}} = mg\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 278180

Véc tơ gia tốc của vật chuyển động tròn đều

Xem đáp án

Véc-tơ gia tốc của vật chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 278182

Đơn vị của hệ số đàn hồi của lò xo là

Xem đáp án

Hệ số đàn hồi của lò xo: k có đơn vị N/m

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 278183

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc 2m/s2, thời gian tăng vận tốc từ 10m/s đến 40m/s bằng

Xem đáp án

Ta có:

Gia tốc: a=Δv/Δt

⇒ Thời gian tăng vận tốc: 

\({\rm{\Delta }}t = \frac{{{\rm{\Delta }}v}}{a} = \frac{{40 - 10}}{2} = 15s\)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 278184

Một vật chuyển động thẳng có phương trình \(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\), trong đó đại lượng a là

Xem đáp án

a - gia tốc của chuyển động

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »