Đề thi HK1 môn Vật Lý 10 năm 2020 - Trường THPT Nguyễn Trung Trực
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
22 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Một vật rơi tự do từ độ cao h = 500m tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Thời gian kể từ lúc rơi đến khi vật chạm đất là:
Ta có:
\(t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.500}}{{10}}} = 10{\mkern 1mu} s\)
Phương trình chuyển động của một vật chuyển động biến đổi đều có dạng: \(x = 5 + 2t + 0,25{t^2}\) (x tính bằng m; t tính bằng giây). Phương trình vận tốc của vật đó là (v đo bằng m/s):
Ta có:
\(\begin{array}{l} v = {v_0} + at;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {v_0} = 2{\mkern 1mu} m/s;\\ {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} a = 0,25.2 = 0,5{\mkern 1mu} m/{s^2}\\ \Rightarrow v = 2 + 0,5t \end{array}\)
Một hành khách ngồi trong tàu H, nhìn qua cửa sổ thấy tài N bên cạnh và gạch lát sân ga đều chuyển động như nhau. Hỏi tàu nào chuyển động so với sân ga
So với sân ga thì tàu H chạy, tàu N đứng yên.
Trong chuyển động tròn đều thì
Tốc độ dài của chất điểm không đổi trong chuyển động tròn đều.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, đại lượng nào sau đây không thay đổi theo thời gian ?
Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là không đổi.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của gia tốc rơi tự do ?
Độ lớn gia tốc rơi tự do thay đổi theo độ cao ( vĩ độ địa lý).
Yếu tố nào sau đây không phụ thuộc vào hệ quy chiếu
Vật đang chuyển động không phụ thuộc vào hệ quy chiếu.
Chuyển động nào sau đây có vận tốc trung bình luôn bằng vận tốc tức thời
Chuyển động thẳng đều có vận tốc không đổi theo thời gian.
Phương trình nào sau đây biểu diễn chuyển động thẳng chậm dần đều ? (x tính bằng m; t tính bằng giây)
Ta có:
\(x = 25 - 6t + 4{t^2};{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ({v_0}.a < 0)\)
Một thước đo chiều dài có độ chia nhỏ nhất là 1cm. Sai số hệ thống của thước đo trên là
Sai số được tính là: ĐCNN/ 2 = 1 cm/2 = 0,5cm
Một vật rơi tự do từ nơi có độ cao h xuống đất. Công thức tính vận tốc của vật khi chạm đất là
Công thức tính vận tốc chạm đất của vật rơi tự do:
\({v = \sqrt {2gh} }\)
Công thức liên hệ giữa vận tốc dài và tốc độ góc của chuyển động thẳng đều có dạng
Công thức tính tốc độ dài của chuyển động tròn đều:
\(v={\omega R}\)
Vận tốc tuyệt đối
Vận tốc tuyệt đối được tính bằng tổng của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.
Trong chuyển động tròn đều vecto vận tốc dài có
Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc dài có độ lớn không đổi và có phương trùng với tiếp tuyến quỹ đạo.
Chuyển động cơ là sự thay đổi … của vật này so với vật khác theo thời gian. Từ cần điền vào chỗ trống là:
Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.
Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng x = 10 + 60t (km, h). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào so với gốc tọa độ và với vận tốc bằng bao nhiêu?
Khi t = 0 thì x = x0 = 10(km) => Chất điểm đó xuất phát từ điểm cách gốc tọa độ 10km.
Vận tốc ban nđầu của chất điểm là: v0 = 60km/h
Trong các phương trình sau, phương trình chuyển động thẳng chậm dần đều là
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, gia tốc a và vận tốc v luôn trái dấu.
Phương trình biểu diễn sự phụ thuộc của x theo t trong chuyển động biến đổi đều là hàm bậc hai của thời gian:
\(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)
Từ phương trình trên ta thấy phương trình: \(x = 5{t^2} - 20t + 5\) có:
+ Gia tốc a = 2,5 > 0
+ Vận tốc v0 = -20 < 0
=> Thỏa mãn điều kiện a.v0 < 0 nên đây là phương trình chuyển động thẳng chậm dần đều.
Sự rơi tự do là sự chuyển động của vật khi
Sự rơi tự do là sự chuyển động của vật khi vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực với vận tốc ban đầu bằng không.
Một chiếc phà chạy xuôi dòng từ A đến B mất 3 giờ, khi chạy về mất 6 giờ. Nếu phà tắt máy trôi theo dòng nước từ A đến B thì mất
Gọi thuyền là vật 1; nước là vật 2; bờ là vật 3.
Vận tốc của thuyền so với bờ là: \(\overrightarrow {{v_{13}}} = \overrightarrow {{v_{12}}} + \overrightarrow {{v_{23}}} \)
Khi thuyền chạy xuôi dòng thì \(\left| {\overrightarrow {{v_{13}}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{v_{12}}} } \right| + \left| {\overrightarrow {{v_{23}}} } \right| = \frac{S}{{{t_x}}} = \frac{S}{3}\left( {km/h} \right)\) (1)
Khi thuyền chạy ngược dòng thì: \(\left| {\overrightarrow {{v_{13}}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{v_{12}}} } \right| - \left| {\overrightarrow {{v_{23}}} } \right| = \frac{S}{{{t_n}}} = \frac{S}{6}\left( {km/h} \right)\) (2)
Giải hệ hai phương trình (1) và (2): v12 = S/4; v23 = S/12
Nếu phà tắt trôi theo dòng nước từ A đến B thì mất thời gian là:
\(t = \frac{S}{{\left| {\overrightarrow {{v_{23}}} } \right|}} = \frac{S}{{\frac{S}{{12}}}} = 12h\)
Trạng thái đứng yên hay chuyển động có tính tương đối vì trạng thái chuyển động
Trạng thái đứng yên hay chuyển động có tính tương đối vì trạng thái chuyển động được quan sát trong nhiều hệ quy chiếu khác nhau.
Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, một người dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá rơi tự do từ miệng giếng; sau 3s thì người đó nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Giả sử tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s, lấy g = 9,9 m/s2. Độ sâu định lượng của giếng nước đó là
Ta có:
3s là thòi gian để viên đá rơi nhanh dần đều xuống vực phát ra âm thanh.
Thời gian để âm thanh chuyển động đều từ vực đến tai người nghe là: \({t_1} + {t_2} = 3{\rm{s}}\) (1)
Quãng đường đá rơi bằng quãng đường âm thanh truyền:
\(\begin{array}{l} \frac{1}{2}gt_1^2 = v.{t_2}\\ \Leftrightarrow \frac{1}{2}.9,9.t_1^2 = 330{t_2}\\ \Rightarrow {t_1} = \frac{{10\sqrt {6{t_2}} }}{3} \end{array}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra: t1=2,875s; t2=0,124s
Độ cao từ vách núi xuống đáy vực là:
\(S = v{t_2} = 330.0,124 = 40,92m\)
Một vật được thả rơi tự do từ độ cao 4,9 m xuống đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Lấy gia tốc rơi tự do bằng 9,8 m/s2. Vận tốc của vật khi chạm đất là:
Ta có:
\(v = \sqrt {2gh} = \sqrt {2.9,8.4,9} = 9,8{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} m/{s^2}\)
Một chiếc xe đang chuyển động với vận tốc 12 km/h bỗng hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều, sau một phút thì dừng lại. Độ lớn gia tốc của xe là:
\(\begin{array}{l} a = \frac{{0 - {v_0}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\\ {v_0} = 12{\mkern 1mu} km/h = \frac{{10}}{3}{\mkern 1mu} m/s;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} t = 60s\\ \Rightarrow a = \frac{1}{{18}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} m/{s^2} \end{array}\)
Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc theo đường trục Ox có dạng x = 5 – 20t (x đo bằng km và t đo bằng giờ). Quãng đường đi được của chất điểm sau 2 giờ chuyển động là
S=vt; v=20 km/h, t=2h suy ra S=40 km
Một người đi xe máy xuất phát từ địa điểm M lúc 8 giờ để chạy tới điểm N cách M một khoảng 180 km. Hỏi người đi xe máy phải chạy với vận tốc bằng bao nhiêu để có thể tới N lúc 12 giờ ? Coi chuyển động của xe máy là thẳng đều.
v=s/Δt ; với s=180 km; Δt=12−8=4h , suy ra v=45 km/h
Chọn khẳng định đúng
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, gia tốc luôn cùng chiều với vận tốc.
Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật chuyển động như một chất điểm ?
Vật được coi là chất điểm khi khối lượng vật rất nhỏ so với khoảng cách từ vật đến điểm xét.
=> Hòn bi rơi từ trên cao xuống đất được xem như chất điểm.
Một ô tô chạy trên một đường thẳng với vận tốc 10 m/s. Hai giây sau, vận tốc của xe là 15 m/s. Hỏi gia tốc trung bình của xe trong khoảng thời gian đó bằng bao nhiêu ?
Ta có:
\(a = \frac{{{v_t} - {v_0}}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{5 - 10}}{2} = 2,5{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} m/{s^2}\)
Một ô tô chuyển động thẳng đều từ A đến B trên đường thẳng AB với vận tốc 60 km/h, ô tô xuất phát tại A. Quãng đường AB = 100 km. Chọn trục tọa độ Ox có gốc O ở A, phương trùng với đường thẳng AB, chiều dương từ A đến B. Chọn gốc thời gian lúc ô tô xuất phát. Phương trình chuyển động của ô tô là
Ta có:
x = x0+v(t−t0) ; với x0 = 0, v = 60 km/h, t0 = 0 suy ra x = 60t
Một vật đứng yên
Khi vị trí của vật so với vật cố định không đổi thì vật đứng yên.
Chỉ ra phát biểu sai
Gia tốc rơi tự do của các vật là như nhau khi ở cùng một độ cao.
Hai lực cân bằng là hai lực
Hai lực trực đối cùng giá, ngược chiều và cùng độ lớn khi đặt vào hai vật khác nhau sẽ không cân bằng.
Hai người khiêng một vật nặng 1200N bằng một đòn tre dài 1m, một người đặt điểm treo của vật cách vai mình 40cm. Bỏ qua trọng lượng của đòn tre. Mỗi người phải chịu một lực bao nhiêu?
Gọi d1 là khoảng cách từ điểm treo đến vai d1 = 40cm.
\(\begin{array}{l} - P = {P_1} + {P_2} = 1200\\ \Leftrightarrow {P_1} = P - {P_2} = 1200 - {P_2}\\ - {P_1}{d_1} = {P_2}{d_2}\\ \Leftrightarrow \left( {1200 - {P_2}} \right).0,4 = {P_2}.0,6\\ \Rightarrow {P_2} = 480N\\ \Rightarrow {P_1} = 1200 - 480 = 720N \end{array}\)
Một người nâng một tấm gỗ dài 1,5 m, nặng 30 kg và giữ cho nó hợp với mặt đất nằm ngang một góc 60°. Biết trọng tâm của tấm gỗ cách đầu mà người đó nâng 120 cm, lực nâng vuông góc với tấm gỗ. Tính lực nâng của người đó.
Điều kiện cân bằng: MF/(O)=MP/(O)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow P.d = F.OA\\ \Leftrightarrow mgOG.\cos {60^0} = F.OA\\ \Leftrightarrow 30.10.30.0,5 = F.150\\ \Leftrightarrow F = 30N \end{array}\)
Mức quán tính của vật quay quanh một trục không phụ thuộc vào
Mức quán tính của vật quay quanh một trục không phụ thuộc vào tốc độ góc của vật mà phụ thuộc vào khối lượng của vật và vào sự phân bố khối lượng đó đối với trục quay. Khối lượng càng lớn và được phân bố càng xa trục quay thì momen quán tính càng lớn và ngược lại.
Chọn câu đúng.
Trọng tâm của vật rắn trùng với điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật, nếu vật không đòng chất thì trọng tâm không nằm trên trục đối xứng, trọng tâm của bất kỳ vật rắn có thể không nằm trên vật (ví dụ như cái nhẫn).
Điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định là
Điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay có định là tổng momen của các lực làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng momen của các lực làm vật quay theo chiều ngược lại.
Gọi \(\vec F\) là lực tác dụng lên vật rắn có trục quay O, d là cánh tay đòn của lực đối với trục quay O. Mômen của lực là:
Mômen của lực là: M = F.d
Điều nào sau đây là đúng khi nói về cách phân tích một lực thành hai lực song song?
Khi phân tích một lực thành hai lực song song, ta phải tuân theo quy tắc hình bình hành.
Chọn câu trả lời sai:
Điều kiện cân bằng của vật rắn khi chịu tác dụng của ba lực không song song là
Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của 3 lực không song song:
- Ba lực đó phải có giá đồng phẳng và đồng quy.
- Hợp lực của 2 lực đó phải cân bằng với lực thứ 3: \(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} = - \overrightarrow {{F_3}} \)