Đề thi HK1 môn Vật Lý 10 năm 2020 - Trường THPT Nguyễn Trung Trực

Đề thi HK1 môn Vật Lý 10 năm 2020 - Trường THPT Nguyễn Trung Trực

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 22 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 278226

Phương trình chuyển động của một vật chuyển động biến đổi đều có dạng: \(x = 5 + 2t + 0,25{t^2}\) (x tính bằng m; t tính bằng giây). Phương trình vận tốc của vật đó là (v đo bằng m/s): 

 

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l} v = {v_0} + at;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {v_0} = 2{\mkern 1mu} m/s;\\ {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} a = 0,25.2 = 0,5{\mkern 1mu} m/{s^2}\\ \Rightarrow v = 2 + 0,5t \end{array}\)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 278227

Một hành khách ngồi trong tàu H, nhìn qua cửa sổ thấy tài N bên cạnh và gạch lát sân ga đều chuyển động như nhau. Hỏi tàu nào chuyển động so với sân ga

Xem đáp án

So với sân ga thì tàu H chạy, tàu N đứng yên.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 278228

Trong chuyển động tròn đều thì

Xem đáp án

Tốc độ dài của chất điểm không đổi trong chuyển động tròn đều.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 278229

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, đại lượng nào sau đây không thay đổi theo thời gian ?

Xem đáp án

Gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều là không đổi.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 278230

Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của gia tốc rơi tự do ?

Xem đáp án

Độ lớn gia tốc rơi tự do thay đổi theo độ cao ( vĩ độ địa lý).

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 278231

Yếu tố nào sau đây không phụ thuộc vào hệ quy chiếu

Xem đáp án

Vật đang chuyển động không phụ thuộc vào hệ quy chiếu.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 278232

Chuyển động nào sau đây có vận tốc trung bình luôn bằng vận tốc tức thời

Xem đáp án

Chuyển động thẳng đều có vận tốc không đổi theo thời gian.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 278233

Phương trình nào sau đây biểu diễn chuyển động thẳng chậm dần đều ? (x tính bằng m; t tính bằng giây)

Xem đáp án

Ta có:

\(x = 25 - 6t + 4{t^2};{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ({v_0}.a < 0)\)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 278235

Một vật rơi tự do từ nơi có độ cao h xuống đất. Công thức tính vận tốc của vật khi chạm đất là

Xem đáp án

Công thức tính vận tốc chạm đất của vật rơi tự do:

\({v = \sqrt {2gh} }\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 278236

Công thức liên hệ giữa vận tốc dài và tốc độ góc của chuyển động thẳng đều có dạng

Xem đáp án

Công thức tính tốc độ dài của chuyển động tròn đều:

\(v={\omega R}\)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 278237

Vận tốc tuyệt đối

Xem đáp án

Vận tốc tuyệt đối được tính bằng tổng của vận tốc tương đối và vận tốc kéo theo.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 278238

Trong chuyển động tròn đều vecto vận tốc dài có

Xem đáp án

Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc dài có độ lớn không đổi và có phương trùng với tiếp tuyến quỹ đạo.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 278239

Chuyển động cơ là sự thay đổi … của vật này so với vật khác theo thời gian. Từ cần điền vào chỗ trống là:

Xem đáp án

Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 278240

Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng x = 10 + 60t (km, h). Chất điểm đó xuất phát từ điểm nào so với gốc tọa độ và với vận tốc bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Khi t = 0 thì x = x0 = 10(km) => Chất điểm đó xuất phát từ điểm cách gốc tọa độ 10km.

Vận tốc ban nđầu của chất điểm là: v0 = 60km/h

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 278241

Trong các phương trình sau, phương trình chuyển động thẳng chậm dần đều là

Xem đáp án

Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, gia tốc a và vận tốc v luôn trái dấu.

Phương trình biểu diễn sự phụ thuộc của x theo t trong chuyển động biến đổi đều là hàm bậc hai của thời gian: 

\(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)

Từ phương trình trên ta thấy phương trình: \(x = 5{t^2} - 20t + 5\) có:

+ Gia tốc a = 2,5 > 0

+ Vận tốc v0 = -20 < 0

=> Thỏa mãn điều kiện a.v0 < 0 nên đây là phương trình chuyển động thẳng chậm dần đều.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 278242

Sự rơi tự do là sự chuyển động của vật khi

Xem đáp án

Sự rơi tự do là sự chuyển động của vật khi vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực với vận tốc ban đầu bằng không.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 278243

Một chiếc phà chạy xuôi dòng từ A đến B mất 3 giờ, khi chạy về mất 6 giờ. Nếu phà tắt máy trôi theo dòng nước từ A đến B thì mất

Xem đáp án

Gọi thuyền là vật 1; nước là vật 2; bờ là vật 3.

Vận tốc của thuyền so với bờ là: \(\overrightarrow {{v_{13}}} = \overrightarrow {{v_{12}}} + \overrightarrow {{v_{23}}} \)

Khi thuyền chạy xuôi dòng thì \(\left| {\overrightarrow {{v_{13}}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{v_{12}}} } \right| + \left| {\overrightarrow {{v_{23}}} } \right| = \frac{S}{{{t_x}}} = \frac{S}{3}\left( {km/h} \right)\) (1)

Khi thuyền chạy ngược dòng thì: \(\left| {\overrightarrow {{v_{13}}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{v_{12}}} } \right| - \left| {\overrightarrow {{v_{23}}} } \right| = \frac{S}{{{t_n}}} = \frac{S}{6}\left( {km/h} \right)\) (2)

Giải hệ hai phương trình (1) và (2): v12 = S/4; v23 = S/12

Nếu phà tắt trôi theo dòng nước từ A đến B thì mất thời gian là:

\(t = \frac{S}{{\left| {\overrightarrow {{v_{23}}} } \right|}} = \frac{S}{{\frac{S}{{12}}}} = 12h\)

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 278244

Trạng thái đứng yên hay chuyển động có tính tương đối vì trạng thái chuyển động

Xem đáp án

Trạng thái đứng yên hay chuyển động có tính tương đối vì trạng thái chuyển động được quan sát trong nhiều hệ quy chiếu khác nhau.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 278245

Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, một người dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá rơi tự do từ miệng giếng; sau 3s thì người đó nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Giả sử tốc độ truyền âm trong không khí là 330 m/s, lấy g = 9,9 m/s2. Độ sâu định lượng của giếng nước đó là

Xem đáp án

Ta có:

3s là thòi gian để viên đá rơi nhanh dần đều xuống vực phát ra âm thanh.

Thời gian để âm thanh chuyển động đều từ vực đến tai người nghe là: \({t_1} + {t_2} = 3{\rm{s}}\) (1)

Quãng đường đá rơi bằng quãng đường âm thanh truyền:

\(\begin{array}{l} \frac{1}{2}gt_1^2 = v.{t_2}\\ \Leftrightarrow \frac{1}{2}.9,9.t_1^2 = 330{t_2}\\ \Rightarrow {t_1} = \frac{{10\sqrt {6{t_2}} }}{3} \end{array}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra: t1=2,875s; t2=0,124s

Độ cao từ vách núi xuống đáy vực là: 

\(S = v{t_2} = 330.0,124 = 40,92m\)

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 278247

Một chiếc xe đang chuyển động với vận tốc 12 km/h bỗng hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều, sau một phút thì dừng lại. Độ lớn gia tốc của xe là:

Xem đáp án

\(\begin{array}{l} a = \frac{{0 - {v_0}}}{{{\rm{\Delta }}t}}\\ {v_0} = 12{\mkern 1mu} km/h = \frac{{10}}{3}{\mkern 1mu} m/s;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} t = 60s\\ \Rightarrow a = \frac{1}{{18}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} m/{s^2} \end{array}\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 278250

Chọn khẳng định đúng

Xem đáp án

Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, gia tốc luôn cùng chiều với vận tốc.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 278251

Trường hợp nào dưới đây có thể coi vật chuyển động như một chất điểm ?

Xem đáp án

Vật được coi là chất điểm khi khối lượng vật rất nhỏ so với khoảng cách từ vật đến điểm xét.

=> Hòn bi rơi từ trên cao xuống đất được xem như chất điểm.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 278254

Một vật đứng yên

Xem đáp án

Khi vị trí của vật so với vật cố định không đổi thì vật đứng yên.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 278255

Chỉ ra phát biểu sai

Xem đáp án

Gia tốc rơi tự do của các vật là như nhau khi ở cùng một độ cao.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 278256

Hai lực cân bằng là hai lực

Xem đáp án

Hai lực trực đối cùng giá, ngược chiều và cùng độ lớn khi đặt vào hai vật khác nhau sẽ không cân bằng.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 278257

Hai người khiêng một vật nặng 1200N bằng một đòn tre dài 1m, một người đặt điểm treo của vật cách vai mình 40cm. Bỏ qua trọng lượng của đòn tre. Mỗi người phải chịu một lực bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi d1 là khoảng cách từ điểm treo đến vai d1 = 40cm.

\(\begin{array}{l} - P = {P_1} + {P_2} = 1200\\ \Leftrightarrow {P_1} = P - {P_2} = 1200 - {P_2}\\ - {P_1}{d_1} = {P_2}{d_2}\\ \Leftrightarrow \left( {1200 - {P_2}} \right).0,4 = {P_2}.0,6\\ \Rightarrow {P_2} = 480N\\ \Rightarrow {P_1} = 1200 - 480 = 720N \end{array}\)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 278259

Mức quán tính của vật quay quanh một trục không phụ thuộc vào

Xem đáp án

Mức quán tính của vật quay quanh một trục không phụ thuộc vào tốc độ góc của vật mà phụ thuộc vào khối lượng của vật và vào sự phân bố khối lượng đó đối với trục quay. Khối lượng càng lớn và được phân bố càng xa trục quay thì momen quán tính càng lớn và ngược lại.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 278260

Chọn câu đúng.

Xem đáp án

Trọng tâm của vật rắn trùng với điểm đặt của trọng lực tác dụng lên vật, nếu vật không đòng chất thì trọng tâm không nằm trên trục đối xứng, trọng tâm của bất kỳ vật rắn có thể không nằm trên vật (ví dụ như cái nhẫn).

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 278261

Điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay cố định là

Xem đáp án

Điều kiện cân bằng của một vật rắn có trục quay có định là tổng momen của các lực làm vật quay theo một chiều phải bằng tổng momen của các lực làm vật quay theo chiều ngược lại.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 278263

Điều nào sau đây là đúng khi nói về cách phân tích một lực thành hai lực song song?

Xem đáp án

Khi phân tích một lực thành hai lực song song, ta phải tuân theo quy tắc hình bình hành.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 278264

Chọn câu trả lời sai:

Điều kiện cân bằng của vật rắn khi chịu tác dụng của ba lực không song song là

Xem đáp án

Điều kiện cân bằng của một vật chịu tác dụng của 3 lực không song song:

- Ba lực đó phải có giá đồng phẳng và đồng quy.

- Hợp lực của 2 lực đó phải cân bằng với lực thứ 3: \(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} = - \overrightarrow {{F_3}} \)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »