Đề thi HK1 môn Sinh học 7 năm 2021-2022 - Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai

Đề thi HK1 môn Sinh học 7 năm 2021-2022 - Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 12 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 311414

Cho biết trứng giun đũa xâm nhập vào cơ thể người chủ yếu thông qua đường nào?

Xem đáp án

Trứng giun đũa xâm nhập vào cơ thể người chủ yếu thông qua đường tiêu hoá.

Đáp án A

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 311415

Hãy cho biết ý nghĩa đoạn thắt ở 1/3 trước thân giun đũa?

Xem đáp án

Đoạn thắt ở 1/3 trước thân giun đũa cái có ý nghĩa sinh dục

Đáp án B

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 311416

Hãy cho biết giun đũa trưởng thành ký sinh ở đâu?

Xem đáp án

Giun đũa trưởng thành ký sinh ở ruột non.

Đáp án C

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 311417

Hãy cho biết Giun đũa có chu kỳ sống thuộc kiểu nào dưới đây?

Xem đáp án

Giun đũa có chu kỳ sống thuộc kiểu đơn giản

Đáp án A

Sơ đồ chu kỳ sống của giun đũa: 

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 311418

Đâu là phương án không đúng khi nói về tác hại của một số loài lớp Giáp xác?

Xem đáp án

Một số loài thuộc lớp Giáp xác gây hại như kí sinh ở cá gây chết, bám vỏ tàu thuyền, phá hoài công trình dưới nước,…

Đáp án D

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 311419

Hãy cho biết ở cua, giáp đầu – ngực chính là gì?

Xem đáp án

Ở cua, giáp đầu – ngực chính là mai.

Đáp án A

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 311420

Cho biết đâu là vai trò của giáp xác trong đời sống con người?

Xem đáp án

Vai trò của giáp xác là nguồn thực phẩm quan trọng của con người.

Đáp án D

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 311421

Cho biết loại động vật nào sau đây không sống ở biển?

Xem đáp án

Mọt ẩm Ở cạn nhưng cần môi trường ẩm ướt.

Đáp án C

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 311422

Hãy cho biết cơ thể của giáp xác chia làm mấy phần?

Xem đáp án

Số phần cơ thể của giáp xác là 2 gồm:

   - Phần đầu- ngực

   - Phần bụng

Đáp án B

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 311423

Xác định số lượng râu của giáp xác là bao nhiêu?

Xem đáp án

Số lượng râu của giáp xác là 2 đôi.

Đáp án C

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 311424

Đâu là con đường tiêu hóa đúng của giun đất?

Xem đáp án

Thức ăn được giun ăn qua đường miệng. Phần miệng mở ra cơ hầu. Tiếp theo là thực quản hẹp, tiếp theo là màng mề, nơi thức ăn được phân hủy do quá trình nghiền.

Đáp án A

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 311425

Hãy cho biết biểu bì của giun đất được cấu tạo từ đâu?

Xem đáp án

Biểu bì được cấu tạo bởi các tế bào biểu mô trụ. Chúng hiện diện trong một lớp duy nhất. Biểu bì nằm dưới lớp biểu bì. Có hai lớp cơ hiện diện bên dưới lớp biểu bì. 

Đáp án C

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 311426

Hãy cho biết thành cơ thể của giun đất được bao phủ bên ngoài bởi điều gì?

Xem đáp án

Thành cơ thể của giun đất được bao bọc bên ngoài bởi lớp biểu bì. Nó mỏng và không tế bào. Biểu bì nằm dưới lớp biểu bì. Nó cũng chứa hai lớp cơ và biểu mô coelomic bên trong.

Đáp án C

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 311427

Xác định đâu là đoạn cơ thể đầu tiên của giun đất?

Xem đáp án

Đoạn thân là đoạn cơ thể đầu tiên của giun đất. Đó là phần miệng. Các lỗ sinh dục nằm về phía giữa cơ thể giun đất.

Đáp án C

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 311428

Cho biết đường giữa lưng ở giữa dọc theo chiều dài của giun đất là gì?

Xem đáp án

Mạch máu ở lưng có dọc theo chiều dài cơ thể giun đất. Nó được xem như một đường trung tuyến tối. Prostomium bao gồm miệng trong khi clitellum là một ban nhạc của mô tuyến bao gồm 14 đến 16 phân đoạn.

Đáp án A

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 311429

Cho biết phát biểu nào sau đây về giun đất là đúng?

Xem đáp án

Giun đất có thể được truy tìm bằng phân hoặc phân giun. Chúng là động vật không xương sống vì chúng không có xương sống và bộ xương. Chúng sống trong các hang ở tầng trên của đất.

Đáp án C

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 311430

Điền từ: Giun đất là một .........

Xem đáp án

Giun đất là một loài động vật không xương sống trên cạn.

Đáp án D

Giun đất là một loài giun hình trụ dài thuộc lớp Annelida. Nó không có xương sống và do đó nó là động vật không xương sống. Nó sống trên cạn và sinh sống ở các lớp trên của đất.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 311431

Hãy chọn phát biểu đúng: Giun đất thường được gọi là gì?

Xem đáp án

Giun đất thường được gọi là người bạn của nhà nông vì chúng đào hang trong đất, làm tơi xốp giúp cho quá trình hô hấp và xâm nhập của rễ cây phát triển. Quá trình làm tăng độ phì nhiêu của đất của giun đất được gọi là phân trùn quế.

Đáp án A

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 311432

Đâu là hình thức thụ tinh của giun đất?

Xem đáp án

Hình thức thụ tinh của giun đất là thụ tinh ngoài và thụ tinh chéo. Sự thụ tinh và phát triển diễn ra trong kén được lắng đọng trong đất. Sự phát triển của giun đất là trực tiếp, tức là không có sự hình thành ấu trùng.

Đáp án B

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 311433

Xác định đâu là nhóm các thân mềm gây hại cho con người?

Xem đáp án

Hầu như tất cả các loài thân mềm đều có lợi, tuy nhiên cũng có nhiều tác hại nhất định đến sinh vật khác và con người.

Các thân mềm gây hại là: Hà biển, hà sông đục phá các phần gỗ của thuyền bè; Ốc sên, ốc bươu vàng phá hại cây trồng;Ốc tai là vật chủ trung gian truyền bệnh sán lá gan.

Đáp án D

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 311434

Cho biết loại thân mềm nào được sử dụng làm trang sức?

Xem đáp án

Ngọc trai được dùng làm đồ trang sức cho phụ nữ. Ngọc trai là sản phẩm thu đươc từ trai.

Đáp án D

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 311435

Xác định loại thân mềm nào có thể gây hại như thế nào đến đời sống con người?

Xem đáp án

Thân mềm có thể gây hại lớn đến đời sống con người: Làm hại cây trồng (ốc sên), Là vật trung gian truyền bệnh giun, sán (trai, ốc), đục phá các phần gỗ và phần đá của thuyền bè, cầu cảng, gây hại lớn cho nghề hàng hải (hà biển).

Đáp án D

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 311436

Hãy cho biết muốn làm đồ trang trí, người ta thường sử dụng bộ phận nào của các thân mềm?

Xem đáp án

Phần vỏ của các loài có thể sử dụng làm đồ trang trí : vỏ ốc, đồ khảm xà cừ…

Đáp án B

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 311437

Hãy cho biết vỏ của một số thân mềm có ý nghĩa thực tiễn nào?

Xem đáp án

Vỏ của một số thân mềm có ý nghĩa thực tiễn dùng làm đồ trang trí, chúng rất cứng và bền.

Đáp án D

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 311438

Xác định đâu là ý nghĩa thực tiễn của nghành thân mềm?

Xem đáp án

Ý nghĩa thực tiễn của ngành thân mềm là

Làm thực phẩm cho con người, làm đồ trang sức, có giá trị xuất khẩu.

Có giá trị về mặt địa chất.

Đáp án D

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 311439

Cho biết loài nào của ngành ruột khoang gây ngứa và độc cho người?

Xem đáp án

Một số loài sứa gây ngứa và độc: sứa lửa

Đáp án B

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 311440

Cho biết do đâu mà lớp xà cừ của vỏ thân mềm có màu óng ánh cầu vồng?

Xem đáp án

Lớp xà cừ của vỏ thân mềm có màu óng ánh cầu vồng: Do cấu trúc của lớp xà cừ, Khúc xạ tia ánh sáng, Do tác dụng của ánh sáng.

Đáp án C

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 311441

Hãy cho biết sự trao đổi khí ở ốc sên ở bộ phần nào?

Xem đáp án

Ốc sên trên cạn hô hấp bằng phổi.

Đáp án A

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 311442

Cho biết đâu là hình thức tự vệ của mực?

Xem đáp án

Mực tự vệ bằng cách phun mực ra (tung hỏa mù).

Đáp án D

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 311443

Hãy cho biết máu thân mềm được lọc các chất bài tiết ở đâu?

Xem đáp án

Máu thân mềm được lọc các chất bài tiết ở thận.

Đáp án B

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 311444

Hãy giải thích vì sao nói ốc sên có hại cho cây trồng?

Xem đáp án

Ốc sên ăn lá cây làm cây không quang hợp được, dẫn đến cây bị chết đi.

Đáp án B

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 311445

Chọn phát biểu đúng về bạch tuộc?

Xem đáp án

Phát biểu về bạch tuộc đúng là có 8 tua dài, thích nghi với lối sống bơi lội tự do.

Đáp án A

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 311446

Phát biểu nào sai khi nói về bạch tuộc?

Xem đáp án

Phát biểu về bạch tuộc sai là có lối sống vùi mình trong cát. Bạch tuộc là đại diện của ngành thân mềm, sống ở biển, có giá trị thực phẩm.

Đáp án D

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 311447

Xác định phần phụ nào của tôm có chức năng định hướng phát hiện mồi?

Xem đáp án

Mắt kép và 2 đôi râu của tôm có chức năng định hướng phát hiện mồi.

Đáp án D

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 311448

Cho biết phần phụ nào của tôm có chức năng lái và giúp tôm bơi giật lùi?

Xem đáp án

Tấm lái của tôm có chức năng lái và giúp tôm bơi giật lùi

Đáp án D

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 311449

Cơ quan nào giúp tôm sông có thể bắt mồi và bò?

Xem đáp án

Càng và chân bò của tôm có chức năng bắt mồi và bò

Đáp án D

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 311450

Cho biết có bao nhiêu ommatidia hiện diện trong mắt kép của gián?

Xem đáp án

Mắt kép của gián nằm ở mặt lưng của đầu. Mỗi mắt bao gồm khoảng 2000 ommatidia hình lục giác. Với sự trợ giúp của một số ommatidia, một con gián có thể nhận được một số hình ảnh của một vật thể.

Đáp án B

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 311451

Cho biết gián bài tiết chất thải nitơ của chúng dưới dạng nào?

Xem đáp án

Gián hấp thụ các chất thải phân đạm và chuyển hóa thành axit uric được đào thải ra ngoài qua đường hậu môn. Do đó, chúng còn được gọi là sinh vật có chất uric.

Đáp án C

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 311452

Đâu là đặc điểm giống nhau của cơ thể tôm và nhện?

Xem đáp án

Nhện và tôm đều là đại diện của ngành Chân khớp. Tôm thuộc lớp Giáp xác, nhện thuộc lớp Hình nhện. Nhện giống tôm đồng ở đặc điểm có vỏ bọc bằng kitin, chân có đốt. Đồng thời cả 2 đều cấu tạo cơ thể gồm 2 phần.

Đáp án A

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 311453

Điền từ/cụm từ:
Ở phần bụng của nhện, phía trước là (1)…………………. , ở giữa là (2)………………. … lỗ sinh dục và phía sau là (3)………………….

Xem đáp án

Ở phần bụng của nhện, phía trước là đôi khe hở, ở giữa là một lỗ sinh dục và phía sau là các núm tuyến tơ.

Đáp án C

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề