Đề thi HK1 môn Sinh học 7 năm 2021-2022 - Trường THCS Lê Lợi

Đề thi HK1 môn Sinh học 7 năm 2021-2022 - Trường THCS Lê Lợi

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 13 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 311334

Hãy cho biết ấu trùng có đuôi của sán lá gan khi rời khỏi ốc sẽ làm gì?

Xem đáp án

Ấu trùng có đuôi khi rời khỏi ốc sẽ bám vào cây thủy sinh, kết vỏ cứng, trở thành kén sán

Đáp án C

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 311335

Có bao nhiêu trường hợp sau đây sán lá gan sẽ không hoàn thành đủ vòng đời?

(1) Trứng sán lá gan không gặp nước.

(2) Ấu trùng nở ra không gặp cơ thể ốc thích hợp.

(3) Ốc chứa ấu trúng sán bị vịt ăn mất.

(4) Kén sán bám vào rau, béo…chờ mãi không gặp trâu bò ăn

Xem đáp án

Trúng sán lá gan nếu không gặp nước sẽ không nở và không trải qua được các giai đoạn tiếp theo.

Ấu trùng nở không gặp ốc thích hợp thì không thể sinh sản cho nhiều ấu trùng có đuôi để tiếp tục chu trình.

ốc chứa ấu trùng sán bị vịt ăn mất sẽ không rời khỏi ốc để bám vào cây cỏ để tạo kén sán

Trâu bò không ăn phải cây cỏ chứa kén sán thì kén sán không thể phát triển thành dạng trưởng thành.

Đáp án A

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 311336

Theo em điều kiện nào giúp trứng sán lá gan nở thành ấu trùng?

Xem đáp án

Điều kiện giúp trứng sán lá gan nở thành ấu trùng là trứng phải tiếp xúc với nước

Đáp án B

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 311338

Cơ thể sán lá gan có kiểu đối xứng nào?

Xem đáp án

Cơ thể sán lá gan có kiểu đối xứng hai bên.

Đáp án B

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 311339

Chọn phát biểu sai về các loại sán trong những phát biểu dưới đây:

Xem đáp án

C sai vì không phải ấu trùng lông mà là ấu trùng có đuôi.

Đáp án C

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 311340

Cho biết nhận định nào sau đây đúng về vòng đời của sán lá gan?

Xem đáp án

C sai do ấu trùng chui vào sống kí sinh trong ốc ruộng là ấu trùng không có đuôi, sau đó mới sinh sinh sản cho nhiều ấu trùng có đuôi bám vào cỏ cây, bèo và cây thủy sinh.

Đáp án D

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 311341

Điền từ:
Ở sán lá gan, mắt, lông bơi (1)……………. . , các giác bám (2)………………. Nhờ cơ dọc, cơ vòng và cơ lưng bụng (3) …………… nên sán lá gan có thể chun dãn, phồng dẹp để cơ thể chui rú, luồn lách trong môi trường sống kí sinh.

Xem đáp án

Ở sán lá gan, mắt, lông bơi tiêu giảm, các giác bám phát triển. Nhờ cơ dọc, cơ vòng và cơ lưng bụng phát triển nên sán lá gan có thể chun dãn, phồng dẹp để cơ thể chui rú, luồn lách trong môi trường sống kí sinh.

Đáp án A

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 311342

Cho biết loài ốc nào là vật chủ phụ thứ I của sán lá phổi?

Xem đáp án

Melania là vật chủ phụ thứ I của sán lá phổi

Đáp án D

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 311343

Cho biết vật chủ phụ thứ I của sán lá phổi?

Xem đáp án

Vật chủ phụ thứ I của sán lá phổi ốc

Đáp án D

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 311344

Ngoài người, vật chủ nào là vật chủ chính của sán lá phổi có thể là?

Xem đáp án

Ngoài người, vật chủ chính của sán lá phổi có thể là chó mèo.

Đáp án C

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 311345

 Thời gian từ khi nhiễm nang ấu trùng sán lá ruột đến khi phát triển con trưởng thành là bao lâu?

Xem đáp án

 Thời gian từ khi nhiễm nang ấu trùng sán lá ruột đến khi phát triển con trưởng thành 3 tháng

Đáp án C

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 311346

 Người nhiễm sán lá ruột là vì ăn các loại thực phẩm nào sau đây chưa nấu chín?

Xem đáp án

Người nhiễm sán lá ruột do ăn các loại rau thuỷ sinh ngó sen, rau muống, củ ấu..

Đáp án A

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 311347

Hãy cho biết thời gian từ khi ấu trùng lông của sán lá ruột xâm nhập vào ốc và hoàn tất sự phát triển trong cơ thể ốc là?

Xem đáp án

Thời gian từ khi ấu trùng lông của sán lá ruột xâm nhập vào ốc và hoàn tất sự phát triển trong cơ thể ốc là 2 tháng 

Đáp án B

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 311348

Hãy cho biết thời gian từ khi ấu trùng lông của sán lá ruột xâm nhập vào ốc và hoàn tất sự phát triển trong cơ thể ốc là?

Xem đáp án

Thời gian từ khi ấu trùng lông của sán lá ruột xâm nhập vào ốc và hoàn tất sự phát triển trong cơ thể ốc là 2 tháng 

Đáp án B

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 311349

Khi gặp môi trường thích hợp nào trứng sán lá ruột sau khi bài xuất ra khỏi cơ thể người phát triển thành ấu trùng lông?

Xem đáp án

Trứng sán lá ruột sau khi bài xuất ra khỏi cơ thể người phát triển thành ấu trùng lông khi gặp môi trường là nước ngọt (sông, ao, hồ...) 

Đáp án C

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 311350

Cho biết loài ốc nào là vật chủ phụ thứ I của sán lá ruột?

Xem đáp án

Planorbis là vật chủ phụ thứ I của sán lá ruột.

Đáp án D

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 311351

Nêu ý nghĩa sinh học của việc giun đũa cái dài và mập hơn giun đũa đực?

Xem đáp án

Ý nghĩa sinh học của việc giun đũa cái dài và mập hơn giun đũa đực là giúp tạo và chứa đựng lượng trứng lớn.

Đáp án B

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 311352

Cho biết giun đũa chui được qua ống mật nhờ đặc điểm gì?

Xem đáp án

Giun đũa chui được qua ống mật nhờ đầu nhọn.

Đáp án D

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 311353

Hãy cho biết số lượng trứng mà giun đũa cái đẻ mỗi ngày khoảng?

Xem đáp án

Số lượng trứng mà giun đũa cái đẻ mỗi ngày khoảng 200000 trứng.

Đáp án C

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 311354

Cho biết trứng giun đũa xâm nhập vào cơ thể người chủ yếu thông qua đường?

Xem đáp án

Trứng giun đũa xâm nhập vào cơ thể người chủ yếu thông qua đường tiêu hoá.

Đáp án A

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 311355

Nêu ý nghĩa của đoạn thắt ở 1/3 trước thân giun đũa?

Xem đáp án

Đoạn thắt ở 1/3 trước thân giun đũa cái có ý nghĩa sinh dục

Đáp án B

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 311356

Chỉ ra nơi kí sinh của giun đũa?

Xem đáp án

Giun đũa trưởng thành ký sinh ở ruột non.

Đáp án C

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 311357

Chỉ ra con đường xâm nhập của bệnh giun đũa vào cơ thể?

Xem đáp án

Giun đũa vào cơ thể bằng đường tiêu hoá.

Đáp án D

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 311358

Do đâu người bị nhiễm giun đũa?

Xem đáp án

Người bị nhiễm giun đũa có thể do ăn rau quả tươi không sạch

Đáp án D

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 311359

Không dùng biện pháp nào để phòng chống bệnh giun đũa?

Xem đáp án

Không dùng thuốc diệt ấu trùng giun trong cơ thể đề phòng chống bệnh giun đũa

Đáp án D

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 311360

Chỉ ra đặc điểm khác nhau giữa sán lá gan và giun đũa trong các đặc điểm sau?

Xem đáp án

Điểm khác nhau giữa sán lá gan và giun đũa là tiết diện ngang cơ thể.

Đáp án B

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 311361

Trong các đặc điểm sau, đặc điểm nào không phải là đặc điểm chung của các giun tròn?

Xem đáp án

Ruột phân nhánh không phải là đặc điểm của giun tròn.

Đáp án B

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 311362

Giun kim khép kín được vòng đời do thói quen nào ở trẻ em?

Xem đáp án

Cắn móng tay và mút ngón tay tạo điều kiện cho giun xâm nhập.

Đáp án C

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 311363

Cho biết có bao nhiêu biện pháp phòng chống giun kí sinh trong cơ thể người trong số những biện pháp dưới đây?

1. Uống thuốc tẩy giun định kì.

2. Không đi chân không ở những vùng nghi nhiễm giun.

3. Không dùng phân tươi bón ruộng.

4. Rửa rau quả sạch trước khi ăn và chế biến.

5. Rửa tay với xà phòng trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh.

Số ý đúng là

Xem đáp án

Biện pháp phòng tránh bệnh giun: Giữ gìn vệ sinh cá nhân: rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh; Giữ gìn vệ ainh môi trường: tiêu diệt ruồi nhặng, không vứt rác bừa bãi; Đi giày, ủng khi tiếp xúc ở nơi đất bẩn; Kiểm nghiệm thực phẩm và cấm buôn bán các loại thịt trâu, bò, lợn…bị nhiễm bệnh; Giáo dục trẻ bỏ thói quen mút tay; Tẩy giun 2 lần/năm.

Đáp án A

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 311364

Xác định đặc điểm không có ở các đại diện của ngành Giun tròn?

Xem đáp án

Phân biệt đầu - đuôi, lưng - bụng. => giun tròn không phân biệt.

Đáp án C

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 311365

Xác định yếu tố quan trọng nhất ảnh huởng đến tỷ lệ nhiễm giun tóc ở nước ta?

Xem đáp án

Yếu tố quan trọng nhất ảnh huởng đến tỷ lệ nhiễm giun tóc ở nước ta là dùng phân bắc chưa ủ kỹ bón hoa màu.

Đáp án A

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 311366

Cho các đặc điểm sau: Phần đầu mảnh như sợi tóc, phần đuôi phình to, đó là đặc trưng của?

Xem đáp án

Giun móc có phần đầu mảnh như sợi tóc, phần đuôi phình to.

Đáp án C

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 311367

Điều nào không được áp dụng để phòng bệnh giun tóc?

Xem đáp án

Phòng bệnh giun tóc cần:

+ Rửa tay trước khi ăn, sau khi đi cầu.
+ Không ăn rau sống.
+ Không phóng uế bừa bải.

Đáp án A

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 311368

Cho biết pheretima sở hữu bao nhiêu tinh hoàn ?

Xem đáp án

 Pheretima hay giun đất sở hữu 4 tinh hoàn, tức là 2 cặp. 

Đáp án C

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 311369

Phát biểu sai về hệ thống giác quan của giun đất là?

Xem đáp án

Cơ quan cảm giác của giun đất nằm ở phía trước của cơ thể. Đôi mắt vắng bóng. Nó chứa các thụ thể vị giác hoặc thụ thể hóa học. Các tế bào cảm thụ cho phép giun đất phát hiện các rung động và sự thay đổi cường độ ánh sáng.

Đáp án B

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 311370

Cho biết chức năng nào không phải của hệ thống cảm giác của giun đất?

Xem đáp án

Hệ thống giác quan của giun đất thiếu mắt. Do đó, giun đất không thể hình dung được thức ăn của nó. Tuy nhiên, nó chứa các tế bào thụ cảm giúp phát hiện các rung động, thay đổi cường độ ánh sáng và cho phép nó phản ứng với các kích thích hóa học.

Đáp án A

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 311371

Xác định phát biểu nào là đúng về thần kinh ở giun đất?

Xem đáp án

Vòng thần kinh có ở mặt lưng của cơ thể giun đất. Nó được làm bằng dây thần kinh kết hợp với hạch não. Vòng dây thần kinh có cả chức năng cảm giác và vận động.

Đáp án C

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 311372

Cho biết hệ thần kinh của giun đất không chứa bộ phận nào?

Xem đáp án

Hệ thần kinh của giun đất chứa các hạch xếp trên dây thần kinh. Nó có ở bên bụng của cơ thể. Vòng dây thần kinh có ở mặt lưng. Nó được cấu tạo từ dây thần kinh và hạch não.

Đáp án D

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 311373

Cho biết cơ quan bài tiết ở giun đất được gọi là gì?

Xem đáp án

Nephridium là cơ quan bài tiết ở giun đất. Nephridia xảy ra dưới dạng các ống cuộn xếp thành từng đoạn. Typhlosole và mề tham gia vào quá trình tiêu hóa thức ăn trong khi setae giúp vận động.

Đáp án C

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề