Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 10 năm 2022 - Trường THPT Phan Bội Châu

Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 10 năm 2022 - Trường THPT Phan Bội Châu

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 18 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 279345

Biểu thức nào không phải là công suất:

Xem đáp án

Biểu thức \(F.s\) không phải là công suất.

Chọn A.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 279346

Một gàu nước có khối lượng 20kg được kéo cho chuyển động đều lên cao 5m trong thời gian 1 phút 4 giây. Lấy \(g = 10m/{s^2}\). Công suất trung bình của lực kéo là:

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}t = 1phut40s = 100s\\h = 5m\end{array} \right.\)

Lực tác dụng vào gàu nước: \(F = P = mg = 10.20 = 200N\)

Công suất trung bình của lực kéo:\(P = \frac{A}{t} = \frac{{F.s}}{t} \\= \frac{{P.h}}{t} = \frac{{200.5}}{{100}} \\= 10W\)

Chọn B.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 279347

Một ô tô chạy trên đường nằm ngang với vận tốc \(v = 72km/h\). Công suất của động cơ là P = 60kW. Lực phát động của động cơ là:

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}v = 72km/h = 20m/s\\P = 60kW \\= 60000W\end{array} \right.\)

Công suất được xác định bởi công thức:\(P = F.v \Rightarrow F = \frac{P}{v}\\ = \frac{{60000}}{{20}} = 3000N\)

Chọn A.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 279348

Một thang máy có khối lượng m = 3 tấn đi lên với gia tốc \(a = 1m/{s^2}\). Trong thời gian 4 giây đầu tiên công suất của thang máy là: (cho \(g = 10m/{s^2}\)).

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}m = 3T = 3000kg\\a = 1m/{s^2}\\g = 10m/{s^2}\\t = 4s\end{array} \right.\)

Áp dụng định luật II Niuton ta có: \(\overrightarrow F  + \overrightarrow P  = m.\overrightarrow a \,\,\left( * \right)\)

Chiếu (*) lên Oy ta có:

\(F - P = ma \Rightarrow F = P + ma\\ = m\left( {g + a} \right)\\ \Rightarrow F = 3000.\left( {10 + 1} \right) \\= 33000N\)

Quãng đường vật đi được trong 4s đầu tiên là:

\(s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} = 0 + \frac{1}{2}{.1.4^2} = 8m\)

Công của lực kéo thang trong 4s đầu:

\(A = F.s.\cos \left( {\overrightarrow F ;\overrightarrow s } \right) \\= 33000.8.\cos 0 = 264\,000J\)

Công suất trung bình của lực kéo thang: \(P = \frac{A}{t} = \frac{{264000}}{4} \\= 66000W = 66kW\)

Chọn B.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 279349

Một cần cẩu nâng một vật có khối lượng 2 tấn làm cho vật chuyển động nhanh dần đều theo phương thẳng đứng lên cao \(12,5m\) với gia tốc \(1m/{s^.}^2\). Lấy \(g = 10m/{s^2}\). Hãy tính công mà cần cầu thực hiện và công suất trung bình của cần cẩu ấy.

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}m = 2T = 2000kg\\s = h = 12,5m\\a = 1m/{s^2}\\g \\= 10m/{s^2}\end{array} \right.\)

Biểu diễn các lực tác dụng vào thang máy trên hình:

Áp dụng định luật II Niuton ta có: \(\overrightarrow F  + \overrightarrow P  = m.\overrightarrow a \,\,\left( * \right)\)

Chiếu (*) lên Oy ta có:

\(F - P = ma \Rightarrow F = P + ma = m\left( {g + a} \right) \\\Rightarrow F = 2000.\left( {10 + 1} \right) = 22000N\)

Công mà cần cẩu thực hiện: \(A = F.s = 22000.12,5 = 275000J\)

Lại có quãng đường vật đi được trong 12,5m là:

\(s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} \Leftrightarrow 12,5 = 0 + \frac{1}{2}.1.{t^2}\\ \Rightarrow t = 5s\)

Công suất trung bình của cần cẩu: \(P = \frac{A}{t} = \frac{{275000}}{5}\\ = 55000W = 55kW\)

Chọn A.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 279350

Một ô tô đang leo dốc, nếu công suất của động cơ không đổi thì vận tốc của ô tô sẽ giảm đi vì:

Xem đáp án

Ta có: \(P = F.v\) \( \Rightarrow \) v giảm thì F tăng.

\( \Rightarrow \) Một ô tô đang leo dốc, nếu công suất của động cơ không đổi thì vận tốc của ô tô sẽ giảm đi để tăng lực kéo giúp ô tô leo được dốc.

Chọn A.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 279351

Véc tơ động lượng là véc tơ:

Xem đáp án

Ta có: \(\overrightarrow p  = m.\overrightarrow v \)

\( \Rightarrow \) Vecto động lượng là vecyo cùng phương, cùng chiều với vecto vận tốc.

Chọn D.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 279352

Một vật khối lượng \(m = 3kg\) được kéo lên trên mặt phẳng nghiêng một góc \({30^0}\) so với phương ngang bởi một lực không đổi \(F = 50N\) dọc theo đường chính. Hãy xác định công do từng lực thực hiện với độ dời \(s = 1,5m\). Bỏ qua ma sát của chuyển động. Lấy \(g = 10m/{s^2}\).

Xem đáp án

+ Vật chịu tác dụng của ba lực: Trọng lực \(\vec P\);  phản lực \(\vec N\) của mặt phẳng nghiêng; lực kéo \(\overrightarrow {{F_k}} \)

+ Công của lực kéo \(\overrightarrow {{F_k}} \) là: \({A_k} = {F_k}.s.\cos {0^0} = 50.1,5.1 = 75J\)

+ Công của trọng lượng \(\vec P\)là:

\(\begin{array}{*{20}{l}}{{A_P} = P.s.\cos \left( {\vec P;\vec s} \right) = P.s.\cos \left( {{{90}^0} + \alpha } \right)}\\{{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu}  = P.s.\cos \left( {{{90}^0} + \alpha } \right) \\= m.g.s\cos \left( {{{90}^0} + \alpha } \right) = 3.10.1,5.\cos 120\\ =  - 22,5J}\end{array}\)

+ Công của phản lực N: \({A_N} = N.s.\cos {90^0} = 0\)

Chọn C.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 279353

Đơn vị của động năng là

Xem đáp án

Đơn vị của động năng là Jun, kí hiệu J.

Chọn B.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 279354

Véc tơ động lượng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc \(\vec v\) là đại lượng được xác định bởi công thức

Xem đáp án

Công thức xác định vecto động lượng: \(\overrightarrow p  = m.\overrightarrow v \)

Chọn A.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 279355

Chọn phát biểu sai

Xem đáp án

Ta có : \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\\ \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{W_d} \sim m\\{W_d} \sim {v^2}\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \) Phát biểu sai là : Động năng tỉ lệ nghịch với vận tốc.

Chọn D.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 279356

Tập hợp 3 thông số trạng thái nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định.

Xem đáp án

Tập hợp ba thông số số áp suất, nhiệt độ, thể tích xác định trạng thái của một lượng khí xác định.

Chọn B.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 279357

Khi vận tốc của một vật giảm hai lần, thì

Xem đáp án

Ta có \({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} \Rightarrow {W_d} \sim {v^2}\)

\( \Rightarrow \) Khi vận tốc của một vật giảm đi hai lần thì động năng của vật giảm bốn lần.

Chọn C.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 279358

Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của

Xem đáp án

Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của hợp lực tác dụng lên vật đó.      

Chọn D.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 279359

Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình

Xem đáp án

Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt.

Chọn A.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 279360

Trong hệ tọa độ (p,T)  đường đẳng tích có dạng

Xem đáp án

Trong hệ toạ độ (p,T) đường đẳng tích có dạng một phần đường thẳng nếu kéo dài thì đi qua gốc tọa độ.

Chọn B.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 279361

Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Sác – lơ.

Xem đáp án

Theo định luật Saclo ta có: \(p~T \Rightarrow \frac{p}{T} = const\\ \Rightarrow \frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\)

Chọn B.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 279362

Đồ thị nào sau đây biểu diễn quá trình đẳng áp.

Xem đáp án

Đường đẳng áp trong các hệ tọa độ:

Chọn D.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 279363

Quá trình đẳng nhiệt là:

Xem đáp án

Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 279364

Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất lỏng?

Xem đáp án

Ta có: Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng không yếu, các phân tử chất lỏng không chuyển động hỗn loạn theo mọi phương.

=> A, C - sai => D - sai

Các phân tử chất lỏng có hình dạng phụ thuộc vào hình dạng bình chứa

=> B - đúng

Đáp án cần chọn là: B

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 279365

Một lò xo có độ cứng k, bị kéo giãn ra một đoạn x. Thế năng đàn hồi của lò xo được tính bằng biểu thức:

Xem đáp án

Công thức tính thế năng đàn hồi của lò xo:

\({W_t} = \frac{1}{2}k{(\Delta l)^2}\) trong đó Δl: độ biến dạng của lò xo

Đáp án cần chọn là: A

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 279367

Đối với một khối khí lý tưởng nhất định, khi áp suất tăng 3 lần và thể tích giảm 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối sẽ:

Xem đáp án

Từ phương trình trạng thái của khí lý tưởng ta có: pV∼T

=> Khi áp suất tăng 3 lần và thể tích giảm 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối sẽ tăng thêm \(\frac{3}{2} = 1,5\) lần

Đáp án cần chọn là: C

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 279368

Đối với một khối khí lý tưởng nhất định, khi áp suất tăng 3 lần và thể tích giảm 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối sẽ:

Xem đáp án

Ta có :

Khi một vật được ném lên, độ cao của vật tăng dần nên thế năng tăng.

Trong quá trình chuyển động của vật từ dưới lên, trọng lực luôn hướng ngược chiều chuyển động nên nó là lực cản, do đó trọng lực sinh công âm.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 279369

Hệ thức nào sau đây không phải là hệ thức của định luật Sác-lơ?

Xem đáp án

Ta có: Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

\(p \sim T \to \frac{p}{T} = h/s\)

→ Phương án B sai

Đáp án cần chọn là: B

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 279370

Chất điểm M chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực không đổi \(\overrightarrow F \). Động lượng chất điểm ở thời điểm t là:

Xem đáp án

Ta có: Độ biến thiên động lượng của một vật trong một khoảng thời gian nào đó bằng xung lượng của tổng các lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian đó.

\(\overrightarrow {{p_2}}  - \overrightarrow {{p_1}}  = {\rm{\Delta }}\vec p = \vec F{\rm{\Delta }}t\)

Ta có: Do vật chuyển động không vận tốc đầu nên:

\(\Delta \overrightarrow p  = {\overrightarrow p _2} = \overrightarrow p  = \overrightarrow F t\)

\(\overrightarrow p  = \overrightarrow {Ft} \)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 279371

Nếu khối lượng của vật giảm 4 lần và vận tốc tăng lên 2 lần, thì động năng của vật sẽ:

Xem đáp án

Công thức tính động năng: \(W = \frac{1}{2}m{v^2}.\)       (*)

Khi khối lượng giảm 4 lần thì: m′=m4m′=m4, và vận tốc tăng 2 lần thì: v′=2v

Thay m’ và v’ vào công thức (*) ta có:

\(W{{\rm{'}}_{\rm{d}}} = \frac{1}{2}m'{v^{\prime 2}} = \frac{1}{2}\frac{m}{4}{\left( {2v} \right)^2} = \frac{1}{2}\frac{m}{4}.4.{v^2} = \frac{1}{2}m{v^2} = {\rm{ }}{W_d}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 279372

Khí lí tưởng là môi trường vật chất, trong đó các phân tử khí được xem như:

Xem đáp án

Khí lí tưởng: là chất khí trong đó các phân tử được coi là các chất điểm và chỉ tương tác khi va chạm.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 279373

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Ta có:

+ Công suất: P = A : t

+ Hiệu suất: H = A′ : A

Mặt khác, hiệu suất H≤1

Từ đó, ta suy ra các phương án

A, B, C - sai

D - đúng

Đáp án cần chọn là: D

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 279374

Trong quá trình rơi tự do của một vật thì:

Xem đáp án

Trong quá trình rơi tự do của một vật thì: Động năng tăng, thế năng giảm.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 279376

Một vật có khối lượng 0,2 kg được ném thẳng đứng từ mặt đất với vận tốc 10 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua sức cản. Khi vật đi được quãng đường 8 m thì động năng của vật có giá trị bằng

Xem đáp án

Vị trí cao nhất lên tới \(h = \frac{{{v^2}}}{{2g}} = 5m < s = 8m\)

Vậy khi vật đi được quãng đường 8 m tức là trong quá trình rơi tự do trở lại, chuyển động rơi này có vận tốc ban đầu bằng 0 và trọng lực lại sinh công dương nên wđ' - 0 = mg(s – h) = 0,2.10(8 – 5) = 6 J.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 279377

Chọn phương án đúng. 

Động năng của một vật thay đổi khi vật

Xem đáp án

Các phương án A, B, C – vật có vận tốc không đổi

=> Động năng của vật không đổi

Phương án D - khi vật chuyển động biến đổi đều thì vận tốc của vật thay đổi  (v=v0+at)

=> Động năng cũng thay đổi do động năng tỉ lệ thuận với bình phương vận tốc.

Đáp án cần chọn là: D

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 279378

Trong quá trình dao động của một con lắc đơn thì tại vị trí cân bằng

Xem đáp án

A – đúng

B – sai vì: Tại VTCB thế năng của con lắc cực tiểu

C – sai vì: Cơ năng của con lắc được bảo toàn

D – sai vì: Tại VTCB động năng cực đại, thế năng cực tiểu và cơ năng bảo toàn

Đáp án cần chọn là: A

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 279379

Một người có khối lượng 50 kg, ngồi trên ô tô đang chuyển động với vận tốc 72 km/h. Động năng của người đó với mặt đất là:

Xem đáp án

Ta có, vận tốc của người so với mặt đất  là: \(v = 72km/h = 20m/s\)

=> Động năng của người so với mặt đất là: \({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}{50.20^2} = 10000J = 10kJ\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 279380

Một ô tô tải (xe 1) khối lượng 6 tấn và một ô tô con (xe 2) khối lượng 1200kg chuyển động cùng chiều trên đường, chiếc trước chiếc sau với cùng vận tốc không đổi 72km/h. Động năng của mỗi ô tô là:

Xem đáp án

Ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{m_1} = 6T = 6000kg}\\
{{m_2} = 1200kg}\\
{{v_1} = {v_2} = 72km/h = 20m/s}
\end{array}} \right.\)

Động năng của mỗi ô tô là:

\(\left\{ \begin{array}{l}
W{d_1} = \frac{1}{2}mv_1^2 = {12.6000.20^2} = 1200000J\\
W{d_2} = \frac{1}{2}mv_2^2 = {12.1200.20^2} = 240000J
\end{array} \right.\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 279381

Cho một lò xo nằm ngang ở trạng thái ban đầu không bị biến dạng. Khi tác dụng một lực F = 4N kéo lò xo cũng theo phương ngang, ta thấy nó dãn ra được 2cm. Tìm độ cứng của lò xo và thế năng đàn hồi của lò xo khi nó dãn ra được 3cm là:

Xem đáp án

Lực đàn hồi: \({F_{dh}} = k.\left| {{\rm{\Delta }}l} \right|\)

Có: \(\left\{ \begin{array}{l}
{F_{dh}} = 4N\\
{\rm{\Delta }}l = 2cm = 0,02m
\end{array} \right.\)

Độ cứng: \(k = \frac{{{F_{dh}}}}{{\left| {{\rm{\Delta }}l} \right|}} = \frac{4}{{0,02}} = 200N/m\)

Thế năng đàn hồi của lò xo khi nó dãn ra được 3cm là:

\({{\rm{W}}_{dh}} = \frac{1}{2}k.{\rm{\Delta }}{l^{\prime 2}} = \frac{1}{2}.200.0,{03^2} = 0,09J\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 279382

Một lò xo bị giãn 4cm, có thế năng đàn hồi 0,2 J. Độ cứng của lò xo là:

Xem đáp án

Ta có:  \({W_t} = \frac{1}{2}k{\left( {{\rm{\Delta }}l} \right)^2} \Rightarrow k = \frac{{2{W_t}}}{{{{\left( {{\rm{\Delta }}l} \right)}^2}}} = \frac{{2.0,2}}{{{{\left( {0.04} \right)}^2}}} = 250N/m\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 279383

Một vật rơi tự do từ độ cao 120m. Lấy g = 10m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí. Động năng của vật gấp đôi thế năng tại độ cao

Xem đáp án

Chọn gốc thế năng tại mặt đất.

Cơ năng của vật tại vị trí vật bắt đầu rơi tự do:

\({{\rm{W}}_1} = {{\rm{W}}_{d1}} + {{\rm{W}}_{t1}} = \frac{1}{2}m.v_1^2 + mg.{z_1} = m.g.120 = 120.mg{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( J \right)\)

Cơ năng của vật tại vị trí có động năng gấp đôi thế năng là:

\(\left\{ \begin{array}{l}
{W_2} = {W_{d2}} + {W_{t2}}\\
{W_{d2}} = 2{W_{t2}}
\end{array} \right. \Rightarrow {W_2} = 2{W_{t2}} + {W_{t2}} = 3{W_{t2}}\)

Cơ năng được bảo toàn nên:

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{{{\rm{W}}_1} = {{\rm{W}}_2} \Leftrightarrow 3{{\rm{W}}_{t2}} = {{\rm{W}}_1} \Leftrightarrow 3.mg.{z_2} = 120.mg}\\
{ \Leftrightarrow {z_2} = \frac{{120}}{3} = 40{\mkern 1mu} \left( m \right)}
\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 279384

Một búa máy có khối lượng m = 400kg thả rơi tự do từ độ cao 5m xuống đất đóng vào một cọc có khối lượng M = 100kg trên mặt đất làm cọc lún sâu vào trong đất 5cm. Coi va chạm giữa búa và cọc là va chạm mềm. Cho g = 10m/s2. Tính lực cản coi như không đổi của đất.

Xem đáp án

- Vận tốc của búa máy ngay trước khi va chạm là:

\({v_1} = \sqrt {2gh}  = \sqrt {2.10.5}  = 10m/s\)

- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng của hệ khi va chạm mềm:

\(m.\overrightarrow {{v_1}}  = \left( {m + M} \right).\vec v \Rightarrow v = {v_{12}} = \frac{{m.{v_1}}}{{m + M}} = \frac{{400.10}}{{400 + 100}} = 8m/s\)

-  Chọn mốc thế năng tại vị trí va chạm (mặt đất).

Khi hệ chuyển động lún sâu vào đất có lực cản tác dụng nên độ biến thiên cơ năng bằng công lực cản của đất tác dụng:

\({\rm{\Delta W}} = {{\rm{W}}_2} - {{\rm{W}}_1} = {A_c}\)

Cơ năng của hệ vật lúc bắt đầu va chạm:

\({W_1} = {W_{d1}} + {W_{t1}} = \frac{1}{2}(m + M).v_{^{12}}^2 + (m + M).g.{z_1}\)

\( \Rightarrow {W_1} = \frac{1}{2}.(400 + 100){.8^2} + 0 = 16000J\)

Cơ năng của hệ vật sau khi lún sâu vào đất 5cm là:

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{{{\rm{W}}_2} = {{\rm{W}}_{d2}} + {{\rm{W}}_{t2}} = \frac{1}{2}\left( {m + M} \right).v_2^2 + \left( {m + M} \right).g.{z_2}}\\
{ \Rightarrow {{\rm{W}}_2} = 0 + \left( {400 + 100} \right).10.\left( { - 0,05} \right) =  - 250J}
\end{array}\)

Do vật chịu tác dụng thêm lực cản nên cơ năng của vật sẽ không được bảo toàn. Công của các lực cản bằng độ biến thiên của cơ năng. Ta có:

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{{A_c} = {F_c}.s.\cos \alpha  = {{\rm{W}}_2} - {{\rm{W}}_1}}\\
{ \Leftrightarrow {F_c}.0,05.\cos 180 =  - 250 - 16000 \Rightarrow {F_c} = 325{\mkern 1mu} 000N}
\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: B

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »