Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Thị Diệu
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
22 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Gọi A là công của lực thực hiện trong thời gian t. Biểu thức công suất là:
Biểu thức tính công suất: P=A/t
Một cần cẩu nâng một kiện hàng có khối lượng 800kg lên cao 5m trong 20s, lấy g=10m/s2. Công suất của cần cẩu là bao nhiêu:
Công suất của cần cẩu là:
P=A/t=P.h/t=mgh/t=800.10.5/20=2000W
Một ôtô khối lượng 1 tấn chuyển động với vận tốc 72km/h. Động năng của ôtô có giá trị là bao nhiêu:
Ta có: m=1T=1000kg; v=72km/h=20m/s
Động năng của ô tô có giá trị là:
Wd=1/2mv2=1/2.1000.202=2.105J
Động năng của 1 vật thay đổi ra sao nếu khối lượng của vật không đổi nhưng vận tốc tăng 2 lần?
Ta có: Wd=1/2mv2⇒Wd∼v2
⇒ Khi vận tốc tăng 2 lần thì động năng tăng 4 lần.
Khi một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì:
Khi vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống thì h giảm, v tăng.
⇒ Thế năng của vật giảm dần, động năng của vật tăng dần.
Một vật có khối lượng 1kg, có thế năng trọng trường là 20J. (Lấy g=10m/s2). Khi đó vật có độ cao là bao nhiêu:
Ta có: Wt=mgh⇒h=Wt/mg=20/1.10=2m
Tính chất nào sau đây KHÔNG phải là của phân tử?
Chất khí chuyển động hỗn loạn không ngừng ⇒ Tính chất không phải là của phân tử: Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Công thức nào sau đây nói đến quá trình đẳng nhiệt?
Công thức nói đến quá trình đẳng nhiệt là: PV=const
Trong hệ toạ độ (p,T) đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?
Trong hệ toạ độ (p, T) đường đẳng tích là đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc toạ độ.
Một khối khí được nhốt trong bình kín có thể tích không đổi ở áp suất 105Pa và nhiệt độ 300K. Nếu tăng áp suất khối khí đến 1,5.105Pa thì nhiệt độ khối khí là bao nhiêu?
Theo định luật Sác – lơ ta có:
\(\begin{array}{l}
\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}\\
\Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}}.{T_1} = \frac{{{{1,5.10}^5}}}{{{{10}^5}}}.300 = 450K
\end{array}\)
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định thì:
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định thì thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Biểu thức đúng của phương trình trạng thái khí lý tưởng là:
Biểu thức đúng của phương trình trạng thái của khí lí tưởng là: p1V1/T1=p2V2/T2
Đơn vị của động năng là:
Đơn vị của động năng là Jun, kí hiệu J.
Chọn phát biểu sai về động năng.
Phát biểu sai là : Động năng tỉ lệ nghịch với vận tốc.
Tập hợp 3 thông số trạng thái nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định.
Tập hợp ba thông số số áp suất, nhiệt độ, thể tích xác định trạng thái của một lượng khí xác định.
Khi vận tốc của một vật giảm hai lần, thì
Khi vận tốc của một vật giảm đi hai lần thì động năng của vật giảm bốn lần.
Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của
Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của hợp lực tác dụng lên vật đó.
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt.
Đồ thị nào sau đây biểu diễn quá trình đẳng áp?
Đường đẳng áp trong các hệ tọa độ:

Biểu thức nào không phải là công suất:
Biểu thức F.s không phải là công suất.
Một gàu nước có khối lượng 20kg được kéo cho chuyển động đều lên cao 5m trong thời gian 1 phút 4 giây. Lấy g=10m/s2. Công suất trung bình của lực kéo là:
Ta có: t= 1phut40s = 100s; h=5m
Lực tác dụng vào gàu nước: F=P=mg=10.20=200N
Công suất trung bình của lực kéo:
P=A/t=F.s/t=P.h/t=200.5/100=10W
Một ô tô chạy trên đường nằm ngang với vận tốc v=72km/h. Công suất của động cơ là P = 60kW. Lực phát động của động cơ là:
Công suất được xác định bởi công thức: P=F.v⇒F=P/v=60000/20=3000N
Một thang máy có khối lượng m = 3 tấn đi lên với gia tốc a=1m/s2. Trong thời gian 4 giây đầu tiên công suất của thang máy là: (cho g=10m/s2).
Biểu diễn các lực tác dụng lên thang máy:

Chiếu (*) lên Oy ta có:
F−P=ma⇒F=P+ma=m(g+a)⇒F=3000.(10+1)=33000N
Quãng đường vật đi được trong 4s đầu tiên là:
s=v0t+1/2at2=0+1/2.1.42=8m
Công của lực kéo thang trong 4s đầu:
A=F.s.cos(F;s)=33000.8.cos0=264000J
Công suất trung bình của lực kéo thang:
P=A/t=264000/4=66000W=66kW
Một cần cẩu nâng một vật có khối lượng 2 tấn làm cho vật chuyển động nhanh dần đều theo phương thẳng đứng lên cao 12,5m với gia tốc 1m/s2. Lấy g=10m/s2. Hãy tính công mà cần cầu thực hiện và công suất trung bình của cần cẩu ấy.
Công mà cần cẩu thực hiện: A=F.s=22000.12,5=275000J
Lại có quãng đường vật đi được trong 12,5m là:
s=v0t+1/2at2⇔12,5=0+1/2.1.t2⇒t=5s
Công suất trung bình của cần cẩu: P=A/t=275000/5=55000W=55kW
Một ô tô đang leo dốc, nếu công suất của động cơ không đổi thì vận tốc của ô tô sẽ giảm đi vì:
Một ô tô đang leo dốc, nếu công suất của động cơ không đổi thì vận tốc của ô tô sẽ giảm đi để tăng lực kéo giúp ô tô leo được dốc.
Véc tơ động lượng là véc tơ:
Vecto động lượng là vecto cùng phương, cùng chiều với vecto vận tốc.
Một vật khối lượng m=3kg được kéo lên trên mặt phẳng nghiêng một góc 300 so với phương ngang bởi một lực không đổi F=50N dọc theo đường chính. Hãy xác định công do từng lực thực hiện với độ dời s=1,5m. Bỏ qua ma sát của chuyển động. Lấy g=10m/s2

+ Công của lực kéo là: Ak=Fk.s.cos00=50.1,5.1=75J
+ Công của trọng lượng là:
AP=P.s.cos=P.s.cos(900+α) =−22,5J
+ Công của phản lực N: AN=N.s.cos900=0
Một thang máy có khối lượng 1,5 tấn chuyển động từ tầng cao nhất cách mặt đất 120m xuống tầng thứ 10 cách mặt đất 40m. Nếu chọn gốc thế năng tại tầng 10, lấy g=9,8m/s2. Thế năng của thang máy ở tầng cao nhất là:
Chọn gốc thế năng tại tầng 10.
Khoảng cách từ tầng cao nhất đến gốc thế năng là: z=120−40=80m
Thế năng của thang máy ở tầng cao nhất là:
Wt=mgz=1,5.1000.9,8.80=1176000J=1176kJ
Tìm phát biểu sai khi nói về nội năng của vật.
Nội năng là tổng động năng và thế năng của vật => sai
Cho hai vật A và B tiếp xúc với nhau. Nhiệt chắc chắn không thể truyền từ A sang B nếu
Nhiệt chắc chắn không thể truyền từ A sang B nếu nhiệt độ của A nhỏ hơn nhiệt độ của vật B
Khi hệ nhận nhiệt và nhận công thì nội năng của hệ:
Khi hệ nhận nhiệt và nhận công thì nội năng của hệ tăng
Một khối khí thực hiện công và có nội năng tăng. Chọn phát biểu đúng.
Theo nguyên lý I NĐLH: ΔU=A+Q
Khối khí thực hiện công: A<0 và có nội năng tăng: ΔU>0, suy ra nhiệt độ của khối khí tăng và Q>0, tức là khối khí nhận nhiệt.
Trong quá trình biến đổi đẳng tích, nếu nội năng của hệ giảm thì hệ:
Theo nguyên lý I NĐLH: ΔU=A+Q
Quá trình biến đổi đẳng tích: A=0 (hệ không thực hiện công) và nội năng của hệ giảm ΔU<0. Do đó Q<0, tức là hệ truyền nhiệt
Người ta thực hiện công 100J lên một khối khí và thấy nội năng của khối khí giảm 40J. Khối khí đã
Theo nguyên lý I NĐLH: ΔU=A+Q
Khối khí nhận công A=100J; nội năng của khí giảm ΔU=−40J
Do đó Q=−140J, vậy khối khí tỏa ra một nhiệt lượng 140 J.
Truyền một nhiệt lượng 40J cho một khối khí trong xilanh thì khối khí thực hiện một công là 20J. Nội năng của khối khí
Nội năng của khối khí tăng 20 J
Một động cơ nhiệt nhận từ nguồn nóng một nhiệt lượng 400 J và truyền cho nguồn lạnh một nhiệt lượng là 300 J. Hiệu suất của động cơ là
Công mà hệ thực hiện:
A=Q1−Q2=100 J
Hiệu suất của động cơ:
H=A/Q1=100/400=25%
Hệ thức nào sau đây phù hợp với quá trình làm lạnh đẳng tích ?
Công thức đúng là: ΔU=A+QA, với ΔU<0;Q<0;A=0
Hiệu suất của một động cơ nhiệt là 20%. Nhiệt lượng động cơ truyền cho nguồn lạnh là 640J. Nhiệt lượng mà động cơ nhận từ nguồn nóng là
Hiệu suất của động cơ:
H=A/Q1=(Q1−Q2)/Q1=(Q1−640)/Q1=20%
Suy ra: Q1=800J.
Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí
Chất khí bao gồm các phân tử, kích thước của phân tử nhỏ. Trong phần lớn các trường hợp có thể coi mỗi phân tử như một chất điểm.
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng (chuyển động nhiệt). Nhiệt độ càng cao thì vận tốc chuyển động càng lớn. Do chuyển động hỗn loạn, tại mỗi thời điểm, hướng vận tốc phân tử phân bố đều trong không gian.
Câu nào sau đây nói về khí lí tưởng là không đúng?
Theo quan điểm của cấu trúc vi mô, khí lí tưởng là khí mà ở đó các phần tử khí có thể coi là chất điểm, chuyển động hổn loạn không ngừng, chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Do vậy đối với khí lí tưởng, khi chuyển động, mỗi phân tử va chạm với thành bình, bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình, rất nhiều phân tử va chạm với thành bình tạo nên một lực đẩy vào thành bình. Lực này tạo ra áp suất của khí lên thành bình.