Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021 - Trường THPT Dương Bá Trạc

Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021 - Trường THPT Dương Bá Trạc

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 18 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 278345

Phát biểu nào về động lượng sau đây không đúng?

Xem đáp án

C sai vì đơn vị của động lượng là kg.m/s hoặc N.s còn đơn vị của năng lượng là J

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 278346

Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình chuyển động của vật thì:

Xem đáp án

Khi một vật được ném lên, độ cao của vật tăng dần nên thế năng tăng. Trong quá trình chuyển động của vật từ dưới lên, trọng lực luôn hướng ngược chiều chuyển động nên nó là lực cản, do đó trọng lực sinh công âm.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 278347

Trong quá trình nào sau đây, động lượng của vật không thay đổi ?

Xem đáp án

Vật chuyển động thẳng đều thì v không đổi => động lượng của vật không đổi

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 278348

Động năng của vật tăng gấp đôi khi nào?

Xem đáp án

Ta có: Wd=1/2mv2

→ động năng tăng gấp đôi khi m giảm một nửa, v tăng gấp đôi.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 278351

Tại thời điểm t0 = 0, một vật m = 500g rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h = 80m xuống đất với g = 10m/s2. Động lượng của vật tại thời điểm t = 2s có

Xem đáp án

Véctơ vận tốc của vật trong chuyển động rơi tự do sau 2 giây có

+ Độ lớn v = g.t = 10.2 = 20 m/s.

+ Phương chiều: thẳng đứng từ trên xuống dưới

Vậy ta xác định được động lượng của vật sau 2 giây

+ Độ lớn: p = m.v = 0,5.20 = 10 kg.m/s

+ Phương chiều động lượng cùng phương cùng chiều với vận tốc của vật nên có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới.

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 278353

Đại lượng vật lí nào phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường?

Xem đáp án

Đại lượng phụ thuộc vào vị trí của vật trong trọng trường là thế năng

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 278354

Hai vật có khối lượng là m và 2m đặt ở hai độ cao lần lượt là 2h và h. Thế năng hấp dẫn của vật thứ nhất so với vật thứ hai là:

Xem đáp án

Thế năng của vật 1 có giá trị là: Wt1=mg.2h=2mgh

Thế năng của vật 1 có giá trị là: Wt1=2mg.h=2mgh

=> Thế năng vật 1 bằng thế năng vật 2

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 278355

Véc tơ động lượng là vectơ:

Xem đáp án

Véc tơ động lượng là vectơ cùng phương, cùng chiều với véc tơ vận tốc.

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 278357

Chọn phát biểu sai về định nghĩa động lượng.

Xem đáp án

Động lượng của vật trong chuyển động tròn đều không đổi => sai vì vecto vận tốc có đổi hướng.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 278358

Chọn phát biểu sai. Đối với vật chuyển động tròn đều thì:

Xem đáp án

Cơ năng không đổi

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 278359

Một vật rơi tự do từ độ cao 120m. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí. Động năng của vật gấp đôi thế năng tại độ cao

Xem đáp án

Ta có:

\(W = 2{W_t} \Rightarrow {\rm{ }}W = {W_t} = W \Rightarrow {{\rm{W}}_t} = \frac{{\rm{W}}}{3} \Rightarrow mgh = \frac{{mgH}}{3} \Rightarrow h = \frac{H}{3} = \frac{{120}}{3} = 40m\)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 278360

Một chất điểm có khối lượng m, chuyển động không vận tốc đầu dưới tác dụng của lực F không đổi. Động lượng của chất điểm này tại thời điểm t là

Xem đáp án

Gia tốc của chất điểm không đổi: a=Fm

Vận tốc của chất điểm tại thời điểm t là: v=a/t

Động lượng của chất điểm tại thời điểm t: p=mv=ma/t=Ft

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 278361

Một người khối lượng m đang treo mình trên cành cây thì thấy chiếc ô tô tải khối lượng M đang đi ngang qua với vận tốc v. Người đó thả mình rơi xuống thùng xe. Vận tốc của cả người và xe sau đó là

Xem đáp án

Hệ gồm ô tô và người chuyển đọng theo phương ngang là hệ cô lập. DO hệ chỉ chuyển động theo phương ngang nên ta có

Động lượng của hệ khi người thả mình xuống xe là: p = Mv

Động lượng của hệ sau khi người rơi xuống xe là: p’ = (m + M)v’

Do động lượng của hệ được bảo toàn nên:

\(\begin{array}{l}
p = p' \Rightarrow Mv = \left( {m + M} \right)v'\\
 \Rightarrow v' = \frac{{Mv}}{{(m + M)}}
\end{array}\)

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 278362

Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công ?

Xem đáp án

kg.m2/s không phải là đơn vị của công.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 278366

Xét chuyển động của con lắc đơn như hình bên. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Độ biến thiên cơ năng của bóng tennit là:

ΔW=W1−W2=Wt1=Wt2

=mgh1−mgh2

=0,02.10(5−3)=0,4J

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 278368

Khi nị nén 3cm, một lò xo có thế năng đàn hồi bằng 0,18J. Độ cứng của lò xo là

Xem đáp án

Thế năng đàn hồi của lò xo:

\({{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}k{\rm{\Delta }}{l^2} \Rightarrow k = \frac{{2{W_t}}}{{{\rm{\Delta }}{l^2}}} = 400{\mkern 1mu} N/m\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 278371

Một vật được ném thẳng đứng từ dưới lên cao. Trong quá trình chuyển động của vật thì

Xem đáp án

Khi một vật được ném lên, độ cao của vật tăng dần nên thế năng tăng. Trong quá trình chuyển động của vật từ dưới lên, trọng lực luôn hướng ngược chiều chuyển động nên nó là lực cản, do đó trọng lực sinh công âm.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 278372

Trong hệ tọa độ (p, T) đường biểu diễn nào dưới đây là đường đẳng tích?

Xem đáp án

Đường đẳng tích là đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 278374

Ba thông số nào xác định trạng thái của một lượng khí xác định ?

Xem đáp án

Thông số trạng thái: áp suất, nhiệt độ, thể tích

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 278376

Một lượng khí có thể tích 2 dm3 ở nhiệt độ 27oC và áp suất 2 atm. Người ta nén đẳng nhiệt tới thể tích chỉ còn bằng một nửa thể tích lúc đầu. Hỏi áp suất khí lúc đó là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Quá trình đẳng nhiệt: 

\(\begin{array}{l}
{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\\
 \Rightarrow {p_2} = \frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}.{p_1} = 2{p_1} = 4{\mkern 1mu} atm
\end{array}\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 278377

Trong các quá trình sau đây, quá trình nào không áp dụng được phương trình trạng thái? Coi không khí là khí lí tưởng.

Xem đáp án

Khi bơm không khí vào săm xe thì lượng không khí trong săm thay đổi nên không áp dụng được phương trình trạng thái cho lượng khí trong săm.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 278378

Trong quá trình biển đổi đẳng tích của một lượng khí khi nhiệt độ giảm thì

Xem đáp án

Số lượng các phân tử không đổi, mà thể tích không đổi nên mật độ các phân tử là không đổi

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 278379

Chọn cách sắp xếp đúng các thể có lực tương tác giữa các phân tử tăng dần.

Xem đáp án

Lực tương tác giữa các phân tử tăng dần trong các thể khí, lỏng, rắn.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 278380

Một bình khí kín đựng khí ở nhiệt độ 270C và áp suất 105 Pa. Khi áp suất trong bình tăng lên gấp hai lần thì nhiệt độ của lượng khí là bao nhiêu ?

Xem đáp án

Ta có: T1 = t1 + 273 = 300K

Lượng khí được đựng trong bình kín nên thể tích không đổi, tức là quá trình là biến đổi đẳng tích

\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}}.{T_1} = 2{T_1} = 600{\mkern 1mu} K\)

Suy ra: t2 = 600 - 273 = 327oC

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 278381

Tăng áp suất của một lượng khí lí tưởng lên 2 lần, giữ nhiệt độ không đổi thì tích pV của khí

Xem đáp án

Tăng áp suất của một lượng khí lí tưởng lên 2 lần, giữ nhiệt độ không đổi thì tích pV của khí không thay đổi.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 278382

Trong quá trình biến đổi đẳng nhiệt của một lượng khí xác định, nếu áp suất giảm một nửa thì

Xem đáp án

Trong quá trình đẳng nhiệt, nếu áp suất giảm một nửa thì thể tích tăng gấp đôi.

Mà số các phân tử khí không đổi, do đó mật độ phân tử khí giảm một nửa.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 278383

Một lượng khí kí tưởng biến đổi đẳng tích. Khi nhiệt độ tăng từ 1000C lên đến 2000C thì áp suất

Xem đáp án

Cả ba đáp án trên đều sai.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »