Đề thi giữa HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
44 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Một xilanh nằm ngang trong có pit-tông. Đáy xilanh ở bên trái chứa một khối khí và pit-tông ở cách đáy một đoạn là 20 cm. Coi nhiệt độ không đổi. Để áp suất khí trong xilanh tăng gấp 4 lần thì phải đẩy pit-tông sang
Chọn D.
Nhiệt độ không đổi nên ta có:
\(\begin{array}{l}
{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {V_1} = 4{V_2} \Rightarrow {l_1} = 4{l_2}\\
{l_2} = \;h/4{\rm{ }} = {\rm{ }}20/4{\rm{ }} = {\rm{ }}5{\rm{ }}cm.
\end{array}\)
Vậy phải dịch pit-tông sang trái 15 cm.
Một bình kín chứa N = 3,01.1023 phân tử khí heli. Biết nhiệt độ khí là 00C và áp suất khí trong bình là 1atm (1,013.105Pa). Hỏi thể tích của bình là bao nhiêu?
Đáp án: A
Trong điều kiện nhiệt độ và áp suất như trên (đktc), thể tích của 1 mol He là V0V0 = 22,1 lít. Vì lượng khí He trong bình chỉ là N/NAN/NA = 0,5 mol nên thể tích của bình là: V = Vo /2 = 11,2 lít
Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 9 lít đến thể tích 6 lít thì thấy áp suất tăng lên một lượng Δp = 40 kPa. Áp suất ban đầu của khí là:
Đáp án: B
Với quá trình đẳng nhiệt:
\(\begin{array}{l}
{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} = \left( {{p_1} + p} \right){V_2}\\
\to {p_1} = \frac{{p.V2}}{{V1.V2}} = 80kPa
\end{array}\)
Trên hệ trục tọa độ OpT, một khối lượng khí chuyển từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) như hình vẽ. Hãy so sánh các thông số của hai trạng thái của khối khí đó. Chọn đáp án đúng


Từ các trạng thái (1) và (2) dựng các đường vuông góc với các trục Op và OT để xác định áp suất và nhiệt độ của các trạng thái ta thấy: p2 > p1; T2 > T1.
Vẽ các đường đẳng tích ứng với các trạng thái (1) và (2) (đi qua gốc tọa độ O).
Vẽ đường đẳng nhiệt ứng với nhiệt độ T’ bất kỳ (vuông góc với trục OT), đường đẳng nhiệt này cắt các đường đẳng tích tại các điểm 1 và 2, từ 1 và 2 xác định p’1 và p’2; với quá trình đẳng nhiệt (ứng với nhiệt độ T’) ta có:
p’1V1 = p’2V2; vì p’1 > p’2 → V2 > V1
Một ống nhỏ dài, tiết diện đều (S), một đầu kín, một đầu hở lúc đầu ống đặt thẳng đứng, miệng ống ở trên. Trong ống về phía đáy có cột không khí dài ngăn cách với bên ngoài bằng cột thủy ngân dài h = 15cm. Áp suất khí quyển là 76cmHg và nhiệt độ không đổi. Tính chiều cao của cột không khí chứa trong ống trong trường hợp ống đặt thẳng đứng, miệng ở dưới
Đáp án: A
Gọi p1,V1 và p2,V2 là các áp suất, thể tích của cột không khí trong ống tương ứng với miệng ống ở phía trên và phía dưới
Ta có: p1 = p0 + pHg = (76 + 15) cmHg = 91cmHg; V1 = l1.S
p2 = p0 – pHg = (76 – 15) cmHg = 61cmHg; V2 = l2.S
Khối khí trong ống không đổi và nhiệt độ không đổi nên theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt
p1.V1 = p2.V2 ↔ V2/V1 = p1/p2 = 91/61 → l2/l1 = 91/61 → l2 = 44,75cm
Một ống nhỏ dài, tiết diện đều (S), một đầu kín, một đầu hở lúc đầu ống đặt thẳng đứng, miệng ống ở trên. Trong ống về phía đáy có cột không khí dài ngăn cách với bên ngoài bằng cột thủy ngân dài h = 15cm. Áp suất khí quyển là pa = 76cmHg và nhiệt độ không đổi. Tính chiều cao của cột không khí chứa trong ống trong trường hợp ống đặt nằm ngang
Đáp án: D
Gọi p1, V1 và p2, V2 là các áp suất, thể tích của cột không khí trong ống tương ứng với miệng ống ở phía trên và ống nằm ngang.
Ống thẳng đứng, miệng ở phía trên: p1 = p0 + pHg = (76 + 15) cmHg = 91 cmHg;
Thể tích của cột không khí: V1 = l1.S
Khi ống nằm ngang cột thủy ngân không có tác dụng lên cột không khí nên: p2 = pa = 76cmHg
Khối khí trong ống không đổi và nhiệt độ không đổi nên theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt:
p1 .V1 = p2.V2 ↔ V2/V1 = p1/p2 = 91/76 → l2/l1 = 91/76 → l2 = 35,9 cm
Đồ thị hình vẽ bên cho biết một chu trình biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng, được biểu diễn trong hệ tọa độ (V, T).
.jpg)
Đồ thị nào dưới đây biểu diễn đúng chu trình biến đổi này trong các hệ tọa độ (p, V) và (p, T)
Đáp án: B
Từ đồ thị (V, T) ta có các nhận xét:
Quá trình (1) (2) là khí giãn nở đẳng áp
(2) (3) là nén đẳng nhiệt
(3) (1) đẳng tích, nhiệt độ giảm.
Do vậy chỉ có đồ thị B biểu diễn đúng các quá trình.
Một bình hình trụ đặt thẳng đứng có dung tích 8 lít và đường kính trong 20 cm, được đậy kín bằng một nắp có khối lượng 2 kg. Trong bình chứa khí ở nhiệt độ 1000C dưới áp suất bằng áp suất khí quyển (105N/m2). Lấy g = 10m/s2. Khi nhiệt độ trong bình giảm xuống còn 200C thì muốn mở nắp bình cần một lực bằng:
Đáp án: B
Xét lượng khí trong bình.
Trạng thái đầu: V1 = 8 lít; T1 = 100 + 273 = 373 K; p1=105N/m2
Trạng thái cuối: V2 = 8 lít; T2 = 20 + 273 = 293 K; p2
Vì thể tích không đổi nên: p1/T1=p2/T2⇒p2=p1T2/T1p1/ = 7,86.104N/m
Muốn mở nắp bình cần tác dụng vào nắp một lực thắng được trọng lượng của nắp và lực gây ra bởi sự chênh lệch áp suất giữa không khí bên ngoài và bên trong bình:
→ F = mg + S(p1−p2) = mg + πd2(p1−p2)/4 = 693,8N
Đun nóng khối khí trong một bình kín. Các phân tử khí
Đáp án: B
Chất khí bao gồm các phân tử, kích thước của phân tử nhỏ. Trong phần lớn các trường hợp có thể coi mỗi phân tử như một chất điểm. - Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng (chuyển động nhiệt). Nhiệt độ càng cao thì vận tốc chuyển động càng lớn. Do chuyển động hỗn loạn, tại mỗi thời điểm, hướng vận tốc phân tử phân bố đều trong không gian.
Chất nào dễ nén?
Đáp án: C
Chất khí có tính chất dễ nén, khi áp suất tác dụng lên một lượng khí tăng thì thể tích của khí giảm đáng kể.
Đại lượng nào sau đây không phải là thông số trạng thái của khí lí tưởng?
Đáp án: B
Ba thông số trạng thái của khí lí tưởng gồm: áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T
Câu nào sau đây nói về khí lí tưởng là không đúng?
Đáp án: B
Theo quan điểm của cấu trúc vi mô, khí lí tưởng là khí mà ở đó các phần tử khí có thể coi là chất điểm, chuyển động hổn loạn không ngừng, chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
Do vậy đối với khí lí tưởng, khi chuyển động, mỗi phân tử va chạm với thành bình, bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình, rất nhiều phân tử va chạm với thành bình tạo nên một lực đẩy vào thành bình. Lực này tạo ra áp suất của khí lên thành bình.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử?
Đáp án: A
Thuyết động học phân tử chất khí:
- Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách giữa chúng.
-Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng; chuyển động này càng nhanh thì nhiệt độ chất khí càng cao.
- Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào thành bình gây áp suất lên thành bình.
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên đó là vì
Đáp án: B
Khi chuyển động, mỗi phân tử khí va chạm với thành bình, bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình, rất nhiều phân tử va chạm với thành bình tạo nên một lực đẩy vào thành bình. Lực này tạo ra áp suất của khí lên thành bình. Do vậy khi nhiệt độ trong một bình tăng cao → chuyển động này càng nhanh → động lượng tăng nhanh → áp lực lên thành bình tăng → áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên.
Trong quá trình đẳng tích thì:
Đáp án: B
Trong quá trình đẳng tích là quá trình có thể tích không thay đổi theo nhiệt độ.
và áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối: p ~ T → p/T = hằng số
Khi ấn pittông từ từ xuống để nén khí trong xilanh, thì thông số nào của khí trong xi lanh thay đổi?
Đáp án: B
Quá trình nén khí trong xilanh có thể coi gần đúng là quá trình đẳng nhiệt nếu ấn pittong từ từ → p.V = const.
Vì V giảm khi ấn pittong xuống nên p sẽ tăng.
Điều nào sau đây sai khi nói về cấu tạo chất?
Đáp án: A
Phát biểu: “Các nguyên tử, phân tử luôn hút nhau.” là sai
Nguyên nhân cơ bản gây ra áp suất của chất khí là:
Đáp án: C
Khi chuyển động, mỗi phân tử va chạm với thành bình, bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình, rất nhiều phân tử va chạm với thành bình tạo nên một lực đẩy vào thành bình. Lực này tạo ra áp suất của khí lên thành bình.
Điều nào sau đây là đúng khi nói về lượng chất và mol?
Đáp án: D
Các khái niệm về lượng chất và mol.
- Lượng chất chứa trong một vật được xác định theo số phân tử hay nguyên tử chứa trong vật ấy.
- Lượng chất đo bằng mol: 1 Mol là lượng chất trong đó số phân tử hay nguyên tử bằng số nguyên tử chứa trong 12g cacbon C12.
- Số phân tử hay nguyên tử chứa trong 1 mol của mọi chất đều có cùng một giá trị, gọi là số Avogadro, ký hiệu là: NA = 6,02.1023 mol-1.
Nếu cả áp suất và thể tích của khối khí lí tưởng tăng 2 lần thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí
Đáp án: D
Ta có: pV/T = hằng số → p, V cùng tăng lên 2 lần thì T tăng 4 lần.
Sự biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng tuân theo:
Đáp án: D
Chất khí lí tưởng tuân theo đúng 2 định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt và Sác-lơ thì cũng tuân theo đúng phương trình trạng thái và định luật Gay Luy-xác
Biết áp suất p, thể tích V và nhiệt độ T là các thông số trạng thái của một khối lượng khí xác định. Phương trình trạng thái cho biết mối quan hệ nào sau đây?
Đáp án: D
Phương trình xác định mối liên hệ giữa ba thông số trạng thái của chất khí (p, V, T) gọi là phương trình trạng thái của khí lí tưởng.
Giả sử ở các thông số trạng thái của một lượng khí xác định ở trang thái 1 là (p1, V1, T1), ở trạng thái 2 là (p2, V2, T2).
Các định luật chất khí chỉ đúng khi chất khí khảo sát là:
Đáp án: C
Các định luật chất khí chỉ đúng khi chất khí khảo sát được coi là gần với khí lí tưởng nhất.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về chất khí?
Đáp án: D
Ở thể khí, trong phần lớn thời gian các phân tử ở xa nhau, khi đó lực tương tác giữa các phần tử rất yếu, phân tử chuyển động hỗn loạn về mọi phía, do đó chất khí chiếm hoàn toàn bộ thể tích bình chứa, không có hình dạng và thể tích xác định.
Thông tin nào sau đây là sai khi nói về khối lượng mol và thể tích mol của một chất khí?
Đáp án: A
Các chất khí khác nhau thì có khối lượng mol khác nhau.
Một vật khối lượng 500 g chuyển động thẳng theo chiều âm trục tọa độ x với tôc độ 43,2 km/h. Động lượng của vật có giá trị là
Chọn C
p = - mv = -0,5.12 = -6 kg.m/s.
Một chất điểm có khối lượng m bắt đầu trượt không ma sát từ trên mặt phẳng nghiêng xuống. Gọi α là góc của mặt phẳng nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang. Động lượng của chất điểm ở thời điểm t có độ lớn là
Chọn A.
Gia tốc chuyển động trượt không ma sát của vật trên mặt phẳng nghiêng:
a = gsinα.
Động lượng của vật tại thởi điểm t: p = mv = mat = mgsinα.t
Lực nào sau đây không phải lực thế?
Chọn A
Công của lực ma sát phụ thuộc vào hình dạng đường đi nên lực ma sát không phải là lực thế.
Hai vật có cùng khối lượng, chuyển động cùng một tốc độ nhưng theo hai phương khác nhau. Tìm câu sai
Chọn B
Động lượng là một đại lượng vecto nên nếu hai vật chuyển động theo các phương pháp khác nhau thì tổng động lượng của hệ có độ lớn khác tổng độ lớn động lượng của hai vật
Véctơ động lượng là véctơ:
Đáp án D
Động lượng \(\overrightarrow P \) của một vật là một véctơ cùng hướng với vận tốc của vật và được xác định bởi công thức: \(\vec p = m.\vec v\)
Đơn vị của động lượng là:
Đáp án C.
Trong hệ SI, động lượng có đơn vị là kg.m/s.
Va chạm nào sau đây là va chạm mềm?
Đáp án B.
Va chạm mềm có những đặc điểm sau: Sau va chạm hai vật nhập vào nhau làm một, chuyển động cùng vận tốc. Trong va chạm mềm, tổng động lượng của hai vật trước và sau va chạm bằng nhau, một phần động năng của vật chuyển hóa thành dạng năng lượng khác.
Chuyển động nào dưới đây là chuyển động bằng phản lực?
Đáp án D.
Trong một hệ kín, nếu có một phần của hệ chuyển động theo một hướng thì theo định luật bảo toàn động lượng, phần còn lại của hệ phải chuyển động theo hướng ngược lại. Chuyển động theo nguyên tắc như trên gọi là chuyển động bằng phản lực.
→ Chuyển động của con Sứa khi đang bơi là chuyển động bằng phản lực.
Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của công ?
Đáp án D.
kW.h là đơn vị đo công : A = P.t, P là công suất tính bằng kW, t là thời gian tính bằng h
N.m là đơn vị đo công. Vì A = F.s.cosa, F là lực, đơn vị N; s là quảng đường, đơn vị là m
kg.m2/s2 là đơn vị đo công. Vì \( \to A = \frac{1}{2}m.{v_2}^2 - \frac{1}{2}m.{v_1}^2\) (định lý biến thiên động năng), m là khối lượng tính bằng kg, v là vận tốc (m/s).
Một vật sinh công dương khi :
Công của các lực tác dụng lên vật và độ biến thiên động năng của vật:
A12 = Δ∆Wđ = ½ mv22 - ½ mv12
Với A12 là tổng công của tất cả các lực tác dụng lên vật
Một vật sinh công dương khi nhận công âm → A12 < 0 → động năng của vật giảm → Vật chuyển động chậm dần.
Một vật sinh công âm khi:
Đáp án A
Một vật sinh công âm→vật nhận công dương →động năng của vật tăng → Vật chuyển động nhanh dần.
Biểu thức của công suất trong trường hợp lực sinh công cùng chiều quãng đường là:
Đáp án A.
Công suất đo bằng công sinh ra trong một đơn vị thời gian: P = A/t
Khi α = 0 → P = F.s/t
Động năng được tính bằng biểu thức:
Đáp án C.
Động năng là dạng năng lượng của một vật có được do nó đang chuyển động và được xác định theo công thức: Wđ = 1/2 mv2.
Động năng là đại lượng:
Đáp án B.
Động năng là dạng năng lượng của một vật có được do nó đang chuyển động và được xác định theo công thức: Wđ = ½ mv2
→ Động năng là đại lượng vô hướng, có thể dương hoặc bằng không.
Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của động năng?
Đáp án D.
Ta có động năng : Wd = ½ mv2 có đơn vị : kg.(m/s)2 = kg.m/s2.m = N.m
Như vậy, đơn vị của động năng : J hoặc kg.m2/s2 = N.m