Đề thi giữa HK1 môn Sinh học 7 năm 2021-2022 - Trường THCS Nguyễn Du

Đề thi giữa HK1 môn Sinh học 7 năm 2021-2022 - Trường THCS Nguyễn Du

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 15 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 311174

Dinh dưỡng trùng kiết lị khác trùng sốt rét:

Xem đáp án

Dinh dưỡng của trùng kiết lị và trùng sốt rét

 + Điểm giống nhau:

   - Trùng kiết lị và trùng sốt rét đều thuộc nhóm động vật nguyên sinh có đời sống kí sinh.

   - Đối tượng tấn công là tế bào hồng cầu ở người.

 + Điểm khác nhau:

   - Trùng kiết lị sau khi đến ruột sẽ chui ra khỏi bào xác, gây các vết loét ở niêm mạc ruột rồi nuốt hồng cầu ở đó để tiêu hóa chúng.

   - Trùng sốt rét sau khi được truyền vào máu người sẽ chui vào tế bào hồng cầu để kí sinh và sinh sản. Sau khi tạo được nhiều trùng sốt rét trong tế bào hồng cầu, chúng sẽ phá vỡ tế bào và chui ra ngoài, tấn công tế bào hồng cầu khác.

Đáp án C

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 311175

Phát biểu nào sai khi nói về trùng sốt rét?

Xem đáp án

Trùng sốt rét nhiệt đới hay trùng sốt rét ác tính có chu kì sinh sản là 24 giờ là SAI. Vì trùng sốt rét nhiệt đới hay trùng sốt rét ác tính có chu kì sinh sản là 48 giờ

Đáp án C

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 311176

Động vật nguyên sinh kí sinh có bao nhiêu đặc điểm dưới đây?

1. Cơ quan di chuyển thường tiêu giảm hay kém phát triển.

2. Dinh dưỡng kiểu hoại sinh.

3. Dinh dưỡng kiểu động vật.

4. Sinh sản hữu tính với tốc độ rất nhanh.

5. Sinh sản vô tính với tốc độ rất nhanh.

Xem đáp án

Ý 1, 2, 5 đúng.

Ý 3 sai vì động vật nguyên sinh sống tự do mới dinh dưỡng theo kiểu động vật.

Ý 4 sai vì Động vật nguyên sinh kí sinh sinh sản hữu tính chậm, còn sinh sản vô tính nhanh (1 lần phân chia có thể cho nhiều tế bào con, còn gọi là liệt sinh hay phân nhiều.

Đáp án C

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 311177

Phát biểu nào sau đây về động vật nguyên sinh là sai?

Xem đáp án

Động vật nguyên sinh có khả năng sinh sản vô tính.

Đáp án A

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 311178

Khi nói về đặc điểm chung của động vật nguyên sinh, phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Các nhận định đúng khi nói về đặc điểm của nhóm động vật nguyên sinh:

+ Kích thước hiển vi.

+ Có khả năng sinh sản vô tính.

+ Sống dị dưỡng.

Đáp án D

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 311179

Các động vật sau thuộc động vật nguyên sinh là?

Xem đáp án

Các động vật sau thuộc động vật nguyên sinh là: Trùng roi, trùng giày

Đáp án A

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 311180

Tên động vật nguyên sinh gây bệnh sốt rét là gì?

Xem đáp án

Tên động vật nguyên sinh gây bệnh sốt rét là trùng sốt rét

Đáp án D

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 311181

Vị trí kí sinh của trùng sốt rét là gì?

Xem đáp án

Vị trí kí sinh của trùng sốt rét là tất cả các phương án trên.

Đáp án D

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 311183

Hãy xác định tên 3 nhóm thuộc giới Nguyên sinh?

Xem đáp án

3 nhóm thuộc giới Nguyên sinh: Động vật nguyên sinh, thực vật nguyên sinh (tảo), nấm nhầy.

Đáp án A

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 311184

Động vật nguyên sinh thực hiện chức năng tiêu hoá ở?

Xem đáp án

Động vật nguyên sinh thực hiện chức năng tiêu hoá ở không bào tiêu hoá.

Đáp án B

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 311185

Sinh sản vô tính theo cách phân đôi thường gặp ở động vật:

Xem đáp án

Sinh sản vô tính theo cách phân đôi thường gặp ở động vật nguyên sinh.

Đáp án A

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 311186

Vì sao bệnh sốt rét thường có triệu chứng lên cơn sốt rét cách nhật?

Xem đáp án

Chu trình nhân lên của trùng sốt rét là 48h một lần nên triệu chứng lên cơn sốt rét cách nhật. (Kiến thức cơ bản SGK)

Đáp án D

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 311187

Thức ăn của trùng sốt rét là gì?

Xem đáp án

Thức ăn của trùng sốt rét là hồng cầu.

Đáp án C

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 311188

 Hình thức dinh dưỡng của trùng kiết lị là?

Xem đáp án

Trùng kiết lị sống kí sinh ở thành ruột nuốt hồng cầu gây nguy hiểm cho con người.

Đáp án A

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 311189

Trùng kiết lị và trùng biến hình có đặc điểm chung nào trong các đặc điểm dưới đây?

Xem đáp án

Trùng kiết lị và trùng biến hình có đặc điểm chung là đều hủy hoại hồng cầu gây bệnh nguy hiểm.

Đáp án D

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 311190

Thức ăn của trùng kiết lị là gì?

Xem đáp án

Thức ăn của trùng kiết lị là hồng cầu.

Đáp án C

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 311191

Động vật nguyên sinh sống tự do có những đặc điểm gì?

Xem đáp án

Động vật nguyên sinh sống tự do có những đặc điểm: Có bộ phận di chuyển, thức ăn là vi khuẩn, vụn hữu cơ...

Đáp án D

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 311192

Những giới sinh vật thuộc nhóm sinh vật nhân thực là:

Xem đáp án

Trong hệ thống 5 giới thì chỉ có giới Khởi Sinh là có cấu tạo tế bào nhân sơ, còn lại đều nhân thực.

Đáp án A

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 311193

Động vật nguyên sinh có vai trò nào dưới đây?

Xem đáp án

Với sự đa dạng, phong phú như vậy động vật nguyên sinh có nhiều vai trò trong thực tiễn: làm thức ăn cho động vật nhỏ (đặc biệt giáp xác nhỏ: trùng giày, trùng roi); gây bệnh ở động vật, con người: trùng kiết lị, trùng sốt rét; có ý nghĩa về địa chất: trùng lỗ.

Đáp án D

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 311194

Trùng roi xanh có giống tế bào thực vật ở chỗ?

Xem đáp án

 Trùng roi xanh có giống tế bào thực vật ở chỗ đều có diệp lục và thành xenlulozo.

Đáp án D

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 311195

Người là vật chủ chính của các loại ký sinh trùng sau ngoại trừ:

Xem đáp án

Người là vật chủ chính của các loại ký sinh trùng sau ngoại trừ ký sinh trùng sốt rét

Đáp án C

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 311196

Vì sao các hoạt động dinh dưỡng của trùng sốt rét đều thực hiện qua màng tế bào?

Xem đáp án

Các hoạt động dinh dưỡng của trùng sốt rét đều thực hiện qua màng tế bào vì chúng không có bộ phận di chuyển và các không bào.

Đáp án D

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 311197

Trong việc phòng bệnh sốt rét, người ta muốn hạn chế sự sinh trưởng của bọ gậy (lăng quăng hoặc cung quăng) bằng cách nào?

Xem đáp án

Bọ gậy (lăng quăng hoặc cung quăng) sống trong môi trường nước bị ô nhiễm. Để phòng bệnh sốt rét cần tiêu diệt con non và muỗi trưởng thành.

⇒ Trong việc phòng bệnh sốt rét, người ta muốn hạn chế sự sinh trưởng của bọ gậy (lăng quăng hoặc cung quăng) bằng cách khai thông cống rãnh; phun thuốc diệt muỗi; ngủ phải có màn.

Đáp án D

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 311199

Thuỷ tức đại diện cho ngành nào dưới đây?

Xem đáp án

Thuỷ tức đại diện cho ngành ruột khoang.

Đáp án A

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 311200

Trong các đại diện sau của ngành Ruột khoang, đại diện nào khác những đại diện còn lại về nơi sống?

Xem đáp án

Thuỷ tức khác những đại diện còn lại về nơi sống. Thuỷ tức sống ở các vùng nước ngọt như ao tù, hồ, đầm, đìa... Những đại diện còn lại sống ở các vùng nước mặn.

Đáp án D

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 311201

Thành cơ thể thủy tức có 2 lớp tế bào, gồm lớp ngoài và lớp trong, giữa 2 lớp này là gì?

Xem đáp án

Thành cơ thể thủy tức có 2 lớp tế bào, gồm lớp ngoài và lớp trong, giữa 2 lớp này là tầng keo mỏng.

Đáp án A

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 311202

Trong phân loại học, san hô được coi là gì?

Xem đáp án

San hô là các sinh vật biển thuộc lớp San hô tồn tại dưới dạng các thể polip nhỏ giống hải quỳ, thường sống thành các quần thể gồm nhiều cá thể giống hệt nhau. Các cá thể này tiết ra cacbonat calci để tạo bộ xương cứng, xây nên các rạn san hô tại các vùng biển nhiệt đới.

Đáp án B

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 311203

Những động vật nào thuộc về phylum Cnidarian?

Xem đáp án

Ngành Sứa lông châm, còn gọi là ngành Gai chích hay ngành Thích ty bào là một ngành gồm hơn 10.000 loài động vật sinh sống trong môi trường nước, chủ yếu là môi trường biển. Điểm đặc trưng của chúng là các lông châm, là các tế bào đặc biệt được sử dụng chủ yếu để bắt mồi.

Đáp án A

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 311204

Các động vật sau thuộc ngành ruột khoang là:

Xem đáp án

Các động vật sau thuộc ngành ruột khoang là: Thuỷ tức, san hô.

Đáp án B

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 311205

Trong các đại diện sau đây của ngành Ruột khoang đại diện nào có số lượng loài và số lượng cá thể lớn hơn các loài còn lại?

Xem đáp án

Trong các đại diện sau đây của ngành Ruột khoang đại diện san hô  có số lượng loài và số lượng cá thể lớn hơn các loài còn lại.

Đáp án B

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 311206

Đặc điểm của hệ thần kinh của thuỷ tức là?

Xem đáp án

Đặc điểm của hệ thần kinh của thuỷ tức là dạng lưới.

Đáp án A

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 311207

Thủy tức có hình dạng như thế nào?

Xem đáp án

Thủy tức có dạng trụ dài.

Đáp án A

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 311208

Vì sao thủy tức trao đổi khí qua thành cơ thể?

Xem đáp án

Vì chưa có cơ quan hô hấp nên thủy tức trao đổi khí qua thành cơ thể.

Đáp án D

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 311209

Loại tế bào nào chiếm phần lớn lớp ngoài của thành cơ thể thủy tức?

Xem đáp án

Chiếm phần lớn lớp ngoài của thành cơ thể thủy tức là tế bào mô bì – cơ.

Đáp án A

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 311210

Ở thuỷ tức, các tế bào mô bì – cơ có chức năng gì?

Xem đáp án

Ở thuỷ tức, các tế bào mô bì – cơ có chức năng bảo vệ cơ thể, liên kết nhau giúp cơ thể co duỗi theo chiều dọc.

Đáp án C

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 311211

Tầng keo dày của sứa có ý nghĩa gì?

Xem đáp án

Tầng keo giúp cho sứa dễ nổi trong môi trường nước.

Đáp án A

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 311212

Đặc điểm nào dưới đây có ở sứa?

Xem đáp án

Đặc điểm có ở sứa là miệng ở phía dưới. Khi di chuyển, sứa co bóp dù → đẩy nước ra qua lỗ miệng → tiến về phía trước và ngược lại.

Đáp án A

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 311213

Trong các loài động vật trong ngành Ruột khoang loài nào có số lượng nhiều tạo nên cảnh quan độc đáo của Đại dương và có ý nghĩa sinh thái to lớn?

Xem đáp án

San hô có số lượng nhiều tạo nên cảnh quan độc đáo của Đại dương và có ý nghĩa sinh thái to lớn.

Đáp án D

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề