Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tâm O, cạnh a. Cạnh bên SA vuông góc với đáy và \(SBD=60^0\). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SO.
A. \(\frac{{a\sqrt 5 }}{2}\)
B. \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)
C. \(\frac{{a\sqrt 2 }}{5}\)
D. \(\frac{{a\sqrt 5 }}{5}\)
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
.png)
Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AD, BC thì AB // EF \( \Rightarrow \) AB // (SEF)
Mà \(SO \subset \left( {SEF} \right) \Rightarrow d\left( {AB,SO} \right) = d\left( {AB,\left( {SEF} \right)} \right) = d\left( {A,\left( {SEF} \right)} \right)\)
Dựng \(AH\bot SE\)
Ta thấy: FE // AB, \(AB \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow FE \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow FE \bot AH\)
Mà \(AH\bot SE\) nên \(AH \bot \left( {SEF} \right) \Rightarrow d\left( {A,\left( {SEF} \right)} \right) = AH\)
ABCD là hình vuông cạnh a nên \(BD = a\sqrt 2 \)
Dễ dàng chứng minh được \(\Delta SAB = \Delta SAD\,(c.g.c) \Rightarrow SB = SD\)
Tam giác SBD cân có \(SBD=60^0\) nên đều \( \Rightarrow SD = BD = a\sqrt 2 \)
Tam giác SAD vuông tại A có \(SA = \sqrt {S{D^2} - A{D^2}} = \sqrt {2{a^2} - {a^2}} = a\)
Tam giác SAE vuông tại A có \(SA = a,AE = \frac{1}{2}AD = \frac{a}{2} \Rightarrow SE = \sqrt {S{A^2} - A{E^2}} = \sqrt {{a^2} + \frac{{{a^2}}}{4}} = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\)
Do đó \(AH = \frac{{SA.AE}}{{SE}} = \frac{{a.\frac{a}{2}}}{{\frac{{a\sqrt 5 }}{2}}} = \frac{a}{{\sqrt 5 }} = \frac{{a\sqrt 5 }}{5}\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Hàm số nào dưới đây đồng biến trên tập xác định của nó?
Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\left( {a,b,c,d \in R} \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Đồ thị hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{\left( {{x^2} + 4x + 3} \right)\sqrt {{x^2} + x} }}{{x\left[ {{{\left( {f\left( x \right)} \right)}^2} - 2f\left( x \right)} \right]}}\) có bao nhiêu đường tiệm cận đứng?
.png)
Cho \(\int\limits_0^1 {f\left( x \right)} dx = 3\) và \(\int\limits_1^2 {f\left( x \right)} dx = 2\) . Khi đó \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)} dx\)
Cho số phức \(z=10-2i\) . Phần thực và phần ảo của số phức \(\overline z \) là
Khi quay một tam giác vuông (kể cả các điểm trong của tam giác vuông đó) quanh đường thẳng chứa một cạnh góc vuông ta được
Cho hàm số \(y=f(x)\) có đạo hàm liên tục trên đoạn [- 2;1] thỏa mãn \(f(0=1\) và \({\left( {f\left( x \right)} \right)^2}.f'\left( x \right) = 3{x^2} + 4x + 2.\) Giá trị lớn nhất của hàm số \(y=f(x)\) trên đoạn [- 2;1] là:
Gọi \(x_1, x_2\) là hai nghiệm của phương trình \({2^x}{.5^{{x^2} - 2x}} = 1\). Khi đó tổng \(x_1+x_2\) bằng
Trong không gian Oxyz, xét mặt cầu (S) có phương trình dạng \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 4x + y - 2az + 10a = 0\). Tập hợp các giá trị thực của a để (S) có chu vi đường tròn lớn bằng \(8\pi\) là
Cho cấp số cộng \((u_n)\), biết \({u_1} = - 5,d = 2\). Số 81 là số hạng thứ bao nhiêu?
Có 2 học sinh lớp A, 3 học sinh lớp B và 4 học sinh lớp C xếp thành một hàng ngang sao cho giữa hai học sinh lớp A không có học sinh lớp B. Hỏi có bao nhiêu cách xếp hàng như vậy?
Cho tứ diện ABCD có AB = AC = AD và \(\widehat {BAC} = \widehat {BAD} = {60^0}\). Xác định góc giữa hai đường thẳng AB và CD
Cho hàm số \(y=f(x)\) có đạo hàm \(f'(x)\) trên tập số thực R và đồ thị của hàm số \(y=f(x)\) như hình vẽ. Khi đó, đồ thị của hàm số \(y = {\left( {f\left( x \right)} \right)^2}\) có
.png)
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {2^{2x}}\) là
Tập nghiệm của bất phương trình \(\log _2^2x - 5{\log _2}x - 6 \le 0\) là
Cho hai hàm số \(y = {x^3} + a{x^2} + bx + c\left( {a,b,c \in R} \right)\) có đồ thị (C) và \(y = m{x^2} + nx + p\left( {m,n,p \in R} \right)\) có đồ thị (P) như hình vẽ. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi (C) và (P) có giá trị nằm trong khoảng nào sau đây?
.png)


