Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
nH2SO4 = 0,3. 0,1 = 0,03 (mol)
Vì phản ứng vừa đủ nên: nO (trong oxit) = nH2SO4 = 0,03 (mol)
→ mO(trong oxit) = 0,03. 16 = 0,48 (g)
→ mH kim loại = 2,81 – 0,48 = 2,33 (g)
Bảo toàn khối lượng: mmuối = mH kim loại + mSO42- = 2,33 + 0,03.96 = 5,21 (g)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Xét các phản ứng dưới đây:
(1) H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4
(2) MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O
(3) Fe2O3 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O + SO2
(4) CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
(5) KClO3 + 6HCl → Cl2 + KCl + 3H2O
(6) FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S
Số phản ứng oxi hóa khử là:
Xét cân bằng hóa học sau: 3H2 (k) + N2 (k) ⇔ 2NH3 (k)
H < 0
Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi.
Sắp xếp nào dưới đây đúng theo chiều tăng dần tính axit
Cho 14,4 gam Cu tác dụng với H2SO4 đặc nóng thu được V lít khí SO2 (đktc). Giá trị của V.
Cho 14,5 hỗn hợp Mg , Zn và Fe tác dụng hết vs dd H2SO4(l) thấy thoát ra 6,72(l) H2 (dktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng dược khối lượng muối khan là bao nhiêu?
Cho phản ứng: FeO + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + H2O + SO2. Hệ số cân bằng là:
Cho cân bằng hóa học: 2SO2 (k) + O2 (k) ⇔ 2SO3 (k)
Khi tăng thêm 250C thì tốc độ phản ứng tăng lên 2 lần. Nếu tăng nhiệt độ từ 200C đến 1700C thì tốc độ phản ứng tăng?
Chất nào dưới đây được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
Trong phản ứng : Cl2 + SO2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4. Clo đóng vai trò :
Trong số các hiđro halogenua dưới đây, chất nào có tính axit mạnh nhất:
Hấp thụ hoàn toàn 4,48lít SO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch KOH 1,5 M. Muối thu được gồm:
Khi tăng nhiệt độ thêm 10oC, tốc độ phản ứng tăng lên 3 lần. Để tốc độ phản ứng ở nhiệt độ 30oC tăng lên 81 lần thì thực hiện phản ứng đó ở nhiệt độ?