Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý - Trường THPT Trẫn Quý Cáp
Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
84 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Khi động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động ổn định với tốc độ quay của từ trường thì tốc độ quay của roto
Trọng động cơ không đồng bộ 3 pha khi hoạt động ổn định với tốc độ quay của từ trường thì tốc độ quay của roto luôn nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường
Chọn A
Khoảng thời gian ngắn nhất mà trạng thái của một vật sao động tuần hoàn lặp lại như cũ gọi là
Chu kỳ dao động là thời gian mà vật thực hiện hết 1 dao động toàn phần và trở về trạng thái ban đầy
Chọn B
Mạch dao động LC lý tưởng gồm cuộn cảm thuần L = 3.10-4 H và một tụ điện có C = 3.10-11 F. Biết tốc độ truyền sóng điện từ trong châm không là c = 3.108 m/s. Bước sóng điện từ mà mạch có thể phát ra là
Bước sóng điện từ mà mạch có thể phát ra là
\(\lambda = c.2\pi \sqrt {LC} = {3.10^8}.2\pi \sqrt {{{3.10}^{ - 4}}{{.3.10}^{ - 11}}} = 180m\)
CHọn B
Con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m gắn vào đầu một lò xo nhẹ có độ cứng k đang dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng O. Tại một thời điểm, vật có li độ x và vận tốc v. Cơ năng của con lắc lò xo bằng
Cơ năng của con lắc lò xo được xác định bởi biểu thức \(\frac{1}{2}m{v^2} + \frac{1}{2}k{x^2}\)
CHọn C
Đặt điện áp u = U0 cosωt vào hai bản của tụ điện có điện dung C thì dung kháng của tụ là
Công thức xác định dung kháng của tụ điện là \(\frac{1}{{\omega C}}\)
Chọn A
Công thức xác định vị trí vân sáng bậc k trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc qua khe Young là
Công thức xác định vị trí vân sáng trong giao thoa ánh sáng là
\({x_k} = k.\frac{{\lambda D}}{a}\)
Chọn D
Một mạch dao động gồm có tụ điện có điện dung C = 20nF và cuộn dây có hệ số tự cảm L = 40 mH. Biết mạch có điện trở thuần R = 20Ω. Để duy trì dao động trong mạch với hiệu điện thế cực đại U0 = 4V, cần cung cấp cho mạch công suất điện bằng.
Công suất cần cung cấp:
\(P = \frac{{CU_0^2R}}{{2L}} = \frac{{{{20.10}^{ - 9}}{{.4}^2}.20}}{{{{2.40.10}^{ - 3}}}} = 80\mu {\rm{W}}\)
Chọn C
Cho hai dòng điện có cường độ I1 = I2 = 5A chạy trong hai dây dẫn thẳng, dài, song song, cách nhau 20 cm theo cùng một chiều. Cảm ứng từ tại điểm M cách đều mỗi dây một khoảng 10 cm có độ lớn là
Cảm ứng từ tại M:
\({B_M} = {B_1} - {B_2} = 0T\)
Chọn B
Một con lắc lò xo gồm vật nặng khối lượng 100 g được treo vào lò xo có độ cứng 10 N/m. Đầu kia của lò xo được gắn trên trần một toa tàu. Con lắc bị kích thích mỗi khi bánh của toa tàu gặp chỗ nối nhau của đường ray. Biết chiều dài của mỗi đường ray là 12,5 m. Lấy g = π2 (m/s2). Để biên độ dao động của con lắc lớn nhất thì tàu chạy với tốc độ xấp xỉ bằng:
Chu kì dao động riêng của con lắc lò xo:
\(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = 0,628s\)
Để biên độ của con lắc lớn nhất → xảy ra cộng hưởng → TCB = T = 0,628
Tốc độ của tàu:
\(v = \frac{L}{{{T_{CB}}}} = \frac{{12,5}}{{0,628}} \approx 71,2km/h\)
Chọn C
Một vật dao động điều hòa vơí phương trình\(x = 5\cos (8t - \frac{\pi }{3})(cm),\) với t tính bằng giây. Tốc độ cực đại của vật trong quá trình dao động là
Tốc độ cực đại của vật trong quá trình dao động: vmax = ωA = 5.8 = 40cm/s
Chọn C
Một sợi dây đàn hồi MN đang được căng ngang. Đầu N cố định. Đầu M được kích thích dao động cưỡng bức với biên độ rất nhỏ (có thể coi như M đứng yên). Sóng truyền trên sợi dây với bước sóng bằng 32cm. Để có dóng dừng trên sợi dây MN thì chiều dài sợi dây có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau?
Để trên dây có sóng dừng:
\(l = k\frac{\lambda }{2} = k.16 \Rightarrow k = \frac{1}{{16}};\,\,k \in Z\)
Với l = 80cm → k = 5
Chọn C
Trong mạch dao động LC lý tưởng. Gọi U0 và I0 lần lượt là điện áp cực đại và cường độ dòng điện cực đại của đoạn mạch. Biểu thức liên hệ giữa U0 và I0 là:
Bảo toàn năng lượng trong mạch dao động ta có
\(\frac{{CU_0^2}}{2} = \frac{{LI_0^2}}{2} = > {U_0} = {I_0}\sqrt {\frac{L}{C}} \)
Chọn C
Đoạn mạch xoay chiều gồm tụ điện có điện dung C, cuộn dây có độ tự cảm L và điện trở thuần R mắc nối tiếp. Khi dòng điện xoay chiều có tần số góc \(\omega = \frac{1}{{\sqrt {LC} }}\) chạy qua đoạn mạch thì hệ số công suất của đoạn mạch này là
Khi dòng điện xoay chiều có tần số góc \(\omega = \frac{1}{{\sqrt {LC} }}\) chạy qua đoạn mạch thì trong mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Hệ số công suất bằng 1
Chọn C
Đặt điện áp xoay chiều \(u = U\sqrt 2 .\cos \omega t\)(V) vào hai đầu một điện trở thuần R = 150 Ω thì cường độ hiệu dụng của dòng điện qua điện trở bằng \(\sqrt 2 \) (A). giá trị của U bằng
Giá trị của U là \(U = R.I = 150.\sqrt 2 = 150\sqrt 2 V\)
Chọn D
Sóng cơ có tần số 100 Hz lan truyền trong một môi trường vật chất với tốc độ 40 m/s. Sóng truyền đi với bước sóng bằng
Bước sóng được xác định bởi biểu thức
\(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{40}}{{100}} = 0,4m\)
Chọn A
Một vật dao động điều hòa. Hình bên là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc v và li độ x của vật. Gọi k1 và k2 lần lượt là hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị tại M và N. tỷ số \(\frac{{{k_1}}}{{{k_2}}}\) bằng

Dễ thấy \({x_M} = \frac{A}{4};{x_N} = \frac{A}{2}\)
Phương trình độc lập với thời gian:
\(\begin{array}{l}
{x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2} \Leftrightarrow {v^2} = {\omega ^2}.({A^2} - {x^2})\\
\Rightarrow 2v.dv = - 2{\omega ^2}.x.dx\\
\Rightarrow \frac{{dv}}{{dx}} = \frac{{ - {\omega ^2}.x}}{v}
\end{array}\)
Tỉ số:
\(\frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = \frac{{\frac{{d{v_1}}}{{d{x_1}}}}}{{\frac{{d{v_2}}}{{d{x_2}}}}} = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}}.\frac{{{v_2}}}{{{v_1}}} = \frac{1}{2}.\frac{{{v_2}}}{{{v_1}}}\)
Thay các giá trị x vào phương trình độc lập với thời gian ta tìm được :
\(\begin{array}{l}
{v_1}^2 = {\omega ^2}.({A^2} - {x_1}^2) = {\omega ^2}.({A^2} - {\frac{A}{{16}}^2}) = \frac{{15}}{{16}}{\omega ^2}.{A^2}\\
{v_2}^2 = {\omega ^2}.({A^2} - {x_2}^2) = {\omega ^2}.({A^2} - {\frac{A}{4}^2}) = \frac{3}{4}{\omega ^2}.{A^2}\\
\Rightarrow \frac{{{v_2}}}{{{v_1}}} = \sqrt {\frac{4}{5}} = \frac{2}{{\sqrt 5 }}
\end{array}\)
Suy ra: \(\frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = \frac{1}{2}.\frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\)
Chọn A.
Đặt điện áp u = 200 cos (ωt+ φ) (V) vào hai đầu đoạn mạch AB.

Hình bên là sơ đồ mạch điện và một phần đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc theo thời gian của cường độ dòng điện trong mạch khi K đóng (đường nét đứt) và khi k mở (đường nét liền). điện trở R của mạch có giá trị gần nhất với kết quả nào sau đây?
Ta có biểu thức cường độ dòng điện khi k đóng và k mở là:
\(\begin{array}{l}
{i_d} = \sqrt 2 .\cos \left( {\omega t - \frac{\pi }{4}} \right)(A) \Rightarrow {Z_d} = \frac{{200}}{{\sqrt 2 }} = 100\sqrt 2 \Omega \\
{i_m} = 2.\cos \left( {\omega t + \frac{\pi }{3}} \right)(A) \Rightarrow {Z_m} = \frac{{200}}{2} = 100\Omega
\end{array}\)
\(\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{Z_L} = \sqrt {{{(100\sqrt 2 )}^2} - {R^2}} \\
|{Z_L} - {Z_C}| = \sqrt {{{100}^2} - {R^2}}
\end{array} \right.\)
Góc giữa id và imlà \(7\frac{\pi }{{12}}\)
Ta có:
\(\tan ({i_d} - {i_m}) = \frac{{\frac{{{Z_L}}}{R} - \frac{{{Z_L} - {Z_C}}}{R}}}{{1 + \frac{{{Z_L}}}{R}.\frac{{{Z_L} - {Z_C}}}{R}}} = \tan \frac{{7\pi }}{{12}}\)
Vậy R = 100Ω.
Chọn D
Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, hai nguồn kết hợp AB cách nhau 14cm dao động cùng pha, cùng tần số 20 Hz. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 32 cm/s. Gọi I là trung điểm của AB. M là một điểm trên mặt chất lỏng và cách đều hai nguồn A,B. Trên đoạn MI có 4 điểm dao động cùng pha với I. Biết M dao động ngược pha với I. Đoạn MI có độ dài xấp xỉ là
Bước sóng là :
\(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{32}}{{20}} = 1,6cm\)
Giả sử phương trình sóng ở hai nguồn là
\({u_A} = {u_B} = a\cos \omega t\)
Phương trình của điểm M nằm trên đường trung trực AB là:
\(u = 2a.\cos \left( {\omega t - \frac{{2\pi AM}}{\lambda }} \right)\)
Vậy phương trình của I là:
\({u_I} = 2.a.\cos \left( {\omega t - \frac{{\pi AB}}{\lambda }} \right) = 2a.\cos \left( {\omega t - \frac{{\pi 14}}{{1,6}}} \right)\)
Vì giữa M và I còn 4 điểm dao động cùng pha I, mà I và M lại dao động ngược pha nên pha dao động của M và I lệch nhau 9π
Ta có:
\(\begin{array}{l}
\frac{{2\pi AM}}{\lambda } = \frac{{\pi .14}}{\lambda } + 9\pi \\
\Rightarrow AM = 14,2cm
\end{array}\)
Áp dụng Pytago cho tam giác AMI ta có:
\(IM = \sqrt {A{M^2} - A{I^2}} = \sqrt {14,{2^2} - {7^2}} \approx 12,4cm\)
Chọn D
Một con lắc lò xo treo thẳng dứng dao động điều hòa dọc theo trục Ox với biên độ 3cm. Xét chuyển động theo một chiều từ vị trí cân bằng O đến biên. Khi đó, tốc độ trung bình khi vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ x0 bằng tốc độ trung bình khi vật đi từ vị trí có li độ x0 đến biên và cùng bằng 60 cm/s. Lấy g = π2 (m/s2). Trong một chu kì, khoảng thời gian lò xo bị dãn xấp xỉ là
Xét chuyển động theo một chiều từ vị trí cân bằng O đến biên. Khi đó, tốc độ trung bình khi vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ x0 bằng tốc độ trung bình khi vật đi từ vị trí x0 đến biên và cùng bằng 60 cm/s. ta có:
\(\begin{array}{l}
\frac{{{x_0}}}{{\Delta t}} = \frac{{A - {x_0}}}{{\frac{T}{4} - \Delta t}} \Leftrightarrow {x_0}.(\frac{T}{4} - \Delta t) = (A - {x_0}).\Delta t\\
\Leftrightarrow {x_0}.\frac{T}{4} = A.\Delta t
\end{array}\)
Mà
\(\begin{array}{l}
\frac{{{x_0}}}{{\Delta t}} = 60 \Rightarrow {x_0} = 60\Delta t\\
\Rightarrow 60\Delta t.\frac{T}{4} = 3.\Delta t\\
\Rightarrow T = 0,2s
\end{array}\)
Vì con lắc lò xo treo thẳng đứng nên ta có:
\(\begin{array}{l}
T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = 2\pi \sqrt {\frac{{\Delta {l_0}}}{g}} = 0,2s\\
\Rightarrow \Delta {l_0} = 0,01m = 1cm
\end{array}\)
Lò xo dao động với biên độ 3 cm, trong khi nó đã dãn 1cm khi ở vị trí cân bằng.
.jpg)
Ta có góc nén là φnen ta có : φnen = 2α
\(\begin{array}{l}
\cos \alpha = \frac{{\Delta {l_0}}}{A} = \frac{1}{3} \Rightarrow \alpha = 70,53\\
= > {\varphi _{nen}} = 2\alpha = 141,05\\
{t_{dan}} = \frac{{{{360}^0} - {\varphi _{nen}}}}{\omega } = \frac{{360 - 141,05}}{{\frac{{2\pi }}{{0,2}}}} = 0,12s
\end{array}\)
Chọn A
Trên đoạn mạch không phân nhành có bốn điểm theo đúng thứ tự A, M, N, B. Giữa A và M chỉ có điện trở thuần . Giữa M và N có một hộp kín X. Giữa N và B chỉ có cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một điện áp xoay chiều có biểu thức\(u = {U_0}.\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\) . Khi thay đổi L, người ta đo được công suất tiêu thụ của cả đoạn mạch luôn lớn gấp ba lần công suất tiêu thụ của đoạn mạch MB. Biết rằng khi L = 0, độ lệch pha giữa điện áp u và dòng điện trong mạch nhỏ hơn 200. Trong quá trình điều chỉnh L, góc lệch pha giữa điện áp tức thời của đoạn mạch MB so với điện áp tức thời của đoạn mạch Ab đạt giá trị lớn nhất bằng.
Công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB bằng 3 lần của đoạn MB nên ta có:
\(\begin{array}{l}
{P_{AB}} = 3{P_{MB}} \Leftrightarrow {I^2}.(R + {R_X}) = 3.{I^2}.{R_X}\\
\Rightarrow R = 2{R_X}
\end{array}\)
Khi L = 0 thì độ lệch pha giữa điện áp u và dòng điện trong mạch nhỏ hơn 200, vậy trong hộp kín X chỉ có RX
Ta có giản đồ:

Từ hình vẽ ta thấy góc lệch giữa uMB và uAB là α. Mà α = γ-β
Áp dụng công thức tan của một hiệu ta có:
\(\tan \alpha = \tan (\gamma - \beta ) = \frac{{\tan \gamma - \tan \beta }}{{1 + \tan \gamma .tan\beta }} = \frac{{\frac{L}{{{R_X}}} - \frac{L}{{3{R_X}}}}}{{1 + \frac{L}{{{R_X}}}.\frac{L}{{3{R_X}}}}} = \frac{2}{3}.\frac{{\frac{L}{{{R_X}}}}}{{1 + \frac{{{L^2}}}{{3R_X^2}}}}\)
Đặt \(\frac{L}{{{R_x}}} = x\) ta được
\(\tan \alpha = \frac{2}{3}.\frac{x}{{1 + \frac{{{x^2}}}{3}}}\)
Vì hàm tan là hàm đồng biến nên ta thấy khi α cực đại thì tan α cũng cực đại.
Áp dụng cosi cho biểu thức chứa x ta được:
\(\frac{x}{{1 + \frac{{{x^2}}}{3}}} = \frac{1}{{\frac{1}{x} + \frac{x}{3}}} \le \frac{1}{{2\sqrt {\frac{1}{3}} }}\)
Suy ra:
\(\begin{array}{l}
\tan \alpha \le \frac{2}{3}.\frac{1}{{2.\frac{1}{{\sqrt 3 }}}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\\
\Rightarrow \alpha \le \frac{\pi }{6}
\end{array}\)
Vậy giá trị cực đại là
\(\frac{\pi }{6}\)
Chọn D
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 100 N/m và vật nặng khối lượng 100 g đang dao động điều hòa. Biết tại thời điểm t = 0, vật đang đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Thời điểm nào sau đây không phải là thời điểm con lắc có động năng bằng thế năng?
Chu kì dao động của con lắc lò xo:
\(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)
Vị trí động năng bằng thế năng là vị trí :
\(x = \pm \frac{A}{{\sqrt 2 }}\)
Ban đầu vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương, ta có sơ đồ:

Ban đầu vật ở M0; các vị trí thế năng bằng động năng là M1, 2,3,4. Ứng với các thời điểm:
\(t = \frac{T}{8} + k.\frac{T}{4}\)
với k = 1,2,3,4…
Vậy các thời điểm thế năng bằng động năng là : 0,025+ k.0,05
K = 0 => t = 0,025 s
K = 1=> t = 0,075s
K = 2=. T = 0,125 s
K = 3 => t = 0,175s
Chọn A
Sóng ngang truyền trên một sợi dây rất dài từ M đến N rồi đến P với bước sóng λ và chu kỳ T. Biết MN = λ/4; NP = λ/2. Tại thời điểm t1 , M đang có li độ cực tiểu. Khẳng định nào sau đây là sai?
Tại thời điểm t1 , M đang có li độ cực tiểu. Vì MN = λ/4 nên lúc này M đang ở vị trí cân bằng, lức là N có tốc độ cực đại. Khi đó P cũng đang ở vị trí cân bằng nhưng chuyển động ngược chiều với N, do đó P cũng có tốc độ cực đại. Sau ¼ chu kì nữa thì N đang ở biên dương, còn M đang ở vị trí cân bằng nên có tốc độ cực đại.
Vậy A sai.
Chọn A
Một sợi dây PQ đàn hồi, dài, được căng ngang. Đầu Q gắn vào tường, còn đầu P gắn vào một cần rung có tần số thấp. Tại thời điểm t = 0, bắt đầu cho cần rung dao động. Khi đó, đầu P bắt đầu dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với vận tốc đầu hướng xuống dưới. Chu kì dao động của P là T. Hình vẽ nào trong các hình bên biểu diễn hình dạng sợi dây tại thời điêm t = \(\frac{{3T}}{4}\)?

Chọn trục Ox hướng thẳng đứng lên trên. Gốc O tại vị trí cân bằng (vị trí P bắt đầu dao động).
Khi t = 0 thì P bắt đầu dao động tại vtcb hướng xuống dưới. Vậy sau 3T/ 4 chu kì thì P đã đi đến vị trí biên dương.
Sau 3T/4 thì sóng truyền được ¾ bước sóng.
Vậy hình vẽ mô tả đúng là hình 3.
Chọn B
Một bể nước có mặt thoáng đủ rộng. Chiếu một chùm tia sáng trắng hẹp từ không khí vào nước với góc tới i = 600. Biết chiết suất của nước với tia đỏ là nđ = 1,33 và với tia tím nt = 1,34. Góc hợp bởi tia tím và tia đỏ sau khi khúc xạ qua mặt nước là
Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng
\(\frac{{\sin i}}{{\sin r}} = {n_{21}}\)
Với tia đỏ ta có:
\(\frac{{\sin i}}{{\sin {r_d}}} = {n_d} \Rightarrow \sin {r_d} = \frac{{\sin i}}{{{n_d}}} = \frac{{\sin {{60}^0}}}{{1,33}} \Rightarrow {r_d} = 40,{63^0}\)
Với tia tím ta có:
\(\frac{{\sin i}}{{\sin {r_t}}} = {n_t} \Rightarrow \sin {r_t} = \frac{{\sin i}}{{{n_t}}} = \frac{{\sin {{60}^0}}}{{1,34}} \Rightarrow {r_t} = 40,{26^0}\)
Vậy góc lệch giữa hai tia là: 40,63 0 – 40, 260 = 0,370
Chọn B
Đặt điện áp xoay chiều \(u = 200\sqrt 2 \cos 100\pi t\) (V) vào hai đầu một đoạn mạch nối tiếp gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm \(L = \frac{1}{{2\pi }}\) (H) và tụ điện có điện dung \(C = \frac{{{{2.10}^{ - 4}}}}{{3\pi }}\) (F). Dùng Ampe kế nhiệt để đo cường độ dòng điện trong mạch. Số chỉ của ampe kế là
Số chỉ của ampe kế là :
\({Z_L} = 50\Omega ;{Z_C} = 150\Omega \Rightarrow I = \frac{U}{Z} = \frac{{200}}{{100}} = 2A\)
Chọn B
Một sợi dây đàn hồi AB được căng thao phương ngang. Đầu B cố đinh. Đầu A gắn với cần rung có tần số 200 HZ, tạo ra sóng dừng trên dây. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 24 m/s. Biên độ dao động cuả bụng là 4cm. Trên dây, M là một nút. Gọi N, P, Q là các điểm trên sợi dây, nằm cùng một phía với M và có vị trí cân bằng cách M lần lượt là 2 cm, 8 cm và 10 cm. Khi có sóng dừng, diện tích lớn nhất của tứ giác MNPQ có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Bước sóng:
\(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{2400}}{{200}} = 12cm\)
Biên độ bụng sóng A = 2a = 4 cm.
Ta có các vị trí các điểm so với nút M: N: 2 cm = λ/6
P: 8 cm = 2λ/3
Q: 10 cm = 5λ/6.
Diện tích MNPQ lớn nhất khi các điểm N, P, Q ở biên.
S = S1 + S2 + S3
S1 = ½. MN. KJ
S2= (KJ+ ZH). NP/2 = \(2a\sqrt 3 .\frac{\lambda }{{2.2}} = \frac{{a\sqrt 3 .\lambda }}{2} = 20,78c{m^2}\)
S3 = ½. PQ. HZ
S1 + S3 = ½. MN. 2a = 6,92 cm2
Chọn D. 23 cm2
Mắc mạch dao động LC lí tưởng với nguồn điện một chiều có duất điện động không đổi E và điện trở trong r thông qua khóa K như hình vẽ. Ban đầu K đóng. Sau khi có dòng điện ổn định chạy trong mạch, ngắt khóa K để tạo thành một mạch dao động. Khi đó trong mạch có dao động điện từ tự do với chu kì bằng 31,4 μs và hiệu điện thế cực đại trên tụ bằng 5E. Biết tụ điện có điện dung C = 2μF. Lấy π = 3,14. Giá trị của r bằng:

Chu kì của mạch là T = 31,4 μs = 10π μs = \(2\pi \sqrt {LC} \)
=> \(L = \frac{{{T^2}}}{{4{\pi ^2}.C}} = 12,{5.10^{ - 6}}H\)
Áp dụng công thức:
\(\begin{array}{l}
\frac{L}{C} = {r^2}.{(\frac{{{U_0}}}{E})^2}\\
\Leftrightarrow \frac{{12,{{5.10}^{ - 6}}}}{{{{2.10}^{ - 6}}}} = {r^2}.{(\frac{{5E}}{E})^2}\\
\Rightarrow r = 0,5\Omega
\end{array}\)
Chọn C
Đặt điện áp u = U\(\sqrt{2}\)cosωt (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần mắc nối tiếp với một biến trở R. Ứng với hai giá trị R1= 20Ω và R2 = 80Ω của biến trở thì công suất tiêu thụ trong đoạn mạch đều bằng 400W. Giá trị của U là
Công suất tiêu thụ \(P={{I}^{2}}R=\frac{{{U}^{2}}R}{{{R}^{2}}+Z_{L}^{2}}=\frac{{{U}^{2}}}{R+\frac{Z_{L}^{2}}{R}}\)
Khi R1= 20Ω và R2 = 80Ω thì công suất tiêu thụ không đổi bằng 400W nên:
\(20+\frac{Z_{L}^{2}}{20}=80+\frac{Z_{L}^{2}}{80}\Rightarrow {{Z}_{L}}=40\Omega \)
\(P=\frac{{{U}^{2}}}{100}=400W\Rightarrow U=100\sqrt{2}V\)
Chọn A
Đặt điện áp u = 200cos100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở 100Ω, cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết trong đoạn mạch có cộng hưởng điện. Cường độ hiệu dụng của dòng điện trong đoạn mạch là
Z = R = 100Ω; U0 = 200V
Cường độ dòng điện hiệu dụng: \(I=\frac{{{I}_{0}}}{\sqrt{2}}=\frac{{{U}_{0}}}{R\sqrt{2}}=\frac{200}{100\sqrt{2}}=\sqrt{2}A\)
Chọn D
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k, vật nặng khối lượng m thực hiện dao động điều hòa. Chu kỳ dao động của con lắc là
Chu kỳ dao động của con lắc lò xo: \(T=2\pi \sqrt{\frac{m}{k}}\)
Chọn D
Một vật nhỏ khối lượng 1kg dao động điều hòa dưới tác dụng của một lực kéo về có biểu thức F = - 0,8cos(4t) N. Dao động của vật có biên độ
Tần số góc \(\omega =\sqrt{\frac{k}{m}}\Rightarrow k=m{{\omega }^{2}}=16N/m\)
Ta có F0 = kA = 0,8N => A = 0,05m = 5cm
Chọn A
Một con lắc lò xo có k = 40N/m và m =100g. Dao động riêng của con lắc này có tần số góc là
Tần số góc dao động riêng của con lắc lò xo \(\omega =\sqrt{\frac{k}{m}}=\sqrt{\frac{40}{0,1}}=20rad/s\)
Chọn C
Một dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí có dòng điện với cường độ I chạy qua. Độ lớn cảm ứng từ B do dòng điện này gây ra tại một điểm cách dây dẫn một đoạn r được tính bởi công thức
Cảm ứng từ do dòng điện thẳng gây ra tại điểm cách nó đoạn r có độ lớn B = 2.10-7I/r
Chọn D
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 100N/m khối lượng con lắc m, dao động với biên độ 10cm. khi vật qua vị trí có li độ 6cm thì động năng của con lắc là
Động năng của con lắc là: Wđ = W – Wt = 0,5kA2 – 0,5kx2 = 0,5.100.0,12 – 0,5.100.0,062 = 0,32J
Chọn B
Trong dao động điều hòa, gia tốc biến đổi điều hòa
Gia tốc trong dao động điều hòa biến đổi điều hòa ngược pha so với li độ.
Chọn A
Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, Hai dao động này có phương trình lần lượt là x1 = 4cos(10t + π/3) cm và x2 = 3cos(10t – π/6) (cm). Độ lớn vận tốc của vật ở vị trí cân bằng là
Ta có x = x1 + x2 có
ω = 10t
\(A=\sqrt{A_{1}^{2}+A_{2}^{2}+2{{A}_{1}}{{A}_{2}}\text{cos}\Delta \varphi }=\sqrt{4_{{}}^{2}+3_{{}}^{2}+2.4.3\text{cos}\left( \frac{\pi }{3}+\frac{\pi }{6} \right)}=5cm\)
Tốc độ khi vật dao động qua VTCB là ωA = 50cm/s
Chọn B
Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần không đổi, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên đoạn mạch
Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra: Q = I2Rt
I giảm 2 lần, R không đổi, t không đổi nên Q giảm 4 lần
Chọn A
Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 50N/m, vật nặng khối lượng m dao động điều hòa. Cứ sau 0,05s thì vật nặng của con lắc lại cách vị trí cân bằng một khoảng như cũ và vị trí này có tốc độ khác 0. Lấy π2 = 10. Giá trị của m là
Cứ sau thời gian t vật cách VTCB một đoạn không đổi thì t = T/4 hoặc t = T/2
Vì vị trí đó có tốc độ khác 0 nên t = T/4 = 0,05s => T = 0,2s
Chu kỳ trong dao động điều hòa: \(T=2\pi \sqrt{\frac{m}{k}}\Rightarrow m=0,05kg=50g\)
Chọn D
Biểu thức của định luật Cu lông về độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không là
Biểu thức của định luật Cu lông về độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không là \(F=k\frac{|{{q}_{1}}{{q}_{2}}|}{{{r}^{2}}}\)
Chọn D
Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 4cosωt (cm). Quãng đường vật đi được trong 2 chu kỳ dao động là
Quãng đường vật đi được trong 1 chu kỳ dao động luôn là 4A
Vậy trong 2 chu kỳ dao động vật đi được quãng đường là 8A = 32cm
Chọn C