Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý - Trường THPT Trẫn Quý Cáp

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 84 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 153048

Khi động cơ không đồng bộ ba pha hoạt động ổn định với tốc độ quay của từ trường thì tốc độ quay của roto

Xem đáp án

Trọng động cơ không đồng bộ 3 pha khi hoạt động ổn định với tốc độ quay của từ trường thì tốc độ quay của roto luôn nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường

Chọn A

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 153049

Khoảng thời gian ngắn nhất mà trạng thái của một vật sao động tuần hoàn lặp lại như cũ gọi là

Xem đáp án

Chu kỳ dao động là thời gian mà vật thực hiện hết 1 dao động toàn phần và trở về trạng thái ban đầy

Chọn B

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 153050

Mạch dao động LC lý tưởng gồm cuộn cảm  thuần L = 3.10-4 H và một tụ điện có C = 3.10-11 F. Biết tốc độ truyền sóng điện từ trong châm không là c = 3.108 m/s. Bước sóng điện từ mà mạch có thể phát ra là

Xem đáp án

Bước sóng điện từ mà mạch có thể phát ra là

\(\lambda = c.2\pi \sqrt {LC} = {3.10^8}.2\pi \sqrt {{{3.10}^{ - 4}}{{.3.10}^{ - 11}}} = 180m\)

CHọn B

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 153051

Con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m gắn vào đầu một lò xo nhẹ có độ cứng k đang dao động điều hòa dọc theo trục Ox. Chọn mốc thế năng ở vị trí cân bằng O. Tại một thời điểm, vật có li độ x và vận tốc v. Cơ năng của con lắc lò xo bằng

Xem đáp án

Cơ năng của con lắc lò xo được xác định bởi biểu thức \(\frac{1}{2}m{v^2} + \frac{1}{2}k{x^2}\)

CHọn C

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 153052

Đặt điện áp u = U0 cosωt vào hai bản của tụ điện có điện dung C thì dung kháng của tụ là

Xem đáp án

Công thức xác định dung kháng của tụ điện là \(\frac{1}{{\omega C}}\)

Chọn A

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 153053

Công thức xác định vị trí vân sáng bậc k trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng đơn sắc qua khe Young là

Xem đáp án

Công thức xác định vị trí vân sáng trong giao thoa ánh sáng là 

\({x_k} = k.\frac{{\lambda D}}{a}\)

Chọn D

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 153059

Trong mạch dao động LC lý tưởng. Gọi U0 và I0 lần lượt là điện áp cực đại và cường độ dòng điện cực đại của đoạn mạch. Biểu thức liên hệ giữa U0 và I0 là:

Xem đáp án

Bảo toàn năng lượng trong mạch dao động ta có  

\(\frac{{CU_0^2}}{2} = \frac{{LI_0^2}}{2} = > {U_0} = {I_0}\sqrt {\frac{L}{C}} \)

Chọn C

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 153060

Đoạn mạch xoay chiều gồm tụ điện có điện dung C, cuộn dây có độ tự cảm L và điện trở thuần R mắc nối tiếp. Khi dòng điện xoay chiều có tần số góc  \(\omega = \frac{1}{{\sqrt {LC} }}\) chạy qua đoạn mạch thì hệ số công suất của đoạn mạch này là

Xem đáp án

Khi dòng điện xoay chiều có tần số góc \(\omega = \frac{1}{{\sqrt {LC} }}\) chạy qua đoạn mạch thì trong mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng. Hệ số công suất bằng 1

Chọn C

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 153062

Sóng cơ có tần số 100 Hz lan truyền trong một môi trường vật chất với tốc độ 40 m/s. Sóng truyền đi với bước sóng bằng

Xem đáp án

Bước sóng được xác định bởi biểu thức   

\(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{40}}{{100}} = 0,4m\)

Chọn A

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 153063

Một vật dao động điều hòa. Hình bên là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa vận tốc v và li độ x của vật. Gọi k1 và klần lượt là hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị tại M và N. tỷ số \(\frac{{{k_1}}}{{{k_2}}}\) bằng

Xem đáp án

Dễ thấy \({x_M} = \frac{A}{4};{x_N} = \frac{A}{2}\)

Phương trình độc lập với thời gian:

\(\begin{array}{l}
{x^2} + \frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} = {A^2} \Leftrightarrow {v^2} = {\omega ^2}.({A^2} - {x^2})\\
\Rightarrow 2v.dv = - 2{\omega ^2}.x.dx\\
\Rightarrow \frac{{dv}}{{dx}} = \frac{{ - {\omega ^2}.x}}{v}
\end{array}\)

Tỉ số:  

\(\frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = \frac{{\frac{{d{v_1}}}{{d{x_1}}}}}{{\frac{{d{v_2}}}{{d{x_2}}}}} = \frac{{{x_1}}}{{{x_2}}}.\frac{{{v_2}}}{{{v_1}}} = \frac{1}{2}.\frac{{{v_2}}}{{{v_1}}}\)

Thay các giá trị x vào phương trình độc lập với thời gian ta tìm được :

\(\begin{array}{l}
{v_1}^2 = {\omega ^2}.({A^2} - {x_1}^2) = {\omega ^2}.({A^2} - {\frac{A}{{16}}^2}) = \frac{{15}}{{16}}{\omega ^2}.{A^2}\\
{v_2}^2 = {\omega ^2}.({A^2} - {x_2}^2) = {\omega ^2}.({A^2} - {\frac{A}{4}^2}) = \frac{3}{4}{\omega ^2}.{A^2}\\
\Rightarrow \frac{{{v_2}}}{{{v_1}}} = \sqrt {\frac{4}{5}} = \frac{2}{{\sqrt 5 }}
\end{array}\)

Suy ra:  \(\frac{{{k_1}}}{{{k_2}}} = \frac{1}{2}.\frac{2}{{\sqrt 5 }} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\)

Chọn A.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 153064

Đặt điện áp u = 200 cos (ωt+ φ) (V) vào hai đầu đoạn mạch AB.

Hình bên là sơ đồ mạch điện và một phần đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc theo thời gian của cường độ dòng điện trong mạch khi K đóng  (đường nét đứt) và khi k mở (đường nét liền). điện trở R của mạch có giá trị gần nhất với kết quả nào sau đây?

Xem đáp án

Ta có biểu thức cường độ dòng điện khi k đóng và k mở là:

\(\begin{array}{l}
{i_d} = \sqrt 2 .\cos \left( {\omega t - \frac{\pi }{4}} \right)(A) \Rightarrow {Z_d} = \frac{{200}}{{\sqrt 2 }} = 100\sqrt 2 \Omega \\
{i_m} = 2.\cos \left( {\omega t + \frac{\pi }{3}} \right)(A) \Rightarrow {Z_m} = \frac{{200}}{2} = 100\Omega
\end{array}\)

\(\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{Z_L} = \sqrt {{{(100\sqrt 2 )}^2} - {R^2}} \\
|{Z_L} - {Z_C}| = \sqrt {{{100}^2} - {R^2}}
\end{array} \right.\)

Góc giữa id và imlà  \(7\frac{\pi }{{12}}\)

Ta có:

\(\tan ({i_d} - {i_m}) = \frac{{\frac{{{Z_L}}}{R} - \frac{{{Z_L} - {Z_C}}}{R}}}{{1 + \frac{{{Z_L}}}{R}.\frac{{{Z_L} - {Z_C}}}{R}}} = \tan \frac{{7\pi }}{{12}}\) 

Vậy R = 100Ω.

Chọn D

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 153065

Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt chất lỏng, hai nguồn kết hợp AB cách nhau 14cm dao động cùng pha, cùng tần số 20 Hz. Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 32 cm/s. Gọi I là trung điểm của AB. M là một điểm trên mặt chất lỏng và cách đều hai nguồn A,B. Trên đoạn MI có 4 điểm dao động cùng pha với I. Biết M dao động ngược pha với I. Đoạn MI có độ dài xấp xỉ là

Xem đáp án

Bước sóng là :

\(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{32}}{{20}} = 1,6cm\)

Giả sử phương trình sóng ở hai nguồn là  

\({u_A} = {u_B} = a\cos \omega t\)

Phương trình của điểm M nằm trên đường trung trực AB là:  

\(u = 2a.\cos \left( {\omega t - \frac{{2\pi AM}}{\lambda }} \right)\)

Vậy phương trình của I là:  

\({u_I} = 2.a.\cos \left( {\omega t - \frac{{\pi AB}}{\lambda }} \right) = 2a.\cos \left( {\omega t - \frac{{\pi 14}}{{1,6}}} \right)\)

Vì giữa M và I còn 4 điểm dao động cùng pha I, mà I và M lại dao động ngược pha nên pha dao động của M và I lệch nhau 9π

Ta có:  

\(\begin{array}{l}
\frac{{2\pi AM}}{\lambda } = \frac{{\pi .14}}{\lambda } + 9\pi \\
\Rightarrow AM = 14,2cm
\end{array}\)

Áp dụng Pytago cho tam giác AMI ta có:

\(IM = \sqrt {A{M^2} - A{I^2}} = \sqrt {14,{2^2} - {7^2}} \approx 12,4cm\)

Chọn D

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 153066

Một con lắc lò xo treo thẳng dứng dao động điều hòa dọc theo trục Ox với biên độ 3cm. Xét chuyển động theo một chiều từ vị trí cân bằng O đến biên. Khi đó, tốc độ trung bình khi vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ x0 bằng tốc độ trung bình khi vật đi từ vị trí có li độ x0 đến biên và cùng bằng 60 cm/s. Lấy g = π2 (m/s2). Trong một chu kì, khoảng thời gian lò xo bị dãn xấp xỉ là

Xem đáp án

Xét chuyển động theo một chiều từ vị trí cân bằng O đến biên. Khi đó, tốc độ trung bình khi vật đi từ vị trí cân bằng đến vị trí có li độ x0 bằng tốc độ trung bình khi vật đi từ vị trí x0  đến biên và cùng bằng 60 cm/s. ta có: 

\(\begin{array}{l}
\frac{{{x_0}}}{{\Delta t}} = \frac{{A - {x_0}}}{{\frac{T}{4} - \Delta t}} \Leftrightarrow {x_0}.(\frac{T}{4} - \Delta t) = (A - {x_0}).\Delta t\\
\Leftrightarrow {x_0}.\frac{T}{4} = A.\Delta t
\end{array}\)

\(\begin{array}{l}
\frac{{{x_0}}}{{\Delta t}} = 60 \Rightarrow {x_0} = 60\Delta t\\
\Rightarrow 60\Delta t.\frac{T}{4} = 3.\Delta t\\
\Rightarrow T = 0,2s
\end{array}\)

Vì con lắc lò xo treo thẳng đứng nên ta có:

\(\begin{array}{l}
T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = 2\pi \sqrt {\frac{{\Delta {l_0}}}{g}} = 0,2s\\
\Rightarrow \Delta {l_0} = 0,01m = 1cm
\end{array}\)

Lò xo dao động với biên độ 3 cm, trong khi nó đã dãn 1cm khi ở vị trí cân bằng.

Ta có góc nén là φnen ta có : φnen  = 2α

\(\begin{array}{l}
\cos \alpha = \frac{{\Delta {l_0}}}{A} = \frac{1}{3} \Rightarrow \alpha = 70,53\\
= > {\varphi _{nen}} = 2\alpha = 141,05\\
{t_{dan}} = \frac{{{{360}^0} - {\varphi _{nen}}}}{\omega } = \frac{{360 - 141,05}}{{\frac{{2\pi }}{{0,2}}}} = 0,12s
\end{array}\)

Chọn A

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 153067

Trên đoạn mạch không phân nhành có bốn điểm theo đúng thứ tự A, M, N, B. Giữa A và M chỉ có điện trở thuần . Giữa M và N có một hộp kín X. Giữa N và B chỉ có cuộn cảm thuần có độ tự cảm L thay đổi được. Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một điện áp xoay chiều có biểu thức\(u = {U_0}.\cos \left( {\omega t + \varphi } \right)\) . Khi thay đổi L, người ta đo được công suất tiêu thụ của cả đoạn mạch luôn lớn gấp ba lần công suất tiêu thụ của đoạn mạch MB.  Biết rằng khi L = 0, độ lệch pha giữa điện áp u và dòng điện trong mạch nhỏ hơn 200. Trong quá trình điều chỉnh L, góc lệch pha giữa điện áp tức thời của đoạn mạch MB so với điện áp tức thời của đoạn mạch Ab đạt giá trị lớn nhất bằng.

Xem đáp án

Công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB bằng 3 lần của đoạn MB nên ta có:

\(\begin{array}{l}
{P_{AB}} = 3{P_{MB}} \Leftrightarrow {I^2}.(R + {R_X}) = 3.{I^2}.{R_X}\\
\Rightarrow R = 2{R_X}
\end{array}\)

Khi  L = 0 thì độ lệch pha giữa điện áp u và dòng điện trong mạch nhỏ hơn 200, vậy trong hộp kín X chỉ có RX

Ta có giản đồ:

Từ hình vẽ ta thấy góc lệch giữa uMB và uAB là α. Mà α  = γ-β

Áp dụng công thức tan của một hiệu ta có:

\(\tan \alpha = \tan (\gamma - \beta ) = \frac{{\tan \gamma - \tan \beta }}{{1 + \tan \gamma .tan\beta }} = \frac{{\frac{L}{{{R_X}}} - \frac{L}{{3{R_X}}}}}{{1 + \frac{L}{{{R_X}}}.\frac{L}{{3{R_X}}}}} = \frac{2}{3}.\frac{{\frac{L}{{{R_X}}}}}{{1 + \frac{{{L^2}}}{{3R_X^2}}}}\)

Đặt   \(\frac{L}{{{R_x}}} = x\) ta được 

\(\tan \alpha = \frac{2}{3}.\frac{x}{{1 + \frac{{{x^2}}}{3}}}\)

Vì hàm tan là hàm đồng biến nên ta thấy khi α cực đại thì tan α cũng cực đại.

Áp dụng cosi cho biểu thức chứa x ta được:

\(\frac{x}{{1 + \frac{{{x^2}}}{3}}} = \frac{1}{{\frac{1}{x} + \frac{x}{3}}} \le \frac{1}{{2\sqrt {\frac{1}{3}} }}\)

Suy ra:

\(\begin{array}{l}
\tan \alpha \le \frac{2}{3}.\frac{1}{{2.\frac{1}{{\sqrt 3 }}}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\\
\Rightarrow \alpha \le \frac{\pi }{6}
\end{array}\)

 Vậy giá trị cực đại là  

\(\frac{\pi }{6}\)

Chọn D

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 153068

Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 100 N/m và vật nặng khối lượng 100 g đang dao động điều hòa. Biết tại thời điểm t = 0, vật đang đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương. Thời điểm nào sau đây không phải là thời điểm con lắc có động năng bằng thế năng?

Xem đáp án

Chu kì dao động của con lắc lò xo:  

\(T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} \)

Vị trí động năng bằng thế năng là vị trí  : 

\(x = \pm \frac{A}{{\sqrt 2 }}\)

Ban đầu vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương, ta có sơ đồ:

Ban đầu vật ở M0; các vị trí thế năng bằng động năng là M1, 2,3,4. Ứng với các thời điểm:

\(t = \frac{T}{8} + k.\frac{T}{4}\)

 với k = 1,2,3,4…

Vậy các thời điểm thế năng bằng động năng là : 0,025+ k.0,05

K = 0 => t = 0,025 s

K = 1=> t = 0,075s

K = 2=. T = 0,125 s

K = 3 => t = 0,175s

Chọn A

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 153069

Sóng ngang truyền trên một sợi dây rất dài từ M đến N rồi đến P với bước sóng λ và chu kỳ T. Biết MN = λ/4; NP = λ/2. Tại thời điểm t1 , M đang có li độ cực tiểu. Khẳng định nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Tại thời điểm t1 , M đang có li độ cực tiểu. Vì MN = λ/4 nên lúc này M đang ở vị trí cân bằng, lức là N có tốc độ cực đại. Khi đó P cũng đang ở vị trí cân bằng nhưng chuyển động ngược chiều với N, do đó P cũng có tốc độ cực đại. Sau ¼ chu kì nữa thì N đang ở biên dương, còn M đang ở vị trí cân bằng nên có tốc độ cực đại.

Vậy A sai.

Chọn A

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 153070

Một sợi dây PQ đàn hồi, dài, được căng ngang. Đầu Q gắn vào tường, còn đầu P gắn vào một cần rung có tần số thấp. Tại thời điểm t = 0, bắt đầu cho cần  rung dao động. Khi đó, đầu P bắt đầu dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với vận tốc đầu hướng xuống dưới. Chu kì dao động của P là T. Hình vẽ nào trong các hình bên biểu diễn hình dạng sợi dây tại thời điêm t =  \(\frac{{3T}}{4}\)?

Xem đáp án

Chọn trục Ox hướng thẳng đứng lên trên. Gốc O tại vị trí cân bằng (vị trí P bắt đầu dao động).

Khi t = 0 thì P bắt đầu dao động tại vtcb hướng xuống dưới. Vậy sau 3T/ 4 chu kì thì P đã đi đến vị trí biên dương.

Sau 3T/4 thì sóng truyền được ¾ bước sóng.

Vậy hình vẽ mô tả đúng là hình 3.

Chọn B

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 153071

Một bể nước có mặt thoáng đủ rộng. Chiếu một chùm tia sáng trắng hẹp từ không khí vào nước với góc tới i = 600. Biết chiết suất của nước với tia đỏ là nđ = 1,33 và với tia tím nt = 1,34. Góc hợp bởi tia tím và tia đỏ sau khi khúc xạ qua mặt nước là

Xem đáp án

Áp dụng định luật khúc xạ ánh sáng

\(\frac{{\sin i}}{{\sin r}} = {n_{21}}\)

Với tia đỏ ta có:

\(\frac{{\sin i}}{{\sin {r_d}}} = {n_d} \Rightarrow \sin {r_d} = \frac{{\sin i}}{{{n_d}}} = \frac{{\sin {{60}^0}}}{{1,33}} \Rightarrow {r_d} = 40,{63^0}\)

Với tia tím  ta có:

\(\frac{{\sin i}}{{\sin {r_t}}} = {n_t} \Rightarrow \sin {r_t} = \frac{{\sin i}}{{{n_t}}} = \frac{{\sin {{60}^0}}}{{1,34}} \Rightarrow {r_t} = 40,{26^0}\)

Vậy góc lệch giữa hai tia là: 40,63 0 – 40, 260  = 0,370

Chọn B

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 153073

Một sợi dây đàn hồi AB được căng thao phương ngang. Đầu B cố đinh. Đầu A gắn với cần rung có tần số 200 HZ, tạo ra sóng dừng trên dây. Biết tốc độ truyền sóng trên dây là 24 m/s. Biên độ dao động cuả bụng là 4cm. Trên dây, M là một nút. Gọi N, P, Q là các điểm trên sợi dây, nằm cùng một phía với M và có vị trí cân bằng cách M lần lượt là 2 cm, 8 cm và 10 cm. Khi có sóng dừng, diện tích lớn nhất của tứ giác MNPQ có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

Bước sóng:  

\(\lambda = \frac{v}{f} = \frac{{2400}}{{200}} = 12cm\)

Biên độ bụng sóng A = 2a = 4 cm.

Ta có các vị trí các điểm so với nút M: N: 2 cm = λ/6

P: 8 cm = 2λ/3

Q: 10 cm = 5λ/6.

Diện tích MNPQ lớn nhất khi các điểm N, P, Q ở biên.

S = S1 + S2 + S3

S1 = ½. MN. KJ 

S2= (KJ+ ZH). NP/2 = \(2a\sqrt 3 .\frac{\lambda }{{2.2}} = \frac{{a\sqrt 3 .\lambda }}{2} = 20,78c{m^2}\)

S3 = ½. PQ. HZ 

S1 + S3 = ½. MN. 2a = 6,92 cm2

Chọn D. 23 cm2

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 153074

Mắc mạch dao động LC lí tưởng với nguồn điện một chiều có duất điện động không đổi E và điện trở trong r thông qua khóa K như hình vẽ. Ban đầu K đóng. Sau khi có dòng điện ổn định chạy trong mạch, ngắt khóa K để tạo thành một mạch dao động. Khi đó trong mạch có dao động điện từ tự do với chu kì bằng 31,4 μs và hiệu điện thế cực đại trên tụ bằng 5E. Biết tụ điện có điện dung C = 2μF. Lấy π = 3,14. Giá trị của r bằng:

Xem đáp án

Chu kì của mạch là T = 31,4 μs = 10π μs =  \(2\pi \sqrt {LC} \)

=>  \(L = \frac{{{T^2}}}{{4{\pi ^2}.C}} = 12,{5.10^{ - 6}}H\)

Áp dụng công thức:

\(\begin{array}{l}
\frac{L}{C} = {r^2}.{(\frac{{{U_0}}}{E})^2}\\
\Leftrightarrow \frac{{12,{{5.10}^{ - 6}}}}{{{{2.10}^{ - 6}}}} = {r^2}.{(\frac{{5E}}{E})^2}\\
\Rightarrow r = 0,5\Omega
\end{array}\)

Chọn C

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 153075

Đặt điện áp u = U\(\sqrt{2}\)cosωt (V) vào hai đầu đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần mắc nối tiếp với một biến trở R. Ứng với hai giá trị R1= 20Ω và R­2 = 80Ω của biến trở thì công suất tiêu thụ trong đoạn mạch đều bằng 400W. Giá trị của U là

Xem đáp án

Công suất tiêu thụ \(P={{I}^{2}}R=\frac{{{U}^{2}}R}{{{R}^{2}}+Z_{L}^{2}}=\frac{{{U}^{2}}}{R+\frac{Z_{L}^{2}}{R}}\)

Khi R1= 20Ω và R­2 = 80Ω thì công suất tiêu thụ không đổi bằng 400W nên:

                        \(20+\frac{Z_{L}^{2}}{20}=80+\frac{Z_{L}^{2}}{80}\Rightarrow {{Z}_{L}}=40\Omega \)

                        \(P=\frac{{{U}^{2}}}{100}=400W\Rightarrow U=100\sqrt{2}V\)

Chọn A

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 153077

Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng k, vật nặng khối lượng m thực hiện dao động điều hòa. Chu kỳ dao động của con lắc là

Xem đáp án

Chu kỳ dao động của con lắc lò xo: \(T=2\pi \sqrt{\frac{m}{k}}\)

Chọn D

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 153079

Một con lắc lò xo có k = 40N/m và m =100g. Dao động riêng của con lắc này có tần số góc là

Xem đáp án

Tần số góc dao động riêng của con lắc lò xo \(\omega =\sqrt{\frac{k}{m}}=\sqrt{\frac{40}{0,1}}=20rad/s\)

Chọn C

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 153082

Trong dao động điều hòa, gia tốc biến đổi điều hòa

Xem đáp án

Gia tốc trong dao động điều hòa biến đổi điều hòa ngược pha so với li độ.

Chọn A

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 153083

Chuyển động của một vật là tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, Hai dao động này có phương trình lần lượt là x1 = 4cos(10t + π/3) cm và x2 = 3cos(10t – π/6) (cm). Độ lớn vận tốc của vật ở vị trí cân bằng là

Xem đáp án

Ta có x = x1 + x2 có

            ω = 10t

            \(A=\sqrt{A_{1}^{2}+A_{2}^{2}+2{{A}_{1}}{{A}_{2}}\text{cos}\Delta \varphi }=\sqrt{4_{{}}^{2}+3_{{}}^{2}+2.4.3\text{cos}\left( \frac{\pi }{3}+\frac{\pi }{6} \right)}=5cm\)

Tốc độ khi vật dao động qua VTCB là ωA = 50cm/s

Chọn B

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 153084

Trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần không đổi, với thời gian như nhau, nếu cường độ dòng điện giảm 2 lần thì nhiệt lượng tỏa ra trên đoạn mạch

Xem đáp án

Công thức tính nhiệt lượng tỏa ra: Q = I2Rt

I giảm 2 lần, R không đổi, t không đổi nên Q giảm 4 lần

Chọn A

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 153085

Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 50N/m, vật nặng khối lượng m dao động điều hòa. Cứ sau 0,05s thì vật nặng của con lắc lại cách vị trí cân bằng một khoảng như cũ và vị trí này có tốc độ khác 0. Lấy π2 = 10. Giá trị của m là

Xem đáp án

Cứ sau thời gian t vật cách VTCB một đoạn không đổi thì t = T/4 hoặc t = T/2

Vì vị trí đó có tốc độ khác 0 nên t = T/4 = 0,05s =>  T = 0,2s

Chu kỳ trong dao động điều hòa: \(T=2\pi \sqrt{\frac{m}{k}}\Rightarrow m=0,05kg=50g\)

Chọn D

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 153086

Biểu thức của định luật Cu lông về độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không là

Xem đáp án

Biểu thức của định luật Cu lông về độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm đứng yên trong chân không là \(F=k\frac{|{{q}_{1}}{{q}_{2}}|}{{{r}^{2}}}\)

Chọn D

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 153087

Một vật dao động điều hòa với phương trình x = 4cosωt (cm). Quãng đường vật đi được trong 2 chu kỳ dao động là

Xem đáp án

Quãng đường vật đi được trong 1 chu kỳ dao động luôn là 4A

Vậy trong 2 chu kỳ dao động vật đi được quãng đường là 8A = 32cm

Chọn C

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »