Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý - Trường THPT Định Thành
Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
82 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Một vật dao động điều hòa với biên độ A và tốc độ cực đại \({{v}_{\max }}\). Tần số góc của vật dao động là
Công thức vận tốc cực đại \({{v}_{\max }}=\omega A\Rightarrow \omega =\frac{{{v}_{\max }}}{A}.\)
Khi một vật dao động điều hòa thì
Khi một vật dao động điều hòa thì vận tốc của vật có độ lớn cực đại khi ở vị trí cân bằng.
Sóng siêu âm
Sóng siêu âm là sóng cơ không truyền được trong chân không.
Suất điện động \(e=200\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t+\pi \right)\left( V \right)\) có giá trị cực đại là
Giá trị cực đại của suất điện động là \({{E}_{0}}=200\sqrt{2}\left( V \right).\)
Mạch điện xoay chiều gồm điện trở R, cuộn cảm có độ tự cảm L và điện trở r và tụ điện có điện dung C được mắc nối tiếp vào điện áp \(u={{U}_{0}}\cos \omega t.\) Tổng trở của đoạn mạch tính theo công thức:
Tổng trở của mạch: \(Z=\sqrt{{{\left( R+r \right)}^{2}}+{{\left( {{Z}_{L}}-{{Z}_{C}} \right)}^{2}}}=\sqrt{{{\left( R+r \right)}^{2}}+{{\left( \omega L-\frac{1}{\omega C} \right)}^{2}}}.\)
Chiếu một chùm bức xạ đơn sắc có tần số \(2,{{924.10}^{15}}\left( Hz \right)\) qua một khối khí Hiđrô ở nhiệt độ và áp suất thích hợp. Khi đó trong quang phổ phát xạ của khí Hiđrô chỉ có ba vạch ứng với các tần số \(2,{{924.10}^{15}}\left( Hz \right)\); \(2,{{4669.10}^{15}}\left( Hz \right)\) và f chưa biết. Tính f?
Ta có: \({{f}_{31}}={{f}_{32}}+{{f}_{21}}\Rightarrow f=2,{{924.10}^{15}}-2,{{4669.10}^{15}}=0,{{4571.10}^{15}}\left( Hz \right)\).
Sóng ngắn trong vô tuyến điện có thể truyền đi rất xa trên Trái Đất là do
Sóng ngắn trong vô tuyến điện có thể truyền đi rất xa trên Trái Đất là do phản xạ liên tiếp trên tầng điện li và trên mặt đất.
Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch xoay chiều có biểu thức \(u={{U}_{0}}\cos \left( 100\pi t \right)\left( V \right)\) (t tính bằng giây). Thời điểm gần nhất điện áp tức thời bằng \(\frac{{{U}_{0}}}{2}\) tính từ thời điểm \(t=0\) là
Tại thời điểm ban đầu \(t=0:u={{U}_{0}}.\)
Từ vị trí \({{U}_{0}}\) đến \(\frac{{{U}_{0}}}{2}\) là \(\frac{T}{6}=\frac{2\pi }{\omega }.\frac{1}{6}=\frac{2\pi }{100\pi .6}=\frac{1}{300}s.\)
Các tia không bị lệch trong điện trường và từ trường là
Tia \(\gamma \) và tia X không mang điện nên không bị lệch trong điện trường.
Mạch điện RCL nối tiếp có C thay đổi được. Điện áp hai đầu đoạn mạch \(u=150\sqrt{2}\cos 100\pi t\left( V \right).\) Khi \(C={{C}_{1}}=\frac{62,5}{\pi }\mu F\) thì mạch tiêu thụ công suất cực đại \({{P}_{\max }}=93,75W.\) Khi \(C={{C}_{2}}=\frac{1}{9\pi }mF\) thì điện áp hai đầu đoạn mạch RC và cuộn dây vuông pha với nhau, điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây khi đó là

Khi
\(\begin{array}{l}
C = {C_1}\left( {{Z_{C1}} = 160\Omega } \right) \to {P_{\max }} \to MCH\\
\to \left| \begin{array}{l}
{Z_L} = {Z_{C1}} = 160\Omega \\
{P_{\max }} = \frac{{{U^2}}}{{R + r}} \to R + r = 240\Omega \left( 1 \right)
\end{array} \right.
\end{array}\)
Khi \(C={{C}_{2}}\left( {{Z}_{C2}}=90\Omega \right)\to {{u}_{RC}}\bot {{u}_{d}}\)
\(\tan {{\varphi }_{1}}.\tan {{\varphi }_{2}}=1\to \frac{{{Z}_{C2}}}{R}.\frac{{{Z}_{L}}}{r}=1\to \frac{90}{R}.\frac{160}{r}=1\left( 2 \right)\)
Từ (1) và (2) cho \(R=r=120\Omega \)
\(\frac{{{U}_{d}}}{U}=\frac{\sqrt{{{r}^{2}}+Z_{L}^{2}}}{\sqrt{{{\left( R+r \right)}^{2}}+{{\left( {{Z}_{L}}-{{Z}_{C2}} \right)}^{2}}}}\to \frac{{{U}_{d}}}{150}=\frac{4}{5}\to {{U}_{d}}=120V.\)
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc xác định, thì tại điểm M trên màn quan sát là vân sáng bậc 5. Sau đó giảm khoảng cách giữa hai khe một đoạn bằng 0,2 mm thì tại M trở thành vân tối thứ 5 so với vân sáng trung tâm. Ban đầu khoảng cách giữa hai khe là
Ta có: \({{x}_{M}}=5\frac{\lambda D}{a}=4,5\frac{\lambda D}{a-0,2}\Rightarrow \frac{5}{a}=\frac{4,5}{a-0,2}\Rightarrow a=2\left( mm \right).\)
Tìm phát biểu sai về độ hụt khối?
Khối lượng của một hạt nhân luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nuclôn cấu tạo thành hạt nhân đó \(\left( m<{{m}_{0}} \right).\)
Một mạch dao động điện từ gồm một tụ điện có điện dung \(0,125\,\mu F\) và một cuộn cảm có độ tự cảm \(50\,\mu H.\) Điện trở thuần của mạch không đáng kể. Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là 4,5 V. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là
Ta có:
\(W=\frac{CU_{0}^{2}}{2}=\frac{LI_{0}^{2}}{2}\Rightarrow {{I}_{0}}={{U}_{0}}\sqrt{\frac{C}{L}}=0,225\left( A \right).\)
Linh kiện nào sau đây hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong?
Quang điện trở hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong.
Một sóng cơ truyền trên một sợi dây dài với tốc độ 1 m/s và chu kì 0,5 s. Sóng cơ này có bước sóng là
Bước sóng: \(v=\frac{\lambda }{T}\Rightarrow \lambda =v.T=1.0,5=0,5\left( m \right)=50\left( cm \right).\)
Mạch gồm cuộn cảm và tụ điện có điện dung thay đổi được mắc nối tiếp rồi mắc vào nguồn xoay chiều \(u=100\sqrt{2}\cos \left( \omega t \right)\left( V \right)\), \(\omega \) không đổi. Điều chỉnh diện dung để mạch cộng hưởng, lúc này hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm bằng 200 V. Khi đó hiệu điện thế hiệu dụng giữa 2 bản tụ là
Ta có:
\(\begin{array}{l}
{U_L} = {U_C}\\
\Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{U^2} = U_R^2 + {\left( {{U_L} - {U_C}} \right)^2} \Rightarrow {U_R} = U = 100\left( V \right)\\
U_{cd}^2 = U_R^2 + U_L^2 \Rightarrow {200^2} = {100^2} + U_C^2 \Rightarrow {U_C} = 100\sqrt 3 \left( V \right)
\end{array} \right.
\end{array}\)
Một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng \(0,5\,\mu m\) khi bị chiếu sáng bởi bức xạ \(0,3\,\mu m.\) Hãy tính phần năng lượng phôtôn mất đi trong quá trình trên.
Phần năng lượng phôtôn mất đi trong quá trình trên là:
\(E={{E}_{1}}-{{E}_{2}}=hc.\left( \frac{1}{{{\lambda }_{1}}}-\frac{1}{{{\lambda }_{2}}} \right)=6,{{625.10}^{-34}}{{.3.10}^{8}}.\left( \frac{1}{0,{{3.10}^{-6}}}-\frac{1}{0,{{5.10}^{-6}}} \right)=2,{{56.10}^{-19}}\left( J \right).\)
Một bếp điện 115 V – 1 kW bị cắm nhầm vào mạng điện 230 V được nối qua cầu chì chịu được dòng điện tối đa 15A. Bếp điện sẽ
Ta có:
\(\left\{ \begin{align} & R=\frac{U_{d}^{2}}{{{P}_{d}}}=\frac{{{115}^{2}}}{{{10}^{3}}}=13,225\Omega \\ & I=\frac{U}{R}=\frac{230}{13,225}=17,39\left( A \right)>15\left( A \right) \\ \end{align} \right.\)
Khi nói về một vật dao động điều hòa có biên độ A và chu kì T, với mốc thời gian \(\left( t=0 \right)\) là lúc vật ở vị trí biên, phát biểu nào sau đây là sai?
Với mốc thời gian \(\left( t=0 \right)\) là lúc vật ở vị trí biên, sau thời gian \(\frac{T}{8},\) vật đi được quãng đường bằng \(A-\frac{A}{\sqrt{2}}\approx 0,3\,A.\)
Hạt nhân \(_{11}^{24}Na\) có
Trong hạt nhân nguyên tử có 11 prôtôn và số nơtrôn \(N=A-Z=24-11=13\) (hạt)
Trong nguyên tử Hiđrô, bán kính Bo là\({{r}_{0}}=5,{{3.10}^{-11}}m.\) Ở một trạng thái kích thích của nguyên tử Hiđrô, electron chuyển động trên quỹ đạo dừng có bán kính \(r=13,{{25.10}^{-10}}m.\) Quỹ đạo có tên gọi là quỹ đạo dừng
Quỹ đạo dừng có bán kính \({{r}_{n}}=13,{{25.10}^{-10}}m=5.r_{0}^{2}\Rightarrow n=5.\)
\(\Rightarrow \) Quỹ đạo O.
Hai nguồn sóng cơ kết hợp là hai nguồn dao động
Hai nguồn sáng kết hợp có cùng tần số và hiệu số pha không đổi.
Chọn câu đúng nhất. Tia tử ngoại được dùng
Tia tử ngoại được dùng để tìm các vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại.
Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 40 cm. Khi ở li độ \(x=10\,cm,\) vật có vận tốc là \(200\sqrt{3}\pi \,cm/s.\) Chu kì dao động của vật là
Biên độ dao động: \(A=\frac{L}{2}=\frac{40}{2}=20\left( cm \right).\)
Công thức độc lập giữa v và x:
\(\frac{{{x}^{2}}}{{{A}^{2}}}+\frac{{{v}^{2}}}{{{\left( \omega A \right)}^{2}}}=1\Rightarrow \omega =\frac{v}{A\sqrt{1-\frac{{{x}^{2}}}{{{A}^{2}}}}}=\frac{200\sqrt{3}\pi }{20\sqrt{1-\frac{{{10}^{2}}}{{{20}^{2}}}}}=20\pi \left( rad/s \right)\)
Chu kì dao động: \(T=\frac{2\pi }{\omega }=\frac{2\pi }{20\pi }=0,1\left( s \right).\)
Đặt điện áp xoay chiều \(u=200\cos \left( 100\pi t \right)\left( V \right)\) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần \(100\left( \Omega \right)\), cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm \(\frac{1}{\pi }\left( H \right)\) và tụ điện có điện dung C từ \(\frac{200}{\pi }\left( \mu F \right)\) đến \(\frac{50}{\pi }\left( \mu F \right)\) thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là
Khi mạch cộng hưởng:
\(\omega L=\frac{1}{\omega C}\Rightarrow {{C}_{0}}=\frac{1}{L{{\omega }^{2}}}=\frac{100}{\pi }\left( \mu F \right).\)
Vì \(\frac{200}{\pi }\left( \mu F \right)\ge {{C}_{0}}\ge \frac{50}{\pi }\left( \mu F \right)\) nên I tăng rồi giảm.
Một con lắc đơn có độ dài \({{l}_{1}}\) dao động với chu kì \({{T}_{1}}=0,8\,s.\) Một con lắc đơn khác có độ dài \({{l}_{2}}\) dao động với chu kì \({{T}_{2}}=0,6\,s.\) Chu kì của con lắc đơn có độ dài \({{l}_{1}}+{{l}_{2}}\) là
Chu kì con lắc đơn: \(T=2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}\Rightarrow T\sim\sqrt{l}\Rightarrow {{T}^{2}}\)
\(l={{l}_{1}}+{{l}_{2}}\Rightarrow T=\sqrt{T_{1}^{2}+T_{2}^{2}}=\sqrt{0,{{8}^{2}}+0,{{6}^{2}}}=1\left( s \right).\)
Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh một hiệu điện thế xoay chiều \(u={{U}_{0}}\sin \left( \omega t \right)\) thì dòng điện trong mạch là \(i={{I}_{0}}\sin \left( \omega t+\frac{\pi }{6} \right)\left( A \right).\) Đoạn mạch điện này luôn có
Ta có, độ lệch pha giữa u và i:
\(\tan \varphi =\frac{{{Z}_{L}}-{{Z}_{C}}}{R}\Rightarrow \tan \left( \frac{-\pi }{6} \right)=\frac{{{Z}_{L}}-{{Z}_{C}}}{R}\Rightarrow \frac{-1}{\sqrt{3}}=\frac{{{Z}_{L}}-{{Z}_{C}}}{R}\Rightarrow {{Z}_{L}}<{{Z}_{C}}.\)
Chọn phương án sai. Các bức xạ có bước sóng càng ngắn
Câu sai. Các bức xạ có bước sóng càng ngắn dễ gây ra hiện tượng giao thoa.
Một điện trường đều có cường độ điện trường E. Chọn chiều dương cùng chiều đường sức điện. Gọi U là hiệu điện thế giữa hai điểm M và N trên cùng một đường sức, \(d=\overline{MN}\) là độ dài đại số đoạn MN. Hệ thức nào sau đây đúng?
Từ định nghĩa \({{U}_{MN}}=\frac{{{A}_{MN}}}{q}=\frac{qEd}{q}\Rightarrow E=\frac{U}{d}\)
Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo trục Ox nằm ngang, vật nặng có khối lượng 150 g và năng lượng dao động 38,4 mJ (chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng). Tại thời điểm vật có tốc độ \(16\pi \left( cm/s \right)\) thì độ lớn lực kéo về là 0,96 N. Lấy \({{\pi }^{2}}=10.\) Độ cứng của lò xo là
Thế năng của con lắc là: \({{E}_{t}}=E-{{E}_{d}}=E-\frac{1}{2}m{{v}^{2}}=\frac{1}{2}k{{x}^{2}}\)
\(\Rightarrow {{E}_{t}}=38,{{4.10}^{-3}}-\frac{1}{2}\left( {{150.10}^{-3}} \right).{{\left( 16\pi {{.10}^{-2}} \right)}^{2}}=0,0192\left( J \right)\)
Ta có: \({{E}_{t}}=\frac{1}{2}k{{x}^{2}}=0,0192\left( J \right)\)
\(\left| {{F}_{kv}} \right|=k\left| x \right|=0,96\left( N \right)\)
\(\Rightarrow \frac{{{E}_{t}}}{\left| {{F}_{kv}} \right|}=\left| x \right|=\frac{2.0,0192}{0,96}=0,04\left( m \right)\Rightarrow \left| x \right|=0,04\left( m \right)\)
Lực kéo về: \({{F}_{kv}}=-kx\Rightarrow k=\frac{\left| {{F}_{kv}} \right|}{\left| x \right|}=24\left( N/m \right).\)
Một khung dây phẳng diện tích \(20\,c{{m}^{2}},\) gồm 10 vòng được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ làm thành với mặt phẳng khung dây góc \(30{}^\circ \) và có độ lớn bằng \({{2.10}^{-4}}T.\) Người ta làm cho từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian 0,01 s thì độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian từ trường biến đổi là bao nhiêu?
Ta có:
\(\left| {{e}_{cu}} \right|=\frac{\left| \Delta \Phi \right|}{\Delta t}=\frac{\left| N\Delta BS\cos \left( \overrightarrow{n},\overrightarrow{B} \right) \right|}{\Delta t}=\frac{10.\left| 0-{{2.10}^{-4}} \right|{{.20.10}^{-4}}.\cos 60{}^\circ }{0,01}={{2.10}^{-4}}\left( V \right).\)
Một mẫu chất chứa hai chất phóng xạ A và B với chu kì bán rã lần lượt là \({{T}_{A}}=0,2\left( h \right)\) và \({{T}_{B}}.\) Ban đầu số nguyên tử A gấp bốn lần số nguyên tử B, sau 2 h số nguyên tử của A và B bằng nhau. Tính \({{T}_{B}}.\)
Ta có:
\(\begin{array}{l}
\left\{ \begin{array}{l}
{N_A} = {N_0}{e^{ - \frac{{\ln 2}}{T}t}}\\
{N_B} = {N_0}{e^{ - \frac{{\ln 2}}{T}t}}
\end{array} \right.t = 2h4{e^{ - \frac{{\ln 2}}{T}2}} = {e^{ - \frac{{\ln 2}}{T}2}}\\
\Rightarrow {T_B} = 0,25\left( h \right).
\end{array}\)
Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước cách nhau một đoạn \({{S}_{1}}{{S}_{2}}=9\lambda \) phát ra dao động \(u=a\cos \omega t.\) Trên đoạn \({{S}_{1}}{{S}_{2}}\) số điểm có biên độ cực đại và cùng pha với hai nguồn (không kể hai nguồn) là
Gọi điểm M bất kì trên AB
Phương trình sóng tại M: \({{u}_{M}}=2A\cos \left( \frac{\pi \left( {{d}_{2}}-{{d}_{1}} \right)}{\lambda } \right)\cos \left( \omega t-\frac{\pi \left( {{d}_{1}}+{{d}_{2}} \right)}{\lambda } \right)\)
\(\Rightarrow {{u}_{M}}=2A\cos \left( \frac{\pi \left( {{d}_{2}}-{{d}_{1}} \right)}{\lambda } \right)\cos \left( \omega t-9\pi \right)=2A\cos \left( \frac{\pi \left( {{d}_{1}}-{{d}_{2}} \right)}{\lambda }+\pi \right)\cos \left( \omega t \right).\)
Để M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với 2 nguồn thì:
\(\cos \left( \frac{\pi \left( {{d}_{1}}-{{d}_{2}} \right)}{\lambda }+\pi \right)=1\Rightarrow \frac{\pi \left( {{d}_{1}}-{{d}_{2}} \right)}{\lambda }+\pi =k2\pi \Rightarrow {{d}_{1}}-{{d}_{2}}=\lambda \left( 2k-1 \right).\)
Ta cps: \(-9\lambda <{{d}_{1}}-{{d}_{2}}=\left( 2k-1 \right)\lambda <9\lambda \Rightarrow -4<k<5\Rightarrow k=-3;-2;...;4.\)
Có 8 giá trị k thỏa mãn.
Một chất điểm dao động điều hòa theo trục Ox. Ở thời điểm ban đầu vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương, đến thời điểm \({{t}_{1}}=\frac{1}{48}s\) thì động năng giảm đi 2 lần so với lúc đầu mà vật vẫn chưa đổi chiều chuyển động, đến thời điểm \({{t}_{2}}=\frac{7}{48}s\) vật đi được quãng đường 15 cm kể từ thời điểm ban đầu. Biên độ dao động của vật là
|
Tại vị trí ban đầu động năng của vật là cực đại, vật đi đến vị trí động năng giảm 2 lần so với ban đầu \(\Rightarrow v=\frac{\sqrt{2}}{2}{{v}_{\max }}\) Phương pháp đường tròn: Ta thấy khoảng thời gian \({{t}_{1}}=\frac{1}{48}\) ứng với góc quét \(\varphi =\frac{\pi }{4}\Rightarrow T=\frac{1}{6}s\Rightarrow \omega =12\pi \left( rad/s \right)\) Ta xác định quãng đường vật đi được từ thời điểm ban đầu cho đến \({{t}_{2}}=\frac{7}{48}s\) |
|
Góc quét tương ứng: \(\alpha =\omega t=\frac{7\pi }{4}=\pi +\frac{3\pi }{4}rad\Rightarrow S=5A=15\Rightarrow A=3\,cm.\)
Một máy phát điện xoay chiều một pha có 5 cặp cực, rôto quay với tốc độ 300 vòng/phút, dòng điện xoay chiều phát ra có tần số là
Tần số: \(f=\frac{pn}{60}=\frac{5.300}{60}=25\,Hz.\)
Một người khi đeo kính có độ tụ \(+2\) dp có thể nhìn rõ các vật cách mắt từ 27 cm tới vô cùng. Biết kính đeo cách mắt 2 cm. Khoảng cực cận của mắt người đó là
Sơ đồ tạo ảnh:
\(\xrightarrow{{{O}_{k}}}\xrightarrow{Mat}V=\frac{1}{{{d}_{C}}}+\frac{1}{\ell -O{{C}_{C}}}={{D}_{K}}\)
\(\Rightarrow \frac{1}{0,27-0,02}+\frac{1}{0,02-O{{C}_{V}}}=2\Rightarrow O{{C}_{C}}=0,52\left( m \right).\)
Đoạn mạch AB gồm cuộn cảm thuần nối tiếp với tụ điện. Đặt nguồn xoay chiều có tần số góc \(\omega \) vào hai đầu A và B thì tụ điện có dung kháng \(100\,\Omega \), cuộn cảm có cảm kháng \(50\,\Omega .\) Ngắt A, B ra khỏi nguồn và tăng độ tự cảm của cuộn cảm một lượng 0,5 H rồi nối A và B thành mạch kín thì tần số góc dao động riêng của mạch là \(100\left( rad/s \right)\). Tính \(\omega .\)
Ta có:
\(\begin{array}{l}
\left\{ \begin{array}{l}
{Z_L} = \omega L = 50\Omega \Rightarrow L = \frac{{50}}{\omega }\\
{Z_C} = \frac{1}{{\omega C}} = 100\Omega \Rightarrow C = \frac{1}{{100\omega }}
\end{array} \right.\\
\Rightarrow \frac{1}{{\omega _0^2}} = L'C = \left( {L \pm \Delta L} \right)C.
\end{array}\)
\(\Rightarrow \frac{1}{10000}=\frac{50}{\omega }\frac{1}{100\omega }+0,5.\frac{1}{100\omega }\Rightarrow \frac{1}{2}\frac{1}{{{\omega }^{2}}}+\frac{1}{200}\frac{1}{\omega }-\frac{1}{10000}=0\)
\(\Rightarrow \omega =100\left( rad/s \right).\)
Cho 4 điểm O, M, N và P đồng phẳng, nằm trong một môi trường truyền âm. Trong đó, M và N nằm trên nửa đường thẳng xuất phát từ O, tam giác MNP là tam giác đều. Tại O, đặt một nguồn âm điểm có công suất không đổi, phát âm đẳng hướng ra môi trường. Coi môi trường không hấp thụ âm. Biết mức cường độ âm tại M và N lần lượt là 50 dB và 40 dB. Mức cường độ âm tại P là
|
Theo đề bài, ta có hình vẽ sau: \({{L}_{M}}=50\,dB;{{L}_{N}}=40\,dB\) \(\Rightarrow {{L}_{M}}-{{L}_{N}}=10\log \frac{r_{N}^{2}}{r_{M}^{2}}=10\Rightarrow \frac{r_{N}^{2}}{r_{M}^{2}}={{10}^{1}}\Rightarrow {{r}_{N}}=\sqrt{10}{{r}_{M}}.\) Tam giác MNP là tam giác đều cạnh a nên: \({{r}_{N}}={{r}_{M}}+a\Rightarrow {{r}_{M}}=\frac{a}{\sqrt{10}-1};{{r}_{N}}=\frac{a\sqrt{10}}{\sqrt{10}-1}.\) Áp dụng định lí côsin trong tam giác OPN. Ta có: \(OP=\sqrt{O{{N}^{2}}+P{{N}^{2}}-2\text{O}N.PN.\cos \widehat{ONP}}\) |
|
\(\Rightarrow {{r}_{O}}=\sqrt{r_{N}^{2}+{{a}^{2}}-2.{{r}_{N}}.a.\cos 60{}^\circ }=a\sqrt{{{\left( \frac{\sqrt{10}}{\sqrt{10}-1} \right)}^{2}}+1-2.\frac{\sqrt{10}}{\sqrt{10}-1}.1.\frac{1}{2}}\approx 1,295a.\)
Khi đó: \({{L}_{M}}-{{L}_{P}}=10\log \frac{r_{P}^{2}}{r_{M}^{2}}=10\log \frac{1,{{295}^{2}}}{{{\left( \frac{1}{\sqrt{10}-1} \right)}^{2}}}\approx 8.94\)
\(\Rightarrow {{L}_{P}}={{L}_{M}}-8,94=50-8,94=41,1\left( dB \right).\)
Tính năng lượng cần thiết để tách hạt nhân \(_{8}^{16}O.\) Biết \(1u{{c}^{2}}=931,5\,MeV.\)
Ta có: \(\left\{ \begin{align} & _{8}^{16}O\xrightarrow{{}}4._{2}^{4}He \\ & \Delta E=\left( {{m}_{O}}-4{{m}_{He}} \right){{c}^{2}}=\left( 15,9949-4.4,0015 \right)u{{c}^{2}}\approx 10,34\left( MeV \right)<0 \\ \end{align} \right..\)
Trong thí nghiệm giao thoa Iâng thực hiện đồng thời hai bức xạ đơn sắc với khoảng vân trên màn ảnh thu được lần lượt là \({{i}_{1}}=0,4\,mm\) và \({{i}_{2}}=0,3\,mm.\) Xét tại hai điểm A, B trên màn cách nhau một khoảng 9,7 mm. Tại A cả hai hệ vân đều cho vân sáng, còn tại B cả hai hệ đều không cho vân sáng hoặc vân tối. Trên đoạn AB quan sát được 49 vạch sáng. Hỏi trên AB có mấy vạch sáng là kết quả trùng nhau của hai hệ vân?
Cách 1: \({{N}_{\equiv }}={{N}_{1}}+{{N}_{2}}-{{N}_{VS}}=\left( \left( \frac{AB}{{{i}_{1}}} \right)+1 \right)+\left( \left( \frac{AB}{{{i}_{2}}} \right)+1 \right)-{{N}_{VS}}\)
\({{N}_{\equiv }}=\left( \frac{9,7}{0,4} \right)+1+\left( \frac{9,7}{0,3} \right)+1-49=9.\)
Cách 2:
\(\frac{{{i}_{1}}}{{{i}_{2}}}=\frac{0,4}{0,3}=\frac{4}{3}\Rightarrow \left\{ \begin{align} & {{i}_{1}}=4i \\ & {{i}_{2}}=3i \\ \end{align} \right.\)
\(\Rightarrow {{i}_{\equiv }}=4.3i=3{{i}_{1}}=4{{i}_{2}}=3.0,4=1,3\left( mm \right)\)
Tại A là một vân trùng nên: \({{N}_{\equiv }}=\left( \frac{AB}{i} \right)+1=\left( \frac{9,7}{1,2} \right)+1=9.\)