Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý - Trường THPT Định Thành

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 82 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 154808

Một vật dao động điều hòa với biên độ A và tốc độ cực đại \({{v}_{\max }}\). Tần số góc của vật dao động là

Xem đáp án

Công thức vận tốc cực đại \({{v}_{\max }}=\omega A\Rightarrow \omega =\frac{{{v}_{\max }}}{A}.\)

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 154809

Khi một vật dao động điều hòa thì

Xem đáp án

Khi một vật dao động điều hòa thì vận tốc của vật có độ lớn cực đại khi ở vị trí cân bằng.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 154810

Sóng siêu âm

Xem đáp án

Sóng siêu âm là sóng cơ không truyền được trong chân không.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 154811

Suất điện động \(e=200\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t+\pi  \right)\left( V \right)\) có giá trị cực đại là

Xem đáp án

Giá trị cực đại của suất điện động là \({{E}_{0}}=200\sqrt{2}\left( V \right).\)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 154812

Mạch điện xoay chiều gồm điện trở R, cuộn cảm có độ tự cảm L và điện trở r và tụ điện có điện dung C được mắc nối tiếp vào điện áp \(u={{U}_{0}}\cos \omega t.\) Tổng trở của đoạn mạch tính theo công thức:

Xem đáp án

Tổng trở của mạch: \(Z=\sqrt{{{\left( R+r \right)}^{2}}+{{\left( {{Z}_{L}}-{{Z}_{C}} \right)}^{2}}}=\sqrt{{{\left( R+r \right)}^{2}}+{{\left( \omega L-\frac{1}{\omega C} \right)}^{2}}}.\) 

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 154814

Sóng ngắn trong vô tuyến điện có thể truyền đi rất xa trên Trái Đất là do

Xem đáp án

Sóng ngắn trong vô tuyến điện có thể truyền đi rất xa trên Trái Đất là do phản xạ liên tiếp trên tầng điện li và trên mặt đất.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 154815

Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch xoay chiều có biểu thức \(u={{U}_{0}}\cos \left( 100\pi t \right)\left( V \right)\) (t tính bằng giây). Thời điểm gần nhất điện áp tức thời bằng \(\frac{{{U}_{0}}}{2}\) tính từ thời điểm \(t=0\) là

Xem đáp án

Tại thời điểm ban đầu \(t=0:u={{U}_{0}}.\)

Từ vị trí \({{U}_{0}}\) đến \(\frac{{{U}_{0}}}{2}\) là \(\frac{T}{6}=\frac{2\pi }{\omega }.\frac{1}{6}=\frac{2\pi }{100\pi .6}=\frac{1}{300}s.\)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 154816

Các tia không bị lệch trong điện trường và từ trường là

Xem đáp án

Tia \(\gamma \) và tia X không mang điện nên không bị lệch trong điện trường.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 154817

Mạch điện RCL nối tiếp có C thay đổi được. Điện áp hai đầu đoạn mạch \(u=150\sqrt{2}\cos 100\pi t\left( V \right).\) Khi \(C={{C}_{1}}=\frac{62,5}{\pi }\mu F\) thì mạch tiêu thụ công suất cực đại \({{P}_{\max }}=93,75W.\) Khi \(C={{C}_{2}}=\frac{1}{9\pi }mF\) thì điện áp hai đầu đoạn mạch RC và cuộn dây vuông pha với nhau, điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn dây khi đó là

Xem đáp án

Khi 

\(\begin{array}{l}
C = {C_1}\left( {{Z_{C1}} = 160\Omega } \right) \to {P_{\max }} \to MCH\\
 \to \left| \begin{array}{l}
{Z_L} = {Z_{C1}} = 160\Omega \\
{P_{\max }} = \frac{{{U^2}}}{{R + r}} \to R + r = 240\Omega \left( 1 \right)
\end{array} \right.
\end{array}\)

Khi \(C={{C}_{2}}\left( {{Z}_{C2}}=90\Omega  \right)\to {{u}_{RC}}\bot {{u}_{d}}\)

\(\tan {{\varphi }_{1}}.\tan {{\varphi }_{2}}=1\to \frac{{{Z}_{C2}}}{R}.\frac{{{Z}_{L}}}{r}=1\to \frac{90}{R}.\frac{160}{r}=1\left( 2 \right)\)

Từ (1) và (2) cho \(R=r=120\Omega \)

\(\frac{{{U}_{d}}}{U}=\frac{\sqrt{{{r}^{2}}+Z_{L}^{2}}}{\sqrt{{{\left( R+r \right)}^{2}}+{{\left( {{Z}_{L}}-{{Z}_{C2}} \right)}^{2}}}}\to \frac{{{U}_{d}}}{150}=\frac{4}{5}\to {{U}_{d}}=120V.\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 154819

Tìm phát biểu sai về độ hụt khối?

Xem đáp án

Khối lượng của một hạt nhân luôn nhỏ hơn tổng khối lượng của các nuclôn cấu tạo thành hạt nhân đó \(\left( m<{{m}_{0}} \right).\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 154821

Linh kiện nào sau đây hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong?

Xem đáp án

Quang điện trở hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 154822

Một sóng cơ truyền trên một sợi dây dài với tốc độ 1 m/s và chu kì 0,5 s. Sóng cơ này có bước sóng là

Xem đáp án

Bước sóng: \(v=\frac{\lambda }{T}\Rightarrow \lambda =v.T=1.0,5=0,5\left( m \right)=50\left( cm \right).\)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 154823

Mạch gồm cuộn cảm và tụ điện có điện dung thay đổi được mắc nối tiếp rồi mắc vào nguồn xoay chiều \(u=100\sqrt{2}\cos \left( \omega t \right)\left( V \right)\), \(\omega \) không đổi. Điều chỉnh diện dung để mạch cộng hưởng, lúc này hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm bằng 200 V. Khi đó hiệu điện thế hiệu dụng giữa 2 bản tụ là

Xem đáp án

Ta có: 

\(\begin{array}{l}
{U_L} = {U_C}\\
 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
{U^2} = U_R^2 + {\left( {{U_L} - {U_C}} \right)^2} \Rightarrow {U_R} = U = 100\left( V \right)\\
U_{cd}^2 = U_R^2 + U_L^2 \Rightarrow {200^2} = {100^2} + U_C^2 \Rightarrow {U_C} = 100\sqrt 3 \left( V \right)
\end{array} \right.
\end{array}\)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 154824

Một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng \(0,5\,\mu m\) khi bị chiếu sáng bởi bức xạ \(0,3\,\mu m.\) Hãy tính phần năng lượng phôtôn mất đi trong quá trình trên.

Xem đáp án

Phần năng lượng phôtôn mất đi trong quá trình trên là:

\(E={{E}_{1}}-{{E}_{2}}=hc.\left( \frac{1}{{{\lambda }_{1}}}-\frac{1}{{{\lambda }_{2}}} \right)=6,{{625.10}^{-34}}{{.3.10}^{8}}.\left( \frac{1}{0,{{3.10}^{-6}}}-\frac{1}{0,{{5.10}^{-6}}} \right)=2,{{56.10}^{-19}}\left( J \right).\)

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 154825

Một bếp điện 115 V – 1 kW bị cắm nhầm vào mạng điện 230 V được nối qua cầu chì chịu được dòng điện tối đa 15A. Bếp điện sẽ

Xem đáp án

Ta có: 

\(\left\{ \begin{align} & R=\frac{U_{d}^{2}}{{{P}_{d}}}=\frac{{{115}^{2}}}{{{10}^{3}}}=13,225\Omega \\ & I=\frac{U}{R}=\frac{230}{13,225}=17,39\left( A \right)>15\left( A \right) \\ \end{align} \right.\)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 154826

Khi nói về một vật dao động điều hòa có biên độ A và chu kì T, với mốc thời gian \(\left( t=0 \right)\) là lúc vật ở vị trí biên, phát biểu nào sau đây là sai?

Xem đáp án

Với mốc thời gian \(\left( t=0 \right)\) là lúc vật ở vị trí biên, sau thời gian \(\frac{T}{8},\) vật đi được quãng đường bằng \(A-\frac{A}{\sqrt{2}}\approx 0,3\,A.\)

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 154827

Hạt nhân \(_{11}^{24}Na\) có

Xem đáp án

Trong hạt nhân nguyên tử có 11 prôtôn và số nơtrôn \(N=A-Z=24-11=13\) (hạt)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 154829

Hai nguồn sóng cơ kết hợp là hai nguồn dao động

Xem đáp án

Hai nguồn sáng kết hợp có cùng tần số và hiệu số pha không đổi.

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 154830

Chọn câu đúng nhất. Tia tử ngoại được dùng

Xem đáp án

Tia tử ngoại được dùng để tìm các vết nứt trên bề mặt sản phẩm bằng kim loại.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 154831

Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 40 cm. Khi ở li độ \(x=10\,cm,\) vật có vận tốc là \(200\sqrt{3}\pi \,cm/s.\) Chu kì dao động của vật là

Xem đáp án

Biên độ dao động: \(A=\frac{L}{2}=\frac{40}{2}=20\left( cm \right).\)

Công thức độc lập giữa vx:

\(\frac{{{x}^{2}}}{{{A}^{2}}}+\frac{{{v}^{2}}}{{{\left( \omega A \right)}^{2}}}=1\Rightarrow \omega =\frac{v}{A\sqrt{1-\frac{{{x}^{2}}}{{{A}^{2}}}}}=\frac{200\sqrt{3}\pi }{20\sqrt{1-\frac{{{10}^{2}}}{{{20}^{2}}}}}=20\pi \left( rad/s \right)\)

Chu kì dao động: \(T=\frac{2\pi }{\omega }=\frac{2\pi }{20\pi }=0,1\left( s \right).\) 

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 154832

Đặt điện áp xoay chiều \(u=200\cos \left( 100\pi t \right)\left( V \right)\) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần \(100\left( \Omega  \right)\), cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm \(\frac{1}{\pi }\left( H \right)\) và tụ điện có điện dung C từ \(\frac{200}{\pi }\left( \mu F \right)\) đến \(\frac{50}{\pi }\left( \mu F \right)\) thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là

Xem đáp án

Khi mạch cộng hưởng:

\(\omega L=\frac{1}{\omega C}\Rightarrow {{C}_{0}}=\frac{1}{L{{\omega }^{2}}}=\frac{100}{\pi }\left( \mu F \right).\)

Vì \(\frac{200}{\pi }\left( \mu F \right)\ge {{C}_{0}}\ge \frac{50}{\pi }\left( \mu F \right)\) nên I tăng rồi giảm.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 154833

Một con lắc đơn có độ dài \({{l}_{1}}\) dao động với chu kì \({{T}_{1}}=0,8\,s.\) Một con lắc đơn khác có độ dài \({{l}_{2}}\) dao động với chu kì \({{T}_{2}}=0,6\,s.\) Chu kì của con lắc đơn có độ dài \({{l}_{1}}+{{l}_{2}}\) là

Xem đáp án

Chu kì con lắc đơn: \(T=2\pi \sqrt{\frac{l}{g}}\Rightarrow T\sim\sqrt{l}\Rightarrow {{T}^{2}}\)

\(l={{l}_{1}}+{{l}_{2}}\Rightarrow T=\sqrt{T_{1}^{2}+T_{2}^{2}}=\sqrt{0,{{8}^{2}}+0,{{6}^{2}}}=1\left( s \right).\)

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 154834

Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC không phân nhánh một hiệu điện thế xoay chiều \(u={{U}_{0}}\sin \left( \omega t \right)\) thì dòng điện trong mạch là \(i={{I}_{0}}\sin \left( \omega t+\frac{\pi }{6} \right)\left( A \right).\) Đoạn mạch điện này luôn có

Xem đáp án

Ta có, độ lệch pha giữa ui:

\(\tan \varphi =\frac{{{Z}_{L}}-{{Z}_{C}}}{R}\Rightarrow \tan \left( \frac{-\pi }{6} \right)=\frac{{{Z}_{L}}-{{Z}_{C}}}{R}\Rightarrow \frac{-1}{\sqrt{3}}=\frac{{{Z}_{L}}-{{Z}_{C}}}{R}\Rightarrow {{Z}_{L}}<{{Z}_{C}}.\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 154835

Chọn phương án sai. Các bức xạ có bước sóng càng ngắn

Xem đáp án

Câu sai. Các bức xạ có bước sóng càng ngắn dễ gây ra hiện tượng giao thoa. 

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 154837

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo trục Ox nằm ngang, vật nặng có khối lượng 150 g và năng lượng dao động 38,4 mJ (chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng). Tại thời điểm vật có tốc độ \(16\pi \left( cm/s \right)\) thì độ lớn lực kéo về là 0,96 N. Lấy \({{\pi }^{2}}=10.\) Độ cứng của lò xo là

Xem đáp án

Thế năng của con lắc là: \({{E}_{t}}=E-{{E}_{d}}=E-\frac{1}{2}m{{v}^{2}}=\frac{1}{2}k{{x}^{2}}\)

\(\Rightarrow {{E}_{t}}=38,{{4.10}^{-3}}-\frac{1}{2}\left( {{150.10}^{-3}} \right).{{\left( 16\pi {{.10}^{-2}} \right)}^{2}}=0,0192\left( J \right)\)

Ta có: \({{E}_{t}}=\frac{1}{2}k{{x}^{2}}=0,0192\left( J \right)\)

\(\left| {{F}_{kv}} \right|=k\left| x \right|=0,96\left( N \right)\)

\(\Rightarrow \frac{{{E}_{t}}}{\left| {{F}_{kv}} \right|}=\left| x \right|=\frac{2.0,0192}{0,96}=0,04\left( m \right)\Rightarrow \left| x \right|=0,04\left( m \right)\)

Lực kéo về: \({{F}_{kv}}=-kx\Rightarrow k=\frac{\left| {{F}_{kv}} \right|}{\left| x \right|}=24\left( N/m \right).\) 

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 154838

Một khung dây phẳng diện tích \(20\,c{{m}^{2}},\) gồm 10 vòng được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ làm thành với mặt phẳng khung dây góc \(30{}^\circ \) và có độ lớn bằng \({{2.10}^{-4}}T.\) Người ta làm cho từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian 0,01 s thì độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian từ trường biến đổi là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có:

\(\left| {{e}_{cu}} \right|=\frac{\left| \Delta \Phi  \right|}{\Delta t}=\frac{\left| N\Delta BS\cos \left( \overrightarrow{n},\overrightarrow{B} \right) \right|}{\Delta t}=\frac{10.\left| 0-{{2.10}^{-4}} \right|{{.20.10}^{-4}}.\cos 60{}^\circ }{0,01}={{2.10}^{-4}}\left( V \right).\)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 154839

Một mẫu chất chứa hai chất phóng xạ A và B với chu kì bán rã lần lượt là \({{T}_{A}}=0,2\left( h \right)\) và \({{T}_{B}}.\) Ban đầu số nguyên tử A gấp bốn lần số nguyên tử B, sau 2 h số nguyên tử của A và B bằng nhau. Tính \({{T}_{B}}.\)

Xem đáp án

Ta có: 

\(\begin{array}{l}
\left\{ \begin{array}{l}
{N_A} = {N_0}{e^{ - \frac{{\ln 2}}{T}t}}\\
{N_B} = {N_0}{e^{ - \frac{{\ln 2}}{T}t}}
\end{array} \right.t = 2h4{e^{ - \frac{{\ln 2}}{T}2}} = {e^{ - \frac{{\ln 2}}{T}2}}\\
 \Rightarrow {T_B} = 0,25\left( h \right).
\end{array}\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 154840

Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước cách nhau một đoạn \({{S}_{1}}{{S}_{2}}=9\lambda \) phát ra dao động \(u=a\cos \omega t.\) Trên đoạn \({{S}_{1}}{{S}_{2}}\) số điểm có biên độ cực đại và cùng pha với hai nguồn (không kể hai nguồn) là

Xem đáp án

Gọi điểm M bất kì trên AB

Phương trình sóng tại M: \({{u}_{M}}=2A\cos \left( \frac{\pi \left( {{d}_{2}}-{{d}_{1}} \right)}{\lambda } \right)\cos \left( \omega t-\frac{\pi \left( {{d}_{1}}+{{d}_{2}} \right)}{\lambda } \right)\)

\(\Rightarrow {{u}_{M}}=2A\cos \left( \frac{\pi \left( {{d}_{2}}-{{d}_{1}} \right)}{\lambda } \right)\cos \left( \omega t-9\pi  \right)=2A\cos \left( \frac{\pi \left( {{d}_{1}}-{{d}_{2}} \right)}{\lambda }+\pi  \right)\cos \left( \omega t \right).\)

Để M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với 2 nguồn thì:

\(\cos \left( \frac{\pi \left( {{d}_{1}}-{{d}_{2}} \right)}{\lambda }+\pi  \right)=1\Rightarrow \frac{\pi \left( {{d}_{1}}-{{d}_{2}} \right)}{\lambda }+\pi =k2\pi \Rightarrow {{d}_{1}}-{{d}_{2}}=\lambda \left( 2k-1 \right).\)

Ta cps: \(-9\lambda <{{d}_{1}}-{{d}_{2}}=\left( 2k-1 \right)\lambda <9\lambda \Rightarrow -4<k<5\Rightarrow k=-3;-2;...;4.\)

Có 8 giá trị k thỏa mãn.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 154841

Một chất điểm dao động điều hòa theo trục Ox. Ở thời điểm ban đầu vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương, đến thời điểm \({{t}_{1}}=\frac{1}{48}s\) thì động năng giảm đi 2 lần so với lúc đầu mà vật vẫn chưa đổi chiều chuyển động, đến thời điểm \({{t}_{2}}=\frac{7}{48}s\) vật đi được quãng đường 15 cm kể từ thời điểm ban đầu. Biên độ dao động của vật là

Xem đáp án

Tại vị trí ban đầu động năng của vật là cực đại, vật đi đến vị trí động năng giảm 2 lần so với ban đầu \(\Rightarrow v=\frac{\sqrt{2}}{2}{{v}_{\max }}\)

Phương pháp đường tròn:

Ta thấy khoảng thời gian \({{t}_{1}}=\frac{1}{48}\) ứng với góc quét \(\varphi =\frac{\pi }{4}\Rightarrow T=\frac{1}{6}s\Rightarrow \omega =12\pi \left( rad/s \right)\)

Ta xác định quãng đường vật đi được từ thời điểm ban đầu cho đến \({{t}_{2}}=\frac{7}{48}s\)

Góc quét tương ứng: \(\alpha =\omega t=\frac{7\pi }{4}=\pi +\frac{3\pi }{4}rad\Rightarrow S=5A=15\Rightarrow A=3\,cm.\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 154843

Một người khi đeo kính có độ tụ \(+2\) dp có thể nhìn rõ các vật cách mắt từ 27 cm tới vô cùng. Biết kính đeo cách mắt 2 cm. Khoảng cực cận của mắt người đó là

Xem đáp án

Sơ đồ tạo ảnh:

\(\xrightarrow{{{O}_{k}}}\xrightarrow{Mat}V=\frac{1}{{{d}_{C}}}+\frac{1}{\ell -O{{C}_{C}}}={{D}_{K}}\)

\(\Rightarrow \frac{1}{0,27-0,02}+\frac{1}{0,02-O{{C}_{V}}}=2\Rightarrow O{{C}_{C}}=0,52\left( m \right).\)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 154844

Đoạn mạch AB gồm cuộn cảm thuần nối tiếp với tụ điện. Đặt nguồn xoay chiều có tần số góc \(\omega \) vào hai đầu AB thì tụ điện có dung kháng \(100\,\Omega \), cuộn cảm có cảm kháng \(50\,\Omega .\) Ngắt A, B ra khỏi nguồn và tăng độ tự cảm của cuộn cảm một lượng 0,5 H rồi nối A và B thành mạch kín thì tần số góc dao động riêng của mạch là \(100\left( rad/s \right)\). Tính \(\omega .\)

Xem đáp án

Ta có: 

\(\begin{array}{l}
\left\{ \begin{array}{l}
{Z_L} = \omega L = 50\Omega  \Rightarrow L = \frac{{50}}{\omega }\\
{Z_C} = \frac{1}{{\omega C}} = 100\Omega  \Rightarrow C = \frac{1}{{100\omega }}
\end{array} \right.\\
 \Rightarrow \frac{1}{{\omega _0^2}} = L'C = \left( {L \pm \Delta L} \right)C.
\end{array}\)

\(\Rightarrow \frac{1}{10000}=\frac{50}{\omega }\frac{1}{100\omega }+0,5.\frac{1}{100\omega }\Rightarrow \frac{1}{2}\frac{1}{{{\omega }^{2}}}+\frac{1}{200}\frac{1}{\omega }-\frac{1}{10000}=0\)

\(\Rightarrow \omega =100\left( rad/s \right).\) 

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 154845

Cho 4 điểm O, M, NP đồng phẳng, nằm trong một môi trường truyền âm. Trong đó, MN nằm trên nửa đường thẳng xuất phát từ O, tam giác MNP là tam giác đều. Tại O, đặt một nguồn âm điểm có công suất không đổi, phát âm đẳng hướng ra môi trường. Coi môi trường không hấp thụ âm. Biết mức cường độ âm tại MN lần lượt là 50 dB và 40 dB. Mức cường độ âm tại P

Xem đáp án

Theo đề bài, ta có hình vẽ sau:

\({{L}_{M}}=50\,dB;{{L}_{N}}=40\,dB\)

\(\Rightarrow {{L}_{M}}-{{L}_{N}}=10\log \frac{r_{N}^{2}}{r_{M}^{2}}=10\Rightarrow \frac{r_{N}^{2}}{r_{M}^{2}}={{10}^{1}}\Rightarrow {{r}_{N}}=\sqrt{10}{{r}_{M}}.\)

Tam giác MNP là tam giác đều cạnh a nên:

\({{r}_{N}}={{r}_{M}}+a\Rightarrow {{r}_{M}}=\frac{a}{\sqrt{10}-1};{{r}_{N}}=\frac{a\sqrt{10}}{\sqrt{10}-1}.\)

Áp dụng định lí côsin trong tam giác OPN.

Ta có: \(OP=\sqrt{O{{N}^{2}}+P{{N}^{2}}-2\text{O}N.PN.\cos \widehat{ONP}}\)

\(\Rightarrow {{r}_{O}}=\sqrt{r_{N}^{2}+{{a}^{2}}-2.{{r}_{N}}.a.\cos 60{}^\circ }=a\sqrt{{{\left( \frac{\sqrt{10}}{\sqrt{10}-1} \right)}^{2}}+1-2.\frac{\sqrt{10}}{\sqrt{10}-1}.1.\frac{1}{2}}\approx 1,295a.\)

Khi đó: \({{L}_{M}}-{{L}_{P}}=10\log \frac{r_{P}^{2}}{r_{M}^{2}}=10\log \frac{1,{{295}^{2}}}{{{\left( \frac{1}{\sqrt{10}-1} \right)}^{2}}}\approx 8.94\)

\(\Rightarrow {{L}_{P}}={{L}_{M}}-8,94=50-8,94=41,1\left( dB \right).\) 

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 154846

Tính năng lượng cần thiết để tách hạt nhân \(_{8}^{16}O.\) Biết \(1u{{c}^{2}}=931,5\,MeV.\)

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{align} & _{8}^{16}O\xrightarrow{{}}4._{2}^{4}He \\ & \Delta E=\left( {{m}_{O}}-4{{m}_{He}} \right){{c}^{2}}=\left( 15,9949-4.4,0015 \right)u{{c}^{2}}\approx 10,34\left( MeV \right)<0 \\ \end{align} \right..\)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 154847

Trong thí nghiệm giao thoa Iâng thực hiện đồng thời hai bức xạ đơn sắc với khoảng vân trên màn ảnh thu được lần lượt là \({{i}_{1}}=0,4\,mm\) và \({{i}_{2}}=0,3\,mm.\) Xét tại hai điểm A, B trên màn cách nhau một khoảng 9,7 mm. Tại A cả hai hệ vân đều cho vân sáng, còn tại B cả hai hệ đều không cho vân sáng hoặc vân tối. Trên đoạn AB quan sát được 49 vạch sáng. Hỏi trên AB có mấy vạch sáng là kết quả trùng nhau của hai hệ vân?

Xem đáp án

Cách 1: \({{N}_{\equiv }}={{N}_{1}}+{{N}_{2}}-{{N}_{VS}}=\left( \left( \frac{AB}{{{i}_{1}}} \right)+1 \right)+\left( \left( \frac{AB}{{{i}_{2}}} \right)+1 \right)-{{N}_{VS}}\)

\({{N}_{\equiv }}=\left( \frac{9,7}{0,4} \right)+1+\left( \frac{9,7}{0,3} \right)+1-49=9.\)

Cách 2: 

\(\frac{{{i}_{1}}}{{{i}_{2}}}=\frac{0,4}{0,3}=\frac{4}{3}\Rightarrow \left\{ \begin{align} & {{i}_{1}}=4i \\ & {{i}_{2}}=3i \\ \end{align} \right.\)

\(\Rightarrow {{i}_{\equiv }}=4.3i=3{{i}_{1}}=4{{i}_{2}}=3.0,4=1,3\left( mm \right)\)

Tại A là một vân trùng nên: \({{N}_{\equiv }}=\left( \frac{AB}{i} \right)+1=\left( \frac{9,7}{1,2} \right)+1=9.\)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »