Một khung dây phẳng diện tích \(20\,c{{m}^{2}},\) gồm 10 vòng được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ làm thành với mặt phẳng khung dây góc \(30{}^\circ \) và có độ lớn bằng \({{2.10}^{-4}}T.\) Người ta làm cho từ trường giảm đều đến 0 trong thời gian 0,01 s thì độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian từ trường biến đổi là bao nhiêu?
A. \(200\left( \mu V \right).\)
B. \(180\left( \mu V \right).\)
C. \(160\left( \mu V \right).\)
D. \(80\left( \mu V \right).\)
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Ta có:
\(\left| {{e}_{cu}} \right|=\frac{\left| \Delta \Phi \right|}{\Delta t}=\frac{\left| N\Delta BS\cos \left( \overrightarrow{n},\overrightarrow{B} \right) \right|}{\Delta t}=\frac{10.\left| 0-{{2.10}^{-4}} \right|{{.20.10}^{-4}}.\cos 60{}^\circ }{0,01}={{2.10}^{-4}}\left( V \right).\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Khi nói về một vật dao động điều hòa có biên độ A và chu kì T, với mốc thời gian \(\left( t=0 \right)\) là lúc vật ở vị trí biên, phát biểu nào sau đây là sai?
Một chất có khả năng phát ra bức xạ có bước sóng \(0,5\,\mu m\) khi bị chiếu sáng bởi bức xạ \(0,3\,\mu m.\) Hãy tính phần năng lượng phôtôn mất đi trong quá trình trên.
Một máy phát điện xoay chiều một pha có 5 cặp cực, rôto quay với tốc độ 300 vòng/phút, dòng điện xoay chiều phát ra có tần số là
Mạch điện xoay chiều gồm điện trở R, cuộn cảm có độ tự cảm L và điện trở r và tụ điện có điện dung C được mắc nối tiếp vào điện áp \(u={{U}_{0}}\cos \omega t.\) Tổng trở của đoạn mạch tính theo công thức:
Suất điện động \(e=200\sqrt{2}\cos \left( 100\pi t+\pi \right)\left( V \right)\) có giá trị cực đại là
Mạch gồm cuộn cảm và tụ điện có điện dung thay đổi được mắc nối tiếp rồi mắc vào nguồn xoay chiều \(u=100\sqrt{2}\cos \left( \omega t \right)\left( V \right)\), \(\omega \) không đổi. Điều chỉnh diện dung để mạch cộng hưởng, lúc này hiệu điện thế hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm bằng 200 V. Khi đó hiệu điện thế hiệu dụng giữa 2 bản tụ là
Điện áp tức thời giữa hai đầu đoạn mạch xoay chiều có biểu thức \(u={{U}_{0}}\cos \left( 100\pi t \right)\left( V \right)\) (t tính bằng giây). Thời điểm gần nhất điện áp tức thời bằng \(\frac{{{U}_{0}}}{2}\) tính từ thời điểm \(t=0\) là
Một mạch dao động điện từ gồm một tụ điện có điện dung \(0,125\,\mu F\) và một cuộn cảm có độ tự cảm \(50\,\mu H.\) Điện trở thuần của mạch không đáng kể. Hiệu điện thế cực đại giữa hai bản tụ điện là 4,5 V. Cường độ dòng điện cực đại trong mạch là
Một người khi đeo kính có độ tụ \(+2\) dp có thể nhìn rõ các vật cách mắt từ 27 cm tới vô cùng. Biết kính đeo cách mắt 2 cm. Khoảng cực cận của mắt người đó là
Một vật dao động điều hòa trên quỹ đạo dài 40 cm. Khi ở li độ \(x=10\,cm,\) vật có vận tốc là \(200\sqrt{3}\pi \,cm/s.\) Chu kì dao động của vật là
Đặt điện áp xoay chiều \(u=200\cos \left( 100\pi t \right)\left( V \right)\) vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần \(100\left( \Omega \right)\), cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm \(\frac{1}{\pi }\left( H \right)\) và tụ điện có điện dung C từ \(\frac{200}{\pi }\left( \mu F \right)\) đến \(\frac{50}{\pi }\left( \mu F \right)\) thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch là
Sóng ngắn trong vô tuyến điện có thể truyền đi rất xa trên Trái Đất là do