Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 85 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 180461

Tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo \(C{{H}_{2}}=C(C{{H}_{3}})CH=C{{H}_{2}}\) là

Xem đáp án

Đáp án B

Isopren thuộc loại Ankadien, trong phân tử có 2 liên kết đôi isopren có tên thay thế (danh pháp IUPAC) là 2 - metylbuta - 1,3 - dien.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 180462

Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm −OH?

Xem đáp án

Đáp án B

C3H5(OH)3 glixerol hay propan-1,2,3-triol.

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 180463

Kim loại nào sau đây có thể dát thành lá mỏng 0,01 nm và dùng làm giấy gói kẹo, gói thuốc lá?

Xem đáp án

Al có thể dát thành lá mỏng 0,01 nm và dùng làm giấy gói kẹo, gói thuốc lá

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 180464

Phát biểu nào dưới đây không phù hợp với Natri?

Xem đáp án

Đáp án A

Cấu hình electron là [Ne]3s1.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 180465

Chất nào dưới đây có nhiệt độ sôi thấp nhất?

Xem đáp án

Đáp án C

Este có nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy thấp hơn so với ancol và axit có cùng số nguyên tử cacbon.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 180466

Hóa chất dùng làm mềm nước cứng tạm thời là

Xem đáp án

Đáp án C

Dùng Na2CO3 để làm giảm nồng độ Ca2+ và Mg2+ trong nước bằng phương pháp kết tủa.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 180467

Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?

Xem đáp án

Đáp án D

Dung dịch metyllamin có tính bazơ làm quỳ tím hóa xanh.

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 180468

Thành phần chính của phân urê là

Xem đáp án

Thành phần chính của phân urê là (NH2)2CO.     

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 180469

Một đoạn mạch PVC có khoảng 1000 mắt xích, khối lượng của đoạn mạch đó là

Xem đáp án

Đáp án A

CT của PVC: \({{C{{H}_{2}}-CH\left( Cl \right)}_{n}}\)

Với n = 1000 nên khối lượng đoạn mạch = 1000.62,5 = 62500 đvC.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 180470

Khi để lâu trong không khí ẩm một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xây xát sâu tới lớp sắt bên trong thì sẽ xảy ra quá trình nào sau đây?

Xem đáp án

Fe bị ăn mòn điện hóa.

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 180471

Thí nghiệm nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl?

Xem đáp án

Đáp án D

Một phân tử glucozơ phản ứng với 5 phân tử anhiđrit axetic ((CH3CO)2O) tạo este.

Các phản ứng chứng minh cấu tạo của glucozơ:

- Phản ứng với Cu(OH)2 → có nhiều nhóm -OH liền kề

- Phản ứng với anhiđrit axetic (CH3CO)2O → có 5 nhóm -OH

- Tác dụng với chất oxi hóa: AgNO3 /NH3, Cu(OH)2 / OH- t°; Br2 /H2O; tác dụng với chất khử: H2 chứng minh nhóm chức anđehit.

- Khử hoàn toàn glucozơ thu được hexan chứng tỏ glucozơ có 6 nguyên tử cacbon.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 180472

Crom (II) oxit thuộc loại oxit nào sau đây?

Xem đáp án

Oxit bazơ.     

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 180473

Đốt cháy hoàn toàn bột crom trong oxi (dư) thu được 4,56 gam một oxit (duy nhất). Khối lượng crom bị đốt cháy là

Xem đáp án

Đáp án B

\(4Cr\text{ }+\text{ }3{{O}_{2}}\text{ }\to \text{ }2C{{r}_{2}}{{O}_{3}}\)

\({{n}_{C{{r}_{2}}{{O}_{3}}}}=0,03\text{ }mol\)

\({{n}_{Cr}}=2{{n}_{C{{r}_{2}}{{O}_{3}}}}=2.0,03=0,06\text{ }mol\)

\({{m}_{Cr}}=0,06.52=3,12\left( g \right)\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 180474

Khối lượng Al tối thiểu cần để khử hoàn toàn 8 gam Fe2O3 bằng phản ứng nhiệt nhôm là

Xem đáp án

Đáp án A

\(2Al\text{ }+\text{ }F{{e}_{2}}{{O}_{3}}\text{ }\to \text{ }A{{l}_{2}}{{O}_{3}}\text{ }+\text{ }2Fe\)

\({{n}_{Al}}=2{{n}_{F{{e}_{2}}{{O}_{3}}}}=2.\frac{8}{160}=0,1\text{ }mol\)

\({{m}_{Al}}=2,79\left( \text{g} \right)\)

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 180475

Cho dãy các chất: C6H5NH2, H2NCH2COOH, CH3CH2COOH, CH3CH2CH2NH2, C6H5OH. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl là

Xem đáp án

Đáp án C

Các chất trong dãy tác dụng được với dung dịch HCl: C6H5NH2, H2NCH2COOH, CH3CH2CH2NH2.

PTHH:

C6H5NH2 +HCl → C6H5NH3Cl

H2NCH2COOH + HCl → ClH3NCH2COOH

CH3CH2CH2NH2 +HCl → CH3CH2CH2NH3Cl

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 180476

Cho m gam tinh bột lên men thành ancol etylic với hiệu suất 81%. Toàn bộ lượng khí sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong lấy dư, thu được 75 gam kết tủa. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án A

\({{\left( {{C}_{6}}{{H}_{10}}{{O}_{5}} \right)}_{n}}\text{ }\to \text{ }2nC{{O}_{2}}\text{ }+\text{ }2n{{C}_{2}}{{H}_{5}}OH\)

\(C{{O}_{2}}\text{ }+\text{ }Ca{{\left( OH \right)}_{2}}\text{ }\to \text{ }CaC{{O}_{3}}\text{ }+\text{ }{{H}_{2}}O\)

\({{n}_{C{{O}_{2}}}}={{n}_{CaC{{O}_{3}}}}=0,75\text{ }mol\)

\({m_{tinh{\rm{ bot}}}} = \frac{{{m_{tinh{\rm{ bot }}\left( {{\rm{phan ung}}} \right)}}}}{{H\% }} = \frac{{\frac{1}{{2n}}{n_{C{O_2}}}.162n}}{{H\% }} = \frac{{0,375.162}}{{81\% }} = 75{\rm{ }}gam\)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 180477

Cho 200 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa 10 gam muối. Khối lượng mol phân tử của X là

Xem đáp án

Đáp án B

\({{n}_{\text{aminoaxit}}}={{n}_{NaOH}}=0,08={{n}_{\text{muo }\!\!\acute{\mathrm{a}}\!\!\text{ i}}}\)

\(\to {{M}_{\text{muo }\!\!\acute{\mathrm{a}}\!\!\text{ i}}}=125\to {{M}_{X}}={{M}_{\text{muo }\!\!\acute{\mathrm{a}}\!\!\text{ i}}}-22=103\)

(22 là độ chênh lệch khối lượng mol của muối và amino axit).

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 180478

Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10

Xem đáp án

Đáp án D

Có 5 đồng phân

CH2=CHCH2CH2CH3         

CH3CH= CHCH2CH3

CH2=C(CH3)CH2CH3         

CH3C(CH3)=CH2CH3

CH2=CHCH(CH3)CH3

Lưu ý:

- Khi viết đồng phân của chất cần chú ý phân biệt đồng phân cấu tạo và đồng phân nói chung.

+ Đồng phân: bao gồm đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học (đồng phân cis, trans).

+ Đồng phân cấu tạo: bao gồm đồng phân mạch cacbon (mạch hở, mạch vòng; phân nhánh, không phân nhánh), đồng phân loại nhóm chức, đồng phân vị trí nhóm chức.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 180479

Phản ứng hóa học nào sau đây là phản ứng trao đổi ion?

Xem đáp án

Đáp án D

NaOH + HCl → NaCl + H2O

Na+ + OH- + H+ + Cl- → Na+ + Cl- + H2O

H+ + OH- → H2O

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 180480

Nhận xét nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Đáp án A

A sai vì vỏ bánh mỳ ngọt hơn một bánh mỳ do tinh bột nhiệt độ cao chuyến 1 phần thành dextrin có vị ngọt hơn.

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 180481

Một dung dịch X chứa đồng thời NaNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3, Zn(NO3)2, AgNO3. Thứ tự các kim loại thoát ra ở catot khi điện phân dung dịch trên là

Xem đáp án

Đáp án B

Ion nào trong dung dịch có tính oxi hóa mạnh hơn sẽ bị điện phân trước.

Tính oxi hóa: Ag+ > Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Zn2+ > Na+

Lưu ý phản ứng điện phân dung dịch:

- Ion dương về cực âm (canot), ion âm về cực dương (anot).

- Ở cực dương xảy ra quá trình khử ion dương, những ion không bị khử thì nước sẽ bị khử (Na, K,...)

- Ở cực âm xảy ra quá trình oxi hóa ion âm, những ion không bị oxi hóa thì nước sẽ bị oxi hóa (\(NO_{3}^{-},\text{ }SO_{4}^{2-}\)).

- Thứ tự ưu tiên cation có tính oxi hóa mạnh hơn và anion có tính khử mạnh hơn.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 180482

Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit C2H5COOH là

Xem đáp án

Đáp án B

Khi thủy phân trieste thu được 2 axit khác nhau nên este được cấu tạo từ 2 axit RCOOH và .

Lưu ý:

Cần lưu ý phân biệt 2 câu hỏi sau:

- Số trieste khác nhau thu được tối đa từ hỗn hợp 2 axit khác nhau: có 6 este.

- Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm chứa 2 axit khác nhau: có 4 este.

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 180484

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Đáp án B

Để sản xuất thép thành gang, dùng O2 oxi hóa các tạp chất Si, P, S, Mn,... trong gang để thu được thép.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 180485

Hoà tan m gam Al vào dung dịch HNO3 rất loãng thu được hỗn hợp khí gồm 0,1 mol N2O và 0,1 mol N2 (không có sản phẩm khử khác). Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án C

\(Al\text{ }\to \text{ }\overset{3+}{\mathop{Al}}\,\text{ }+\text{ }3e\)

\(2\overset{+5}{\mathop{N}}\,\text{ }+\text{ }10e\text{ }\to \text{ }\overset{0}{\mathop{{{N}_{2}}}}\,\)

\(\text{          }1\text{       }0,1\)

\(2\overset{+5}{\mathop{N}}\,\text{ }+\text{ }8e\text{ }\to \text{ }\overset{+1}{\mathop{{{N}_{2}}}}\,\text{ }\left( {{N}_{2}}O \right)\)

\(\text{           }0,8\text{       }0,1\)

\(BT\text{ e: }\sum{{{n}_{e\left( - \right)}}}=\sum{{{n}_{e\left( + \right)}}}\to 3.{{n}_{Al}}=10.{{n}_{{{N}_{2}}}}+8.{{n}_{{{N}_{2}}O}}=1,8\text{ mol}\)

\(\to {{\text{n}}_{Al}}=0,6\text{ mol}\)

\(\to {{m}_{Al}}=16,2\text{ gam}\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 180486

Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:

Xem đáp án

Đáp án D

X, Z: Quỳ tím chuyển màu đỏ: axit glutamic, axit benzoic, axit fomic, axit oxalic, axit axetic, axit acrylic.

Y: Tạo kết tủa với AgNO3/NH3: metyl fomat, vinylaxetilen.

Z, Y: mất màu dung dịch brom: axit acrylic, axetilen, vinylaxetilen.

T: phản ứng màu biurê: Gly-Ala-Ala, lòng trắng trứng.

Vậy X, Y, Z, T lần lượt là: axit axetic, vinylaxetilen, axit acrylic, lòng trắng trứng.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 180487

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Đáp án C

Thủy phân este trong môi trường axit có thu thể được axit cacboxylic và ancol, anđehit, xeton.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 180488

Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng ở điều kiện thường?

Xem đáp án

Đáp án D

H2S + Cl2 → 2HCl + S

Ba(HCO3)2 + 2NaOH → BaCO3 + Na2CO3 + 2H2O

Na3PO4 + 3AgNO3 → Ag3PO4 +3NaNO3

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 180489

Khử hoàn toàn 8,85 gam hỗn hợp gồm CuO, Fe3O4, MgO bằng CO dư (nung nóng) đuợc m gam chất rắn. Dẫn hỗn hợp khí sau phản ứng qua dung dịch Ca(OH)2 dư đuợc 5 gam kết tủa. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án B

\({{n}_{CaC{{O}_{3}}}}={{n}_{C{{O}_{2}}}}=0,05\text{ }mol\)

\({{n}_{O\left( axit \right)}}={{n}_{C{{O}_{2}}}}=0,05\)

BTKL: \({{m}_{oxit}}={{m}_{O\left( axit \right)}}+{{m}_{KL}}\)

\(\to {{m}_{KL}}=8,85-0,05.16=8,05\left( g \right)\)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 180490

Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp gồm 1 anken X và 2 hiđrocacbon Y, Z kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MY < MZ ) cần dùng vừa đủ 4,816 lít O2, thu được 3,36 lít CO2 và H2O . Phần trăm khối luợng của Y trong hỗn hợp trên là

Xem đáp án

\(0,06\left\{ \begin{array}{l} X:{C_n}{H_{2n}}:x\\ Y,Z:{C_m}{H_{2m + 2 - 2k}}:y \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} C{O_2}:0,15\\ {H_2}O \end{array} \right.\)

BT O: \(2{{n}_{{{O}_{2}}}}=2{{n}_{C{{O}_{2}}}}+{{n}_{{{H}_{2}}O}}\to {{n}_{{{H}_{2}}O}}=0,13\text{ mol}\)

\({{\text{n}}_{Y,Z}}=\frac{{{n}_{C{{O}_{2}}}}-{{n}_{{{H}_{2}}O}}}{k-1}\to y\left( k-1 \right)=0,02\)

TH: \(k=2\to y=0,02,\text{ }x=0,04\)

BT C: 0,04.n+0,02.m=0,15

Với \(n=2\to m=3,5\)

\( \to 0,06\left\{ \begin{array}{l} X:{C_2}{H_4}:0,04\\ {C_3}{H_4}:a\\ {C_4}{H_6}:b \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} a + b = 0,02\\ 3a + 4b = 0,15 - 0,04.2 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} a = 0,01\\ b = 0,01 \end{array} \right.\)

\(%{{m}_{{{C}_{3}}{{H}_{4}}}}=19,42%\).

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 180491

Hỗn hợp X gồm Ba, Na và Al2O3. Hòa tan m gam hỗn hợp X vào nuớc dư có 2,128 lít khí thoát ra (đktc) và còn 0,318m gam chất rắn không tan. Mặt khác cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 11,65 gam kết tủa. Giá trị của m là

Xem đáp án

\(m\left\{ \begin{array}{l} Ba\\ Na\\ A{l_2}{O_3} \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} {H_2}:0,095{\rm{ }}mol\\ A{l_2}{O_3}:0,318m \end{array} \right.\)

\(m\left\{ \begin{array}{l} Ba\\ Na\\ A{l_2}{O_3} \end{array} \right. \to 11,65{\rm{ }}gam{\rm{ }}BaS{O_4}:0,05\)

\({{n}_{Ba}}={{n}_{BaS{{O}_{4}}}}=0,05\)

BT e: \(2{{n}_{{{H}_{2}}}}=2{{n}_{Ba}}+{{n}_{Na}}\to {{n}_{Na}}=0,09\)

Vì sau phản ứng Al2O3 dư nên dung dịch sau phản ứng chứa:

\(\left\{ \begin{array}{l} Ba{\left( {Al{O_2}} \right)_2}:0,05\left( {{n_{Ba}}} \right)\\ NaAl{O_2}:0,09\left( {{n_{Na}}} \right) \end{array} \right.\)

BT Al:  \(2{n_{A{l_2}{O_3}\left( {{\rm{phan ung}}} \right)}} = 2{n_{Ba{{\left( {Al{O_2}} \right)}_2} + {n_{NaAl{O_2}}}}} = 0,19\)

\( \to {n_{A{l_2}{O_3}\left( {{\rm{phan ung}}} \right)}} = 0,095\)

\(\left\{ \begin{array}{l} {M_{X\left( {{\rm{phan ung}}} \right)}} = m - 0,318m = 0,682m\\ {m_{X\left( {{\rm{phan ung}}} \right)}} = {m_{Ba}} + {m_{Na}} + {m_{A{l_2}{O_3}\left( {{\rm{phan ung}}} \right)}} = 18,61 \end{array} \right.\)

→ m = 27,29 gam.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 180493

Cho m gam hỗn hợp gồm Al và Fe vào 200ml dung dịch FeCl3 0,6M và CuCl2 0,4M thu được dung dịch X và l,355m gam rắn Y. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được 84,88 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là

Xem đáp án

Sau phản ứng có kết tủa Ag chứng tỏ trong dung dịch X chứa muối Fe(II).

Fe2+ + Ag+ → Fe3+ + Ag

\(\to {{n}_{F{{e}^{2+}}}}={{n}_{Ag}}=0,095<{{n}_{FeC{{l}_{3}}}}\) nên sau phản ứng chất rắn Y chứa Fe, Cu. Vì vậy Cu2+ đã phản ứng hết.

Dung dịch X gồm: \({\rm{dd X}}\left\{ \begin{array}{l} A{l^{3 + }}\\ F{e^{2 + }}:0,095\\ C{l^ - }:0,52 \end{array} \right.\)

BTĐT: \(\to {{n}_{A{{l}^{3+}}}}=0,11\)

Bảo toàn khối lượng kim loại:

→ m+0,12.56+0,08.64=1,355m+0,11.27+0,095.56

→ m=10$

\(\to {{m}_{Fe}}=7,03\text{ }gam\)

\(\to %{{m}_{Fe}}=70,3%\)

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 180494

X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở ( MY > MX > 50, X, Y chứa không quá 2 liên kết p trong phân tử), Z là trieste tạo bởi X, Y và glixerol. Đốt cháy 16,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,665 mol O2. Mặt khác 0,45 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,2 mol Br2. Nếu đun nóng 16,5 gam E với 240 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án C

\(16,5E\left\{ \begin{array}{l} X\\ Y\\ Z \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} C{O_2}:x\\ {H_2}O:y \end{array} \right.\)

BTKL: \({m_{C{O_2}}} + {m_{{H_2}O}} = 37,78\)

\({n_{KOH}} = 0,24 \to {n_{O\left( E \right)}} = 2{n_{KOH}} = 0,48\)

\( \to \left\{ \begin{array}{l} 2x + y = 0,48 + 0,665.2\left( {BT{\rm{ O}}} \right)\\ 44x + 18y = 37,78 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} x = 0,65\\ y = 0,51 \end{array} \right.\)

Ta có: 0,45 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,2 mol Br2 nên:

\(\overline {{k_1}} = \frac{{0,2}}{{0,45}} = \frac{4}{9}\) (trong đó k1 là số liên kết p giữa C và C trong hỗn hợp E)

Khi đốt E, k là số liên kết p tổng của E.

\({n_E} = \frac{{{n_{C{O_2}}} - {n_{{H_2}O}}}}{{k - 1}} \to {n_E}.k - {n_E} = {n_{C{O_2}}} - {n_{{H_2}O}}\left( 1 \right)\)

\({n_E}.k = {n_E}.{k_1} + {n_{\pi \left( {COO} \right)}} = {n_E}.{k_1} + {n_{COO}} = {n_E}.{k_1} + {n_{KOH}}\left( 2 \right)\)

\({n_E}.{k_1} + {n_{KOH}} - {n_E} = {n_{C{O_2}}} - {n_{{H_2}O}} \to {n_E}.\frac{4}{9} + 0,24 - {n_E} = 0,65 - 0,51 \to {n_E} = 0,18\)

\( \to E\left\{ \begin{array}{l} Axit:a\\ Este:b \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} a + b = 0,18\\ a + 3b = 0,24 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} a = 0,15\\ b = 0,03 \end{array} \right.\)

Sau khi E tác dụng với KOH có: \( \to \left\{ \begin{array}{l} {n_{{H_2}O}} = {n_{Axit}} = 0,15\\ {n_{Glixerol}} = {n_{Este}} = 0,03 \end{array} \right.\)

BTKL: \({m_E} + {m_{KOH}} = {m_m} + {m_{{H_2}O}} + {m_{Glixerol}} \to {m_m} = 24,48\left( g \right)\).

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 180495

Hòa tan hoàn toàn 37,22 gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước dư, thu được 3,584 lít khí (đktc) H2 và dung dịch Y. Cho dung dịch H2SO4 dư vào Y, thu được 41,94 gam kết tủa. Nếu hấp thụ hoàn toàn 0,3 mol khí CO2 vào Y, thu được m gam kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa một chất tan duy nhất. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án B

Khi cho H2SO4 dư vào Y thì thu được 41,94 gam kết tủa, chính là BaSO4.

\( \to {n_{B{a^{2 + }}}} = {n_{BaS{O_4}}} = 0,18\)

Xem hỗn hợp X gồm: \(\left\{ \begin{array}{l} Ba:0,18\\ Al:x\\ O:y \end{array} \right.\)

\( \to \left\{ \begin{array}{l} 0,18.2 + 3x = 0,16.2 + 2y\left( {BT{\rm{ e}}} \right)\\ 137.0,18 + 27x + 16y = 37,22 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} x = 0,24\\ y = 0,38 \end{array} \right.\)

\( \to Y\left\{ \begin{array}{l} B{a^{2 + }}:0,18\\ AlO_2^ - :0,24\\ O{H^ - }:0,6{\rm{ }}\left( {BTT} \right) \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} BaC{O_3}:a\\ Al{\left( {OH} \right)_3}:0,24\left( {{n_{AlO_2^ - }}} \right) \end{array} \right.\\ Z:Ba{\left( {HC{O_3}} \right)_2}:b \end{array} \right.\)

\( \to \left\{ \begin{array}{l} a + b = 0,18\left( {{n_{Ba}}} \right)\\ a + 2b = 0,3\left( {{n_{C{O_3}}}} \right) \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} a = 0,06\\ b = 0,12 \end{array} \right.\)

\( \to {m_ \downarrow } = 0,06.197 + 0,24.78 = 30,54\left( g \right)\).

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 180496

Tiến hành thí nghiệm xà phòng hoá chất béo:

Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2 ml dầu dừa và 6 ml NaOH 40%.

Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, tiếp tục khuấy đều bằng đũa thuỷ tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nuớc cất để giữ thể tích hỗn hợp không đổi, rồi để nguội hỗn hợp.

Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 – 10 ml dung dịch NaCl bão hoà nóng, khuấy nhẹ rồi để nguội hỗn hợp

Cho các phát biểu sau:

(a) Sau bước 3 thấy có chất rắn nối lên là muối của axit béo.

(b) Thêm dung dịch NaCl nóng để làm tăng hiệu suất phản ứng.                          

(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thuỷ phân không xảy ra.

(d) Trong thí nghiệm này có thể thay dầu dừa bằng dầu nhờn bôi trơn máy.

Số phát biểu đúng

Xem đáp án

Đáp án C

Những phát biểu đúng: (a), (c).

(a) Đúng. Chất rắn nổi lên là muối của axit béo hay xà phòng.

(b) Sai. Thêm dung dịch NaCl để xà phòng dễ tách ra khỏi hỗn hợp phản ứng (do xà phòng không tan trong dung dịch muối) mặt khác, dung dịch NaCl làm tăng tỉ trọng của hỗn hợp, giúp xà phòng nổi lên.

(d) Sai. Vì dầu nhờn bôi trơn máy là hiđrocacbon, không phải chất béo.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 180497

Hòa tan hết 11,68 gam hỗn hợp gồm kim loại M và oxit MxOy, trong dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc nóng (dùng dư 25% so với phản ứng), thu được dung dịch X và 0,08 mol khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất của S). Dung dịch X tác dụng tối đa với V ml dung dịch NaOH 1M. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

Xem đáp án

Đáp án D

\(11,68\left\{ \begin{array}{l} M:a\\ O:b \end{array} \right. \to aM + 16b = 11,68{\rm{ }}\left( 1 \right)\)

\(M{\rm{ }} \to {\rm{ }}{M^{n + }}{\rm{ }} + {\rm{ }}ne\)                       

\(\mathop S\limits^{ + 6} {\rm{ }} + {\rm{ }}4e{\rm{ }} \to {\rm{ }}\mathop S\limits^{ + 4} \)

\(O{\rm{ }} + {\rm{ }}2e{\rm{ }} \to {O^{ - 2}}\)                                           

→ BT e: \(an = 0,08.2 + 2b{\rm{ }}\left( 2 \right)\)

\({n_{{H_2}S{O_4}{\rm{ phan ung}}}} = 0,3.\frac{{100}}{{125}} = 0,24{\rm{ }}mol\)

\( \to {n_{{H_2}S{O_4}{\rm{ du}}}} = 0,06\)

\(X\left\{ \begin{array}{l} {M^{n + }}\\ SO_4^{2 - }:{n_{SO_4^{2 - }}} = {n_{{H_2}S{O_4}}} - {n_{S{O_2}}} = 0,16\left( {BT{\rm{ S}}} \right) \end{array} \right.\)

→ BTĐT: \(an = 0,16.2{\rm{ }}\left( 3 \right)\)

\( \to \left\{ \begin{array}{l} an = 0,32\\ b = 0,08\\ aM = 10,4 \end{array} \right. \to \frac{M}{n} = \frac{{10,4}}{{0,32}} = 32,5 \to M = 32,5n \to \left\{ \begin{array}{l} n = 2\\ M = 65\left( {Zn} \right) \end{array} \right.\)

\( \to {n_{ZnS{O_4}}} = {n_{Zn}} = a = 0,16\)

\(Z{n^{2 + }}{\rm{ }} + {\rm{ }}4O{H^ - }{\rm{ }} \to {\rm{ }}ZnO_2^{2 - }{\rm{ }} + {\rm{ }}2{H_2}O\)

\({H^ + }{\rm{ }} + {\rm{ }}O{H^ - }{\rm{ }} \to {\rm{ }}{H_2}O\)

\({n_{NaOH}} = 4{n_{Zn}} + 2{n_{{H_2}S{O_4}{\rm{ d\"o }}}} = 0,76 \to {V_{NaOH}} = 760\left( {ml} \right)\).

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 180498

Đốt cháy 10,56 gam hỗn hợp gồm 2 anđehit đều no, mạch hở X (trong đó có một anđehit đơn chức Y và một anđehit hai chức Z) thu được 8,064 lít CO2 (đktc) và 4,32 gam H2O . Nếu đun nóng 10,56 gam X với dung dịch AgNO3/NH3 (dùng dư) thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Xem đáp án

Đáp án B

\(10,56E\left\{ \begin{array}{l} {C_n}{H_{2n}}O\\ {C_m}{H_{2m - 2}}{O_2} \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} C{O_2}:0,36\\ {H_2}O:0,24 \end{array} \right.\)

\( \to {n_{{C_m}{H_{2m - 2}}{O_2}}} = {n_{C{O_2}}} - {n_{{H_2}O}} = 0,12\)

\({m_{C\left( E \right)}} + {m_{H\left( E \right)}} + {m_{O\left( E \right)}} = {m_E} \to {n_{O\left( E \right)}} = \frac{{10,56 - 0,36.12 - 0,24.2}}{{16}} = 0,36\)

\( \to {n_{{C_n}{H_{2n}}O}} + 2{n_{{C_m}{H_{2m - 2}}{O_2}}} = {n_{O\left( E \right)}} = 0,36 \to {n_{{C_n}{H_{2n}}O}} = 0,12\)

\( \to 0,12n + 0,12m = 0,36 \to \left\{ \begin{array}{l} n = 1\\ m = 2 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} HCHO:0,12\\ {\left( {CHO} \right)_2}:0,12 \end{array} \right. \to {n_{Ag}} = 0,12.4 + 0,12.4 = 0,96\)

\( \to m = 103,68\left( g \right)\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 180499

Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch X là

Xem đáp án

Đáp án D

\(Ba+2HCl\to BaC{{l}_{2}}+{{H}_{2}}\)

\(\text{            }a\text{         }\to \text{      }0,5a\)

Vậy Ba còn tác dụng với H2O

\(Ba+2{{H}_{2}}O\to Ba{{\left( OH \right)}_{2}}+{{H}_{2}}\)

\(\text{                         }0,5a\text{  }\leftarrow \text{ }0,5a\)

Trong dung dịch X chứa BaCl2, Ba(OH)2.

Những chất tác dụng với các chất trong dung dịch X: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, NaHCO3.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 180500

Hỗn hợp X gồm một đipeptit, một tripeptit và một pentapeptit (đều mạch hở) được tạo bởi từ glyxin, alanin và valin; trong X tỉ lệ mO : mN =212 : 133. Đun nóng 51,8 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được 76,8 gam muối. Nếu đun nóng 51,8 gam X với dung dịch HCl dư, thu được 87,82 gam muối. Biết rằng trong X, đipeptit chiếm 2/3 số mol hỗn hợp. Phần trăm khối lượng của pentapeptit có trong hỗn hợp X là

Xem đáp án

Ta có:

\( \to \left\{ \begin{array}{l} 97a + 14b = 76,8\\ 11,5a + 14b = 87,82\\ 57a + 14b + 18c = 51,8 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} a = 0,76\\ b = 0,22\\ c = 0,3 \end{array} \right.\)

\(X\left\{ \begin{array}{l} {A_2}:x\\ {B_3}:y\\ {C_5}:z \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} x + y + z = 0,3\\ 2x + 3y + 5z = 0,76\\ x = \frac{2}{3}\left( {x + y + z} \right) \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} x = 0,2\\ y = 0,07\\ z = 0,03 \end{array} \right.\)

Gọi số C lần lượt của đipeptit, tripeptit và pentapeptit là n, m, p.

BT C: 0,2n + 0,07m + 0,03p = 0,76.2 + 0,22 = 1,74 → 20n + 7m + 3p = 174

Mà \(\left\{ \begin{array}{l} n \ge 4\\ m \ge 6\\ p \ge 10 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} n = 4\\ m = 7\\ p = 15 \end{array} \right.\)

Vậy pentapeptit có công thức C15H27N5O6.

\( \to \% {m_{{C_{15}}{H_{27}}{N_5}{O_6}}} = 21,6\% \).

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »