Hỗn hợp X gồm một đipeptit, một tripeptit và một pentapeptit (đều mạch hở) được tạo bởi từ glyxin, alanin và valin; trong X tỉ lệ mO : mN =212 : 133. Đun nóng 51,8 gam X với dung dịch NaOH dư, thu được 76,8 gam muối. Nếu đun nóng 51,8 gam X với dung dịch HCl dư, thu được 87,82 gam muối. Biết rằng trong X, đipeptit chiếm 2/3 số mol hỗn hợp. Phần trăm khối lượng của pentapeptit có trong hỗn hợp X là
A. 21,6%.
B. 24,0%.
C. 23,2%.
D. 20,8%.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Ta có:
\( \to \left\{ \begin{array}{l} 97a + 14b = 76,8\\ 11,5a + 14b = 87,82\\ 57a + 14b + 18c = 51,8 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} a = 0,76\\ b = 0,22\\ c = 0,3 \end{array} \right.\)
\(X\left\{ \begin{array}{l} {A_2}:x\\ {B_3}:y\\ {C_5}:z \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} x + y + z = 0,3\\ 2x + 3y + 5z = 0,76\\ x = \frac{2}{3}\left( {x + y + z} \right) \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} x = 0,2\\ y = 0,07\\ z = 0,03 \end{array} \right.\)
Gọi số C lần lượt của đipeptit, tripeptit và pentapeptit là n, m, p.
BT C: 0,2n + 0,07m + 0,03p = 0,76.2 + 0,22 = 1,74 → 20n + 7m + 3p = 174
Mà \(\left\{ \begin{array}{l} n \ge 4\\ m \ge 6\\ p \ge 10 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} n = 4\\ m = 7\\ p = 15 \end{array} \right.\)
Vậy pentapeptit có công thức C15H27N5O6.
\( \to \% {m_{{C_{15}}{H_{27}}{N_5}{O_6}}} = 21,6\% \).
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Một đoạn mạch PVC có khoảng 1000 mắt xích, khối lượng của đoạn mạch đó là
Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử C5H10 là
X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở ( MY > MX > 50, X, Y chứa không quá 2 liên kết p trong phân tử), Z là trieste tạo bởi X, Y và glixerol. Đốt cháy 16,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,665 mol O2. Mặt khác 0,45 mol E làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 0,2 mol Br2. Nếu đun nóng 16,5 gam E với 240 ml dung dịch KOH 1M (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp muối. Giá trị của m là
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng ở điều kiện thường?
Một dung dịch X chứa đồng thời NaNO3, Cu(NO3)2, Fe(NO3)3, Zn(NO3)2, AgNO3. Thứ tự các kim loại thoát ra ở catot khi điện phân dung dịch trên là
Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a mol H2. Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3, Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH, NaHCO3. Số chất tác dụng được với dung dịch X là
Tên gọi của hợp chất có công thức cấu tạo \(C{{H}_{2}}=C(C{{H}_{3}})CH=C{{H}_{2}}\) là
Hòa tan hoàn toàn 37,22 gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước dư, thu được 3,584 lít khí (đktc) H2 và dung dịch Y. Cho dung dịch H2SO4 dư vào Y, thu được 41,94 gam kết tủa. Nếu hấp thụ hoàn toàn 0,3 mol khí CO2 vào Y, thu được m gam kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa một chất tan duy nhất. Giá trị của m là
Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH3COOH và axit C2H5COOH là
Phản ứng hóa học nào sau đây là phản ứng trao đổi ion?