Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Nguyễn Hữu Huân
Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Nguyễn Hữu Huân
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
51 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Ứng dụng không phải của kim loại kiềm là
Đáp án D.
Một số ứng dụng của kim loại kiềm:
- Chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp dùng trong thiết bị báo cháy,...
- Các kim loại kali và natri dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một vài lò phản ứng hạt nhân.
- Kim loại xesi dùng chế tạo tế bào quang điện.
- Kim loại kiềm được dùng để điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện.
- Kim loại kiềm được dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ.
Nhiên liệu nào sau đây thuộc loại nhiên liệu sạch đang được nghiên cứu sử dụng thay thế một số nhiên liệu khác gây ô nhiễm môi trường?
Đáp án D.
Than đá, xăng, dầu, khí butan (gas) khi đốt sẽ tạo ra khí gây ô nhiễm môi trường, trong khi đó, khi đốt khí hiđro tạo ra nước nên an toàn cho môi trường.
Nguyên nhân các este rất ít tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn các axit có cùng phân tử khối hoặc có cùng số nguyên tử cacbon là
do các este có tỉ trọng nhẹ hơn các axit cacboxylic.
Chất không được dùng làm mềm nước cứng tạm thời là
Chất không được dùng làm mềm nước cứng tạm thời là NaCl
Alanin có công thức cấu tạo thu gọn là
Alanin có công thức cấu tạo thu gọn là \(\mathrm{NH}_{2} \mathrm{CH}\left(\mathrm{CH}_{3}\right) \mathrm{COOH}\)
Thành phần chính của supephotphat đơn là
Thành phần chính của supephotphat đơn là \(\mathrm{Ca}\left(\mathrm{H}_{2} \mathrm{PO}_{4}\right)_{2}, \mathrm{CaSO}_{4}\).
Crom (III) oxit thuộc loại oxit nào sau đây?
Oxit lưỡng tính.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Đáp án A.
B sai vì polietilen và poli(vinyl clorua) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp.
C sai vì tơ visco, tơ xenlulozơ axetat đều thuộc loại to bán tổng hợp.
D sai vì tơ nilon-6,6 được điều chế từ hexametylenđiamin và axit ađipic.
Sự phá huỷ kim loại do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hoá trong môi trường gọi là
Sự phá huỷ kim loại do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hoá trong môi trường gọi là sự ăn mòn hoá học.
Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của
Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của ancol
Công thức phân tử của glixerol là
Công thức phân tử của glixerol là \(\mathrm{C}_{3} \mathrm{H}_{8} \mathrm{O}_{3}\)
Hòa tan hết 2,16 gam hỗn hợp Cr và Fe trong dung dịch HCl ( loãng), nóng thu được 896 ml khí ở đktc. Lượng crom có trong hỗn hợp là
\({{n}_{{{\text{H}}_{2}}}}=0,04~\text{mol}\)
Ta có
\(\begin{align} & \text{Fe}\to \overset{+2}{\mathop{\text{Fe}}}\,+2\text{e} \\ & \text{x}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\text{2x} \\ \end{align} \)
\(\begin{align} & \text{Cr}\to \overset{+2}{\mathop{\text{Cr}}}\,+2\text{e} \\ & y\quad \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,2y \\ \end{align}\)
\(\begin{align} & 2\overset{+1}{\mathop{\text{H}}}\,+2\text{e}\to {{\overset{\text{0}}{\mathop{\text{H}}}\,}_{\text{2}}} \\ & \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,08\,\,\,\,0,04 \\ \end{align}\)
\(\text{BTe: }{{n}_{e(+)}}={{n}_{e(-)}}\Rightarrow 2x+2y=0,08\)
52x+56y=2,16
\(\Rightarrow x=y=0,02\)
\({{m}_{\text{Cr}}}=0,02.52=1,04(~\text{g})\)
Hòa tan 4,8 gam kim loại M bằng dung dịch \(\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}\) loãng, dư thì thu được 4,48 lít khí \(\mathrm{H}_{2}\) (đktc). Kim loại M là
Kim loại M hóa trị n
\(2 \mathrm{M}+2 \mathrm{nH}^{+} \rightarrow 2 \mathrm{M}^{\mathrm{n}+}+\mathrm{nH}_{2}\)
\({{n}_{\text{M}}}=\frac{2}{n}.{{n}_{{{\text{H}}_{2}}}}=\frac{2}{n}.0,2=\frac{0,4}{n}~\text{mol}\)
\({{\text{M}}_{\text{M}}}=\frac{m}{{{n}_{\text{M}}}}=\frac{4,8}{0,4}.n=12.n\)
Với \(n=2 \Rightarrow \mathrm{M}_{\mathrm{M}}=24\)
Vậy M là Mg.
Chất có khả năng tạo phức màu xanh lam với \(\mathrm{Cu}(\mathrm{OH})_{2}\) ở nhiệt độ thường là
Chất có khả năng tạo phức màu xanh lam với \(\mathrm{Cu}(\mathrm{OH})_{2}\) ở nhiệt độ thường là saccarozơ.
Cho 10 lít dung dịch \(\mathrm{HNO}_{3} 63 \%\) (D=1,4g/ml) phản ứng với xenlulozơ dư thu được m kg thuốc súng không khói (xenlulozo trinitrat), biết hiệu suất phản ứng đạt 90 %. Giá trị m gần nhất với
Đáp án D.
\({{\left[ {{\text{C}}_{6}}{{\text{H}}_{7}}{{\text{O}}_{2}}{{(\text{OH})}_{3}} \right]}_{n}}+3n\text{HN}{{\text{O}}_{3}}\to {{\left[ {{\text{C}}_{6}}{{\text{H}}_{7}}{{\text{O}}_{2}}{{\left( \text{ON}{{\text{O}}_{2}} \right)}_{3}} \right]}_{n}}+3n{{\text{H}}_{2}}\text{O}\)
\({{n}_{\text{HN}{{\text{O}}_{3}}(\text{ ban dau })}}=\frac{{{V}_{dd}}.d.C%}{63}=\frac{10.1000.1,4.63%}{63}=140~\,\,\text{mol}\)
\({{n}_{\text{HN}{{\text{O}}_{3}}(\text{ (phan ung) }}}={{n}_{\text{HN}{{\text{O}}_{3}}(\text{ ban dau })}}.H%=126~\,\,\text{mol}\)
\({{n}_{\text{xenlulozo trinitrat }}}=\frac{1}{3n}{{n}_{\text{HN}{{\text{O}}_{3}}(\text{ phan ung })}}=\frac{42}{n}~\,\,\text{mol}\)
\({{m}_{\text{xenlulozo trinitrat }}}=\frac{0,042}{n}\cdot 297n=12474\,\,\text{gam}=12,474\,\,(~\text{kg})\)
Cho 0,02 mol glyxin tác dụng với 300ml dung dịch HCl \(1 \mathrm{M}\) được dung dịch X. Để tác dụng hết với các chất trong X cần vừa đủ V lít dung dịch \(\mathrm{NaOH} 1 \mathrm{M}\) được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận Y được m gam chất rắn khan. Giá trị V và m là
Đáp án D.
Xem như hỗn hợp gồm: glyxin và HCl tác dụng với NaOH
\(\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} \text{HCl}:0,3 \\ \text{Glyxin: }0,02 \\ \end{array}+\text{NaOH}:\to \left\{ \begin{array}{*{35}{l}} \text{NaCl}:{{n}_{\text{NaCl}}}={{n}_{\text{HCl}}}=0,3 \\ \text{Gly}-\text{Na}:{{n}_{\text{Gly}-\text{Na}}}={{n}_{\text{Glyxin}}}=0,02 \\ \end{array} \right. \right.\)
\(n_{\mathrm{NaOH}}=n_{\text {Glyxin }}+n_{\mathrm{HCl}}=0,32 \mathrm{~mol}\)
\(\rightarrow V_{\mathrm{NaOH}}=0,32(l)\)
\(\rightarrow m_{\mathrm{r}}=0,3.58,5+0,02.97=19,49(\mathrm{~g}) .\)
Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử \(\mathrm{C}_{5} \mathrm{H}_{8}\) là
Đáp án C
Có 3 đồng phân ankin và 6 đồng phân ankađien.
\(\mathrm{CH} \equiv \mathrm{CCH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{CH}_{3}\)
\(\mathrm{CH}_{3} \mathrm{C} \equiv \mathrm{CCH}_{2} \mathrm{CH}_{3}\)
\(\mathrm{CH} \equiv \mathrm{CCH}\left(\mathrm{CH}_{3}\right) \mathrm{CH}_{3}\)
\(\mathrm{CH}_{2}=\mathrm{C}=\mathrm{CHCH}_{2} \mathrm{CH}_{3}\)
\(\mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CH}-\mathrm{CH}=\mathrm{CHCH}_{3}\)
\(\mathrm{CH}_{3} \mathrm{CH}=\mathrm{C}=\mathrm{CHCH}_{2}\)
\(\mathrm{CH}_{2}=\mathrm{CHCH}_{2} \mathrm{CH}=\mathrm{CH}_{2}\)
\(\mathrm{CH}_{2}=\mathrm{C}\left(\mathrm{CH}_{3}\right)-\mathrm{CH}=\mathrm{CH}_{2}\)
\(\mathrm{CH}_{3} \mathrm{C}\left(\mathrm{CH}_{3}\right)=\mathrm{C}=\mathrm{CH}_{2}\)
- Khi viết đồng phân của chất cần chú ý phân biệt đồng phân cấu tạo và đồng phân chung.
+ Đồng phân: bao gồm đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học (đồng phân cis, trans).
+ Đồng phân cấu tạo: bao gồm đồng phân mạch cacbon (mạch hở, mạch vòng; phân nhánh, không phân nhánh), đồng phân loại nhóm chức, đồng phân vị trí nhóm chức.
Cho các cặp chất sau: (I) \(\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}\) và \(\mathrm{BaCl}_{2},\) (II) \(\left(\mathrm{NH}_{4}\right)_{2} \mathrm{CO}_{3}\) và \(\mathrm{Ba}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}\), (III) \(\mathrm{Ba}\left(\mathrm{HCO}_{3}\right)_{2}\) và \(\mathrm{K}_{2} \mathrm{CO}_{3},(\mathrm{IV}) \mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}\) và \(\mathrm{NaHCO}_{3} .\) Những cặp chất khi phản ứng có cùng phương trình ion rút gọn là
Đáp án A.
Các cặp chất (I), (II), (III) đều có chung phương trình ion rút gọn là
\(\mathrm{Ba}^{2+}+\mathrm{CO}_{3}^{2-} \rightarrow \mathrm{BaCO}_{3}\)
Cặp chất (IV) có phương trình ion rút gọn là
\(\mathrm{Ba}^{2+}+\mathrm{OH}^{-}+\mathrm{HCO}_{3}^{-} \rightarrow \mathrm{BaCO}_{3}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\)
Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử, nhưng khi đun nóng với dung dịch \(\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}\) lại tham gia phản ứng tráng gương do
Đáp án A.
Saccarozơ bị thủy phân trong môi trường axit tạo glucozơ và fructozơ.
Cả glucozơ và fructozơ đều tham gia phản ứng tráng gương.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Cho kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch \(\mathrm{CuSO}_{4}\).
(2) Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch HNO3 đặc, nguội.
(3) Đốt dây kim loại Mg nguyên chất trong khí \(\mathrm{Cl}_{2}\).
(4) Cho lá hợp kim Fe - Cu vào dung dịch \(\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}\) loãng.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng ăn mòn kim loại là
Đáp án D.
Các phản ứng ăn mòn kim loại: (1),(3),(4) .
Trong đó: thí nghiệm (3) xảy ra ăn mòn hóa học, thí nghiệm (1), (4) xảy ra cà ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa.
Nguyên nhân các este rất ít tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn các axit có cùng phân tử khối hoặc có cùng số nguyên tử cacbon là
Nguyên nhân các este rất ít tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn các axit có cùng phân tử khối hoặc có cùng số C là Do các este không tạo được liên kết hiđro.
Kết luận nào sau đây đúng?
Đáp án B.
A sai vì người ta sử dụng glucozơ để tráng ruột phích.
C sai vì anilin không làm đổi màu quỳ tím.
D sai vì poli(etylen terephtalat) được điều chế từ phản ứng đồng trùng ngưng.
Phèn crom - kali có công thức nào sau đây?
\({{\text{K}}_{2}}\text{S}{{\text{O}}_{4}}\text{.C}{{\text{r}}_{2}}{{\left( \text{S}{{\text{O}}_{4}} \right)}_{3}}.24{{\text{H}}_{2}}\text{O}\)
Cho 24,4 gam hỗn hợp \(\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}, \mathrm{~K}_{2} \mathrm{CO}_{3}\) tác dụng vừa đủ với dung dịch \(\text{BaC}{{\text{l}}_{2}}.\) Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa. Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thu được m gam muối clorua. Giá trị của m là
Đáp án C.
\(24,4\operatorname{gam}\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} \text{N}{{\text{a}}_{2}}\text{C}{{\text{O}}_{3}} \\ ~{{\text{K}}_{2}}\text{C}{{\text{O}}_{3}} \\ \end{array}+\text{BaC}{{\text{l}}_{2}}\to \text{BaC}{{\text{O}}_{3}}:39,4\,\text{gam}+\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} \text{NaCl} \\ \text{KCl} \\ \end{array} \right. \right.\)
\({{n}_{\text{BaC}{{\text{l}}_{\text{2}}}}}={{n}_{\text{BaC}{{\text{O}}_{\text{3}}}}}=0,2~\text{mol}\)
BTKL: \({{m}_{\text{hh}}}+{{m}_{\text{BaC}{{\text{l}}_{2}}}}={{m}_{\text{BaC}{{\text{O}}_{3}}}}+{{m}_{\text{m}}}\)
\(\to {{m}_{\text{m}}}=24,4+0,2.208-39,4=26,6\,(~\text{g})\)
Cho hỗn hợp X gồm: etyl axetat, metyl propionat và isopropyl fomat. Để thủy phân hoàn toàn X cần dùng \(100 \mathrm{ml}\) dung dịch \(\text{KOH}\,\,\,1\text{M}\) và \(\text{NaOH}\,\,\,1,5\text{M}\), đun nóng thu được m gam hỗn hợp muối và 17 gam hỗn hợp ancol. Giá trị của m à
Đáp án C.
Hỗn hợp este trên có cùng CTPT: \(\mathrm{C}_{4} \mathrm{H}_{8} \mathrm{O}_{2}\)
\(\text{RCOO{R}'}+\text{MOH}\to \text{RCOOM}+\text{{R}'OH}\)
\({{n}_{\text{este }}}={{n}_{\text{MOH }}}={{n}_{\text{KOH }}}+{{n}_{\text{NaOH }}}=0,1+0,15=0,25~\text{mol}\)
\({{m}_{\text{este }}}+{{m}_{\text{NaOH }}}+{{m}_{\text{KOH }}}={{m}_{\text{muo }\!\!\acute{\mathrm{a}}\!\!\text{ i }}}+{{m}_{\text{ancol}}}\)
\( \to {m_{{\rm{muoi}}}} = 0,25.88 + 0,1.56 + 0,15.40 - 17 = 16,6\,(\;{\rm{g}})\)
Dạng bài tập hỗn hợp nhiều chất, cần phải tìm ra đặc điểm chung giữa các chất trong hỗn hợp vì hỗn hợp có 3 chất nhưng đề chỉ cho 2 dữ kiện.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Đáp án C.
Tristearin: \(\left(\mathrm{C}_{17} \mathrm{H}_{35} \mathrm{COO}\right)_{3} \mathrm{C}_{3} \mathrm{H}_{5} .\)
CTPT: \(\mathrm{C}_{57} \mathrm{H}_{110} \mathrm{O}_{6}\)
Để nhận biết ba axit đặc, nguội: \(\mathrm{HCl}, \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}, \mathrm{HNO}_{3}\) đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là
Đáp án D
|
Chất |
HCl |
\(\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}\) |
$\mathrm{HNO}_{3}$. |
|
|
Không hiện tượng |
Sủi bọt khí không màu |
Sủi bọt khí, khí nâu đỏ bay lên |
Hòa tan hoàn toàn hiđroxit của kim loại hóa trị II bằng một lượng vừa đủ dung dịch \(\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} 20 \%\) thu được dung dịch muối trung hòa có nồng độ 27,21 % . Kim loại M là
Đáp án C.
\(\mathrm{M}(\mathrm{OH})_{2}+\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} \rightarrow \mathrm{MSO}_{4}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\)
Giả sử có 98 gam dung dịch \(\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}\)
\(n_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}}=\frac{98.20}{100.98}=0,2 \mathrm{~mol}\)
\(n_{\mathrm{MSO}_{4}}=n_{\mathrm{H}_{\mathrm{Z} \mathrm{SO}_{4}}}=n_{\mathrm{M}(\mathrm{OH})_{2}}=0,2 \mathrm{~mol}\)
\(m_{\mathrm{dd} \text { sau }}=m_{\mathrm{M}(\mathrm{OH})_{2}}+m_{\mathrm{H}_{\mathrm{Z} \mathrm{SO}_{4}}}=0,2(M+34)+98\)
\(C{{%}_{\text{MS}{{\text{O}}_{4}}}}=\frac{0,2(M+96)}{0,2(M+34)+98}\cdot 100=27,21\to M=64\,\,(\text{Cu})\)
Đối với bài này, việc giả sử khối lượng dung dịch sẽ dễ dàng tính toán hơn, vì thực chất khối lượng dung dịch này thay đổi không làm ảnh hưởng đến kết quả tìm kim loại. Nếu không giả sử giá trị cụ thể, cũng có thể đặt ẩn khối lượng hay số mol, trong quá trình giải sẽ rút ẩn đó được.
Hỗn hợp X gồm \(\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{4}, \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{2}, \mathrm{C}_{3} \mathrm{H}_{8}, \mathrm{C}_{4} \mathrm{H}_{10} .\) Lấy \(6,32\,\text{gam}\,\text{X}\) cho qua bình đựng dung dịch nước \(\mathrm{Br}_{2}\) (đủ) thấy có \(0,12\,~\text{mol}\,\,\text{B}{{\text{r}}_{2}}\) tham gia phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hết 2,24 lít X (đktc) cần dùng V lít khí \(O_{2}\) (đktc), sau phản ứng thu được 9,68 gam \(\mathrm{CO}_{2}\). Biết các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của V là
Đáp án C.
\(0,1\,\,~\text{mol}\,\,\,\text{X}:{{\text{C}}_{x}}{{\text{H}}_{y}}\to \text{C}{{\text{O}}_{2}}:0,22~\,\,\text{mol}\)
\(n_{\mathrm{x}}=\frac{n_{\mathrm{CO}_{2}}-n_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}}{k-1} \rightarrow n_{\mathrm{CO}_{2}}-n_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}=n_{\mathrm{x}} k-n_{\mathrm{x}}\)
\(\to 0,22-{{n}_{{{\text{H}}_{2}}\text{O}}}={{n}_{\partial }}-0,1\,(1)\)
\(m_{\mathrm{x}}=m_{\mathrm{C}}+m_{\mathrm{H}}=12 n_{\mathrm{CO}_{2}}+2 n_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}=12.0,22+n_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}=\left(2,64+2 n_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}\right)(\mathrm{g})\)
\(\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} {{m}_{\text{X}}}:\left( 2,64+2{{n}_{{{\text{H}}_{2}}\text{O}}} \right)\to n={{n}_{\text{B}{{\tau }_{2}}}} \\ {{m}_{\text{X}}}:6,32\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\to {{n}_{{{\text{B}}_{2}}}}=0,12 \\ \end{array}\to \frac{2,64+2{{n}_{{{\text{H}}_{2}}\text{O}}}}{6,32}=\frac{{{n}_{\partial }}}{0,12}(2) \right.\)
\(\to \left\{ \begin{array}{*{35}{l}} {{n}_{{{\text{H}}_{2}}\text{O}}}=0,26 \\ {{n}_{\partial }}=0,06 \\ \end{array} \right.\)
BT \(\text{O}:{{n}_{{{\text{O}}_{2}}}}=\frac{2{{n}_{\text{C}{{\text{O}}_{2}}}}+{{n}_{{{\text{H}}_{2}}\text{O}}}}{2}=0,35~\text{mol}\)
\(\rightarrow V=7,84\) (l).
Cho m gam hỗn hợp X gồm \(\mathrm{Al}, \mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}, \mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}\) (trong đó oxi chiếm 47,265 % khối lượng) tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch X và 4,032 lít \(H_{2}\) (đktc). Cho 842,4 ml dung dịch \(\text{NaOH}\,\,2\text{M}\) vào dung dịch X thu được 30,8256 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng \(\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}\) trong hỗn hợp X là
Đáp án D.
\(m\,\text{X}\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} \text{Al} \\ \begin{align} & \text{A}{{\text{l}}_{2}}{{\text{O}}_{3}}:a \\ & \text{Al}{{(\text{OH})}_{3}}:b \\ \end{align} \\ \end{array}\to \right.\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} {{\text{H}}_{2}}:0,18 \\ \text{AlC}{{\text{l}}_{3}}\to \left\{ \text{Al}{{(\text{OH})}_{3}}:0,3952 \right. \\ \end{array} \right.\)
\(n_{\mathrm{Al}}=\frac{2}{3} n_{\mathrm{H}_{2}}=0,12\)
\(n_{\mathrm{NaOH}}>3 n_{\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}} \rightarrow\) Kết tủa tạo thành đã tan 1 phần:
\(\mathrm{Al}^{3+}+3 \mathrm{OH}^{-} \rightarrow \mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}\)
x \(x \quad 3 x\) x
\(\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}+\mathrm{OH}^{-} \rightarrow \mathrm{AlO}_{2}^{-}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\)
y y
\(\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} x-y=0,3952 \\ 3x+y=1,6848 \\ \end{array} \right.\)
\(\to \left\{ \begin{array}{*{35}{l}} x=0,52 \\ y=0,1248 \\ \end{array} \right.\)
\(\rightarrow n_{\mathrm{Al}^{3+}}=0,52\)
BT \(\text{Al}:\,0,12+2a+b=0,52\)
Oxi chiếm 47,265 % khối lượng nên:
\(\frac{(3 a+3 b) \cdot 16}{27.0,12+102 a+78 b} \cdot 100=47,265\)
\(\rightarrow\left\{\begin{array}{l}a=0,13 \\ b=0,14\end{array}\right.\)
\(\rightarrow \% m_{\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}}=48,36 \%\)
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch: glucozơ, saccarozơ, anilin, hồ tinh bột với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Đáp án C.
.png)
Cho m gam Al tác dụng với 400 ml dung dịch hỗn hợp \(\mathrm{AgNO}_{3} 1 \mathrm{M}\) và \(\mathrm{Cu}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}\) xM thu được dung dịch X và 57,28 gam hỗn hợp kim loại. Thêm 612,5 ml dung dịch KOH 2M vào dung dịch X thu được 27,37 gam kết tủa gồm 2 chất. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của x là
Đáp án B.
Sau khi thêm \(\mathrm{KOH}\) vào dung dịch X thu được 2 kết tủa nên \(\mathrm{Cu}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}\) dư.
Kết tủa gồm \(\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}\) và \(\mathrm{Cu}(\mathrm{OH})_{2}\)
Hỗn hơp kim loại gồm: \(\text{Ag,}\,\text{Cu}\)
\(n_{\mathrm{Cu}}=\frac{57,28-0,4 \cdot 108}{64}=0,22\)
Vậy dung dịch X gồm: \(\mathrm{X}\left\{\begin{array}{l}\mathrm{Al}^{3+} \\ \mathrm{Cu}^{2+} \\ \mathrm{NO}_{3}^{-}\end{array}\right.\)
\(m\,\text{Al}\frac{\text{AgN}{{\text{O}}_{3}}:0,4}{\text{Cu}{{\left( \text{N}{{\text{O}}_{3}} \right)}_{2}}:0,4x}\left\{ \begin{align} & \text{X}\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} \text{A}{{\text{l}}^{3+}} \\ \text{C}{{\text{u}}^{2+}} \\ \text{NO}_{3}^{-} \\ \end{array} \right.\to \left\{ \downarrow 27,37\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} \text{Al}{{(\text{OH})}_{3}} \\ \text{Cu}{{(\text{OH})}_{2}} \\ \end{array} \right. \right. \\ & 57,28\operatorname{gam}\text{KL}\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} \text{Ag}:0,4 \\ \text{Cu}:0,22 \\ \end{array} \right. \\ \end{align} \right.\)
BT \(\text{Cu}:{{n}_{\text{C}{{\text{u}}^{2+}}(\text{X})}}={{n}_{\text{Cu}{{\left( \text{N}{{\text{O}}_{3}} \right)}_{2}}\text{ (ban dau)}}}-{{n}_{\text{Cu}}}=0,4x-0,22\to {{n}_{\text{Cu}{{(\text{OH})}_{2}}}}=0,4x-0,22\)
BT \(\text{e}:3{{n}_{\text{A}{{\text{l}}^{3+}}}}={{n}_{\text{Ag}}}+2{{n}_{\text{Cu}}}\to {{n}_{\text{A}{{\text{l}}^{3+}}}}=0,28\)
\(\mathrm{Cu}^{2+}+2 \mathrm{OH}^{-} \rightarrow \mathrm{Cu}(\mathrm{OH})_{2}\)
\(\mathrm{Al}^{3+}+3 \mathrm{OH}^{-} \rightarrow \mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}\)
0,28 \(0,28 \quad 0,84\) 0,28
\(\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}+\mathrm{OH}^{-} \rightarrow \mathrm{AlO}_{2}^{-}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\)
y y
\(\rightarrow\left\{\begin{array}{l} 98 .(0,4 x-0,22)+78 .(0,28-y)=27,37 \\ 2 .(0,4 x-0,22)+0,84+y=1,225 \end{array} \rightarrow\left\{\begin{array}{l} x=0,9 \\ y=0,105 \end{array}\right.\right.\)
Hỗn hợp E gồm ba este X, Y, Z là este đơn chức và este hai chức mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử \(\left(\mathrm{M}_{\mathrm{X}}<\mathrm{M}_{\mathrm{Y}}<\mathrm{M}_{\mathrm{z}}\right)\). E không tạo kết tủa với \(\mathrm{AgNO}_{3} / \mathrm{NH}_{3}\). Thủy phân hoàn toàn 0,4 mol E cần \(600 \mathrm{ml}\) dung dịch \(\text{NaOH}\,\,1\text{M}\) đun nóng, thu được ancol T đơn chức và 45,8 gam hỗn hợp F gồm ba muối cacboxylat. Đốt cháy hoàn toàn T thu được \(\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\) và 13,44 lít khí \(\mathrm{CO}_{2}\) (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng Y trong E là
Đáp án C
$0,4\text{E}\to \left\{ \begin{array}{*{35}{l}}
\text{T}:\text{ROH}\to \text{C}{{\text{O}}_{2}}:0,6 \\
~\text{F}:\text{COONa}:45,8 \\
\end{array} \right.$
$\to {{n}_{\text{T}}}={{n}_{\text{NaOH}}}=0,6\to \overline{{{\text{C}}_{\text{T}}}}=\frac{{{n}_{\text{C}{{\text{O}}_{2}}}}}{{{n}_{\text{T}}}}=1\to \text{T}:\text{C}{{\text{H}}_{3}}\text{OH}\to {{m}_{\text{T}}}=19,2$
BTKL: ${{m}_{E}}=41$
E \(\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} \text{RCOOC}{{\text{H}}_{3}}:x \\ \text{{R}'}{{\left( \text{COOC}{{\text{H}}_{3}} \right)}_{2}}:y \\ \end{array}\to \left\{ \begin{array}{*{35}{l}} x+y=0,4 \\ x+2y=0,6\left( {{n}_{\text{NaOH}}} \right) \\ \end{array}\to \left\{ \begin{array}{*{35}{l}} x=0,2 \\ y=0,2 \\ \end{array} \right. \right. \right.\)
\(\to \text{F}\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} \text{RCOONa}:0,2 \\ \text{{R}'}{{(\text{COONa})}_{2}}:0,2 \\ \end{array}\to 0,2.(\text{R}+67)+0,2.\left( \text{{R}'}+134 \right)=45,8\to \text{R}+\text{{R}'}=28 \right.\)
Vì các este có cùng số nguyên tử cacbon và không có este nào tạo kết tủa với \(\mathrm{AgNO}_{3} / \mathrm{NH}_{3}\) nên hỗn hợp E gồm:
\(\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} \text{C}{{\text{H}}_{3}}\text{C}{{\text{H}}_{2}}\text{COOC}{{\text{H}}_{3}}:a \\ \text{C}{{\text{H}}_{2}}=\text{CHCOOC}{{\text{H}}_{3}} \\ {{\left( \text{COOC}{{\text{H}}_{3}} \right)}_{2}}:0,2 \\ \end{array} \right.\to \left\{ \begin{array}{*{35}{l}} a+b=0,2 \\ 88a+86b=41-0,2.118 \\ \end{array}\to \left\{ \begin{array}{*{35}{l}} a=0,1 \\ b=0,1 \\ \end{array} \right. \right.\)
\(\to %\,{{m}_{\text{Y}}}=20,98%\)
Cho dung dịch X gồm \(0,08~\text{mol}\,\,\,\text{A}{{\text{l}}_{2}}{{\left( \text{S}{{\text{O}}_{4}} \right)}_{3}}\) và \(0,12~\,\text{mol}\,\,\,{{\text{H}}_{2}}\text{S}{{\text{O}}_{4}}\) vào dung dịch chứa \(0,4~\text{mol}\,\,\text{Ba}{{(\text{OH})}_{2}}\) thu được kết tủa Y. Đem nung nóng kết tủa Y ngoài không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
Đáp án B.
\(X\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} \text{A}{{\text{l}}_{2}}{{\left( \text{S}{{\text{O}}_{4}} \right)}_{3}}:0,08 \\ {{\text{H}}_{2}}\text{S}{{\text{O}}_{4}}:0,12 \\ \end{array}\to \right.\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} \begin{align} & \text{BaS}{{\text{O}}_{4}} \\ & \text{Al}{{(\text{OH})}_{3}} \\ \end{align} \\ \end{array}\to \left\{ \begin{array}{*{35}{l}} \text{A}{{\text{l}}_{2}}{{\text{O}}_{3}} \\ \text{BaS}{{\text{O}}_{4}} \\ \end{array} \right. \right.\)
\(\begin{align} & {{\text{H}}^{+}}+\text{O}{{\text{H}}^{-}}\to {{\text{H}}_{2}}\text{O} \\ & 0,24\,\,\,0,8 \\ \end{align}\)
\(\mathrm{Al}^{3+}+3 \mathrm{OH}^{-} \rightarrow \mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}\)
\(0,16\quad 0,48\quad \,\,\,\,\,0,16\)
\(\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}+\mathrm{OH}^{-} \rightarrow \mathrm{AlO}_{2}^{-}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\)
\(0,08 \leftarrow(0,8-0,24-0,48)\)
\({{n}_{\text{Al}{{(\text{OH})}_{3}}}}=0,16-0,08=0,08\)
\(\rightarrow n_{\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}}=0,04\)
\(\mathrm{Ba}^{2+}+\mathrm{SO}_{4}^{2-} \rightarrow \mathrm{BaSO}_{4}\)
\(0,4(0,24+0,12) \rightarrow 0,36\)
\(m={{m}_{\text{A}{{\text{l}}_{2}}{{\text{O}}_{3}}}}+{{m}_{\text{BaS}{{\text{O}}_{4}}}}=0,04.102+0,36.233=87,96\,(~\text{g})\)
Tiến hành các thí nghiệm sau:
Ống nghiệm 1: Cho một nhúm bông nõn vào cốc thủy tinh đựng nước cất, đun nóng.
Ống nghiệm 2: Cho một nhúm bông nõn vào cốc thủy tinh đựng dung dịch \(\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4} 70 \%\), đun nóng.
Ống nghiệm 3: Cho một nhúm bông nõn vào cốc thủy tinh đựng Svayde.
Cả 3 ống nghiệm được khuấy đều bằng máy khuấy. Phát biểu nào sau đây đúng?
Đáp án B
A sai
Ống 1, xenlulozơ không tan trong nước.
Ống 2, xenlulozơ bị thủy phân trong môi trường axit.
Ống 3, xenlulozơ tan trong Svayde.
B đúng. Xenlulozơ bị thủy phân tạo glucozơ tham gia phản ứng tráng gương.
C sai. Xenlulozơ không bị thủy phân trong dung dịch bazơ.
D sai. Ống 1 bông nõn không tan.
Hòa tan hoàn toàn 13,48 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Cu bằng dung dịch HNO3 (vừa đủ), thu được dung dịch Y chứa các muối có khối lượng 69,64 gam và 2,24 lít (đktc) khí Z gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu. Tỉ khối của Z so với He bằng 7,2. Dung dịch Y tác dụng tối đa với dung dịch chứa 1,02 mol NaOH. Nếu cho 13,48 gam X vào dung dịch HCl loãng dư, thu được a mol khí \(\mathrm{H}_{2}\). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là
Đáp án A
\(\rightarrow\left\{\begin{array}{l}a=0,16 \\ b=0,12 \\ c=0,1 \\ d=0,02\end{array}\right.\)
X tác dụng với HCl, trong đó chỉ có Mg và Al tham gia phản ứng.
BT \(\text{e}:2{{n}_{{{\text{H}}_{2}}}}=2{{n}_{\text{Mg}}}+3{{n}_{\text{Al}}}\to {{n}_{{{\text{H}}_{2}}}}=0,34(~\text{mol})\)
Hỗn hợp E gồm 3 chất: X (là este của amino axit); Y và Z là hai peptit mạch hở, hơn kém nhau một nguyên tử nitơ (đều chứa ít nhất hai loại gốc amino axit, \(\mathrm{M}_{\mathrm{Y}}<\mathrm{M}_{\mathrm{Z}}\) ). Cho 36 gam E tác dụng vừa đủ với 0,44 mol NaOH, thu được 7,36 gam ancol no, đơn chức, mạch hở và 45,34 gam ba muối của glyxin, alanin, valin (trong đó có 0,1 mol muối của alanin). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 36 gam E trong \(\mathrm{O}_{2}\) dư, thu được \(\mathrm{CO}_{2}, \mathrm{~N}_{2}\) và \(1,38~\,\text{mol}\,\,{{\text{H}}_{2}}\text{O}.\) Phần trăm khối lượng của Y trong E là
Đáp án D.
\(\text{BTKL}:{{m}_{\text{E}}}+{{m}_{\text{NaOH}}}={{m}_{\text{muo }\!\!\acute{\mathrm{a}}\!\!\text{ i }}}+{{m}_{\text{ancol }}}+{{m}_{{{\text{H}}_{2}}\text{O}}}\)
\(\rightarrow m_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}=0.9 \rightarrow n_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}=0,05=n_{\text {peptit }}\)
\(\text{E}\to \left\{ \begin{array}{*{35}{l}} \text{Val}-\text{Na}:x \\ \text{Gly}-\text{Na}:y \\ \text{Ala}-\text{Na}:0,1 \\ \end{array}\to \left\{ \begin{array}{*{35}{l}} x+y+0,1=0,44 \\ 139x+97y+0,1.111=45,34 \\ \end{array}\to \left\{ \begin{array}{*{35}{l}} x=0,03 \\ y=0,31 \\ \end{array} \right. \right. \right.\)
\(\rightarrow\left\{\begin{array}{l} a+b=0,44\left(n_{\mathrm{NaOH}}\right) \\ 3,5 a+1,5 b+c+0,05=1,38\left(n_{\mathrm{H}_{2} \mathrm{O}}\right) \\ 89 a+57 b+14 c+18.0,05=36\left(m_{\mathrm{E}}\right) \end{array} \rightarrow\left\{\begin{array}{l} a=0,16 \\ b=0,28 \\ c=0,35 \end{array}\right.\right.\)
\(\rightarrow n_{\text {ancol }}=a=0,16 \rightarrow M_{\text {ancol }}=46 \rightarrow \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{5} \mathrm{OH}\)
Vì \(n_{\text {ancol }}>n_{\text {Val-Na }}, n_{\text {Ala-Na }}\) nên X là este của glyxin: \(\mathrm{NH}_{2} \mathrm{CH}_{2} \mathrm{COOC}_{2} \mathrm{H}_{5}\)
Ta có: \(\frac{n_{\mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{3} \mathrm{NO}}}{n_{\text {peptit }}}=\frac{0,28}{0,05}=5,6\) nên Y và Z là pentapeptit và hexapeptit.
\(\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} {{\text{Y}}_{5}}:z \\ {{\text{Z}}_{6}}:t \\ \end{array}\to \left\{ \begin{array}{*{35}{l}} z+t=0,05 \\ 5z+6t=0,28 \\ \end{array}\to \left\{ \begin{array}{*{35}{l}} z=0,02 \\ t=0,03 \\ \end{array} \right. \right. \right.\)
\({{n}_{{{Z}_{6}}}}={{n}_{\text{Val-Na }}}=0,03\) nên chỉ có Z chứa valin, còn Y thì chỉ chứa glyxin và alanin.
\(\left\{\begin{array}{l} (\mathrm{Gly})_{n}(\mathrm{Ala})_{(5-n)}: 0,02 \\ (\mathrm{Gly})_{m}(\mathrm{Ala})_{(5-m)} \mathrm{Val}: 0,03 \end{array} \rightarrow 0,02(5-n)+0,03(5-m)=0,1\right.\)
\(\to 2n+3m=15\to \left\{ \begin{array}{*{35}{l}} n=3 \\ m=3 \\ \end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{align} & {{(\text{Gly})}_{3}}{{(\text{Ala})}_{2}}:0,02 \\ & {{(\text{Gly})}_{3}}{{(\text{Ala})}_{2}}\text{Val}:0,03 \\ \end{align} \right.\)
\(\to %{{m}_{\text{Y}}}=18,39%\)
Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1 : Cho dung dịch \(\mathrm{NaOH}\) dư vào \(\text{V}\,\,\,\text{ml}\) dung dịch $\mathrm{Z}$, thu được \(n_{1}\) mol kết tủa.
Thí nghiệm 2 : Cho dung dịch \(\mathrm{NH}_{3}\) dư vào \(\text{V}\,\,\,\text{ml}\) dung dịch \(\mathrm{Z}\), thu được \(n_{2}\) mol kết tủa.
Thí nghiệm 3: Cho dung dịch \(\mathrm{AgNO}_{3}\) dư vào \(\text{V}\,\,\,\text{ml}\) dung dịch \(\mathrm{Z}\), thu được \(n_{3}\) mol kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và \(n_{1}<n_{2}<n_{3} .\) Hai chất \(\mathrm{X}, \mathrm{Y}\) lần lượt là
Đáp án D.
Xét $\mathrm{A}$ và $\mathrm{C}$ thì $n_{1}=n_{2}$
A. Cả thí nghiệm 1 và 2 đều xảy ra: $\mathrm{Fe}^{2+}+2 \mathrm{OH}^{-} \rightarrow \mathrm{Fe}(\mathrm{OH})_{2}$
C. Cả thí nghiệm 1 và 2 đều xảy ra:
$\mathrm{Fe}^{2+}+2 \mathrm{OH}^{-} \rightarrow \mathrm{Fe}(\mathrm{OH})_{2}$
$\mathrm{Fe}^{3+}+3 \mathrm{OH}^{-} \rightarrow \mathrm{Fe}(\mathrm{OH})_{3}$
Vậy loại A và C.
Xét B:
Thí nghiệm \(1: \mathrm{Fe}^{2+}+2 \mathrm{OH}^{-} \rightarrow \mathrm{Fe}(\mathrm{OH})_{2}\)
Thí nghiệm \(2: \mathrm{Fe}^{2+}+2 \mathrm{NH}_{3}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{Fe}(\mathrm{OH})_{2}+2 \mathrm{NH}_{4}^{+}\)
\(\mathrm{Al}^{3+}+3 \mathrm{NH}_{3}+3 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O} \rightarrow \mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}+3 \mathrm{NH}_{4}^{+}\)
Vậy \(n_{1}<n_{2}\) nên loại.
Thí nghiệm \(3: \mathrm{Fe}^{2+}+\mathrm{Ag}^{+} \rightarrow \mathrm{Fe}^{3+}+\mathrm{Ag}\)
\(n_{1}=n_{3}(\) loại )
Xét D:
Thí nghiệm 1: \(\text{F}{{\text{e}}^{2+}}+2\text{O}{{\text{H}}^{-}}\to \text{Fe}{{(\text{OH})}_{2}}\)
Thí nghiệm 2: \(\text{F}{{\text{e}}^{2+}}+2\text{N}{{\text{H}}_{3}}+2{{\text{H}}_{2}}\text{O}\to \text{Fe}{{(\text{OH})}_{2}}+2\text{NH}_{4}^{+}\)
\(\text{A}{{\text{l}}^{3+}}+3\text{N}{{\text{H}}_{3}}+3{{\text{H}}_{2}}\text{O}\to \text{Al}{{(\text{OH})}_{3}}+3\text{NH}_{4}^{+}\)
Thí nghiệm 3: \(\text{F}{{\text{e}}^{2+}}+\text{A}{{\text{g}}^{+}}\to \text{F}{{\text{e}}^{3+}}+\text{Ag}\)
\(\text{A}{{\text{g}}^{+}}+\text{C}{{\text{l}}^{-}}\to \text{AgCl}\)
\(\to {{n}_{1}}<{{n}_{2}}<{{n}_{3}}\) (chọn)
Kiến thức cần nhớ ở dạng bài biện luận này: Al(OH)3. tan trong kiềm dư còn Fe(OH)2 thì không, cả Al(OH)3. tan trong kiềm dư còn Fe(OH)2 đều không tan trong NH3 dư.
Hỗn hợp X gồm 2 este no, đơn chức mạch hở và 2 amin no, mạch hở, trong đó có 1 amin đơn chức và 1 amin hai chức (hai amin có số mol bằng nhau). Cho m gam X tác dụng vừa đủ \(200 \mathrm{ml}\) dung dịch \(\mathrm{KOH}\) 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần dùng 1,2 mol oxi, thu được \(\mathrm{CO}_{2}, \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\) và \(0,12~\,\,\text{mol}~\,\,{{\text{N}}_{2}}.\) Giá trị của m là
Đáp án C.
\(\text{X}\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} {{\text{C}}_{n}}{{\text{H}}_{2n}}{{\text{O}}_{2}}:0,2\left( {{n}_{\text{KOH }}} \right) \\ {{\text{C}}_{m}}{{\text{H}}_{2m+3}}~\text{N}:x \\ {{\text{C}}_{m}}{{\text{H}}_{2m+4}}~{{\text{N}}_{2}}:x \\ \end{array}\quad \to x+2x=2{{n}_{{{\text{N}}_{2}}}}=0,24\to x=0,08 \right.\)
\(n_{\mathrm{O}_{2}}=1,2 \rightarrow 0,2 .(1,5 n-1)+0,08 .(1,5 m+0,75)+0,08 .(1,5 t+1)=1,2\)
\(\rightarrow 15 n+6 m+6 t=63 \rightarrow\left\{\begin{array}{l} n=3 \\ m=1 \\ t=2 \end{array} \rightarrow \mathrm{X}\left\{\begin{array}{l} \mathrm{C}_{3} \mathrm{H}_{6} \mathrm{O}_{2}: 0,2 \\ \mathrm{CH}_{5} \mathrm{~N}: 0,08 \\ \mathrm{C}_{2} \mathrm{H}_{8} \mathrm{~N}_{2}: 0,08 \end{array}\right.\right.\)
\(\to m=22,08\,\,(~\text{g})\)