Cho m gam hỗn hợp X gồm \(\mathrm{Al}, \mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}, \mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}\) (trong đó oxi chiếm 47,265 % khối lượng) tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ thu được dung dịch X và 4,032 lít \(H_{2}\) (đktc). Cho 842,4 ml dung dịch \(\text{NaOH}\,\,2\text{M}\) vào dung dịch X thu được 30,8256 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng \(\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}\) trong hỗn hợp X là
A. 45,84 %
B. 46,72 %
C. 47,18 %
D. 48,36 %
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Đáp án D.
\(m\,\text{X}\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} \text{Al} \\ \begin{align} & \text{A}{{\text{l}}_{2}}{{\text{O}}_{3}}:a \\ & \text{Al}{{(\text{OH})}_{3}}:b \\ \end{align} \\ \end{array}\to \right.\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} {{\text{H}}_{2}}:0,18 \\ \text{AlC}{{\text{l}}_{3}}\to \left\{ \text{Al}{{(\text{OH})}_{3}}:0,3952 \right. \\ \end{array} \right.\)
\(n_{\mathrm{Al}}=\frac{2}{3} n_{\mathrm{H}_{2}}=0,12\)
\(n_{\mathrm{NaOH}}>3 n_{\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}} \rightarrow\) Kết tủa tạo thành đã tan 1 phần:
\(\mathrm{Al}^{3+}+3 \mathrm{OH}^{-} \rightarrow \mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}\)
x \(x \quad 3 x\) x
\(\mathrm{Al}(\mathrm{OH})_{3}+\mathrm{OH}^{-} \rightarrow \mathrm{AlO}_{2}^{-}+2 \mathrm{H}_{2} \mathrm{O}\)
y y
\(\left\{ \begin{array}{*{35}{l}} x-y=0,3952 \\ 3x+y=1,6848 \\ \end{array} \right.\)
\(\to \left\{ \begin{array}{*{35}{l}} x=0,52 \\ y=0,1248 \\ \end{array} \right.\)
\(\rightarrow n_{\mathrm{Al}^{3+}}=0,52\)
BT \(\text{Al}:\,0,12+2a+b=0,52\)
Oxi chiếm 47,265 % khối lượng nên:
\(\frac{(3 a+3 b) \cdot 16}{27.0,12+102 a+78 b} \cdot 100=47,265\)
\(\rightarrow\left\{\begin{array}{l}a=0,13 \\ b=0,14\end{array}\right.\)
\(\rightarrow \% m_{\mathrm{Al}_{2} \mathrm{O}_{3}}=48,36 \%\)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Hòa tan 4,8 gam kim loại M bằng dung dịch \(\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}\) loãng, dư thì thu được 4,48 lít khí \(\mathrm{H}_{2}\) (đktc). Kim loại M là
Nguyên nhân các este rất ít tan trong nước và có nhiệt độ sôi thấp hơn các axit có cùng phân tử khối hoặc có cùng số nguyên tử cacbon là
Sự phá huỷ kim loại do kim loại tác dụng trực tiếp với các chất oxi hoá trong môi trường gọi là
Cho hỗn hợp X gồm: etyl axetat, metyl propionat và isopropyl fomat. Để thủy phân hoàn toàn X cần dùng \(100 \mathrm{ml}\) dung dịch \(\text{KOH}\,\,\,1\text{M}\) và \(\text{NaOH}\,\,\,1,5\text{M}\), đun nóng thu được m gam hỗn hợp muối và 17 gam hỗn hợp ancol. Giá trị của m à
Số lượng đồng phân cấu tạo mạch hở ứng với công thức phân tử \(\mathrm{C}_{5} \mathrm{H}_{8}\) là
Để nhận biết ba axit đặc, nguội: \(\mathrm{HCl}, \mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}, \mathrm{HNO}_{3}\) đựng riêng biệt trong ba lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là
Dung dịch saccarozơ tinh khiết không có tính khử, nhưng khi đun nóng với dung dịch \(\mathrm{H}_{2} \mathrm{SO}_{4}\) lại tham gia phản ứng tráng gương do
Cho các cặp chất sau: (I) \(\mathrm{Na}_{2} \mathrm{CO}_{3}\) và \(\mathrm{BaCl}_{2},\) (II) \(\left(\mathrm{NH}_{4}\right)_{2} \mathrm{CO}_{3}\) và \(\mathrm{Ba}\left(\mathrm{NO}_{3}\right)_{2}\), (III) \(\mathrm{Ba}\left(\mathrm{HCO}_{3}\right)_{2}\) và \(\mathrm{K}_{2} \mathrm{CO}_{3},(\mathrm{IV}) \mathrm{Ba}(\mathrm{OH})_{2}\) và \(\mathrm{NaHCO}_{3} .\) Những cặp chất khi phản ứng có cùng phương trình ion rút gọn là
Nhiên liệu nào sau đây thuộc loại nhiên liệu sạch đang được nghiên cứu sử dụng thay thế một số nhiên liệu khác gây ô nhiễm môi trường?
Hỗn hợp E gồm 3 chất: X (là este của amino axit); Y và Z là hai peptit mạch hở, hơn kém nhau một nguyên tử nitơ (đều chứa ít nhất hai loại gốc amino axit, \(\mathrm{M}_{\mathrm{Y}}<\mathrm{M}_{\mathrm{Z}}\) ). Cho 36 gam E tác dụng vừa đủ với 0,44 mol NaOH, thu được 7,36 gam ancol no, đơn chức, mạch hở và 45,34 gam ba muối của glyxin, alanin, valin (trong đó có 0,1 mol muối của alanin). Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 36 gam E trong \(\mathrm{O}_{2}\) dư, thu được \(\mathrm{CO}_{2}, \mathrm{~N}_{2}\) và \(1,38~\,\text{mol}\,\,{{\text{H}}_{2}}\text{O}.\) Phần trăm khối lượng của Y trong E là