Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Lê Lợi

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Lê Lợi

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 102 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 182381

Đốt cháy hoàn toàn a g triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol khí O2 thì thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác a g X phản ứng vừa đủ với NaOH thu được b gam muối. giá trị của b là 

Xem đáp án

X + 4,83 mol O2 → 3,42 mol CO2 + 3,18 mol H2O

Bảo toàn khối lượng có mx = 3,42.44 + 3,18.18 – 4,83,32 = 53,16 gam

Bảo toàn O có 6nx+4,83.2= 3,42.2+3,18 nx= 0,06

X+ 3NaOH →muối + glixerol

Ta có nNaOH = 0,18 mol và nglixerol = 0,06 mol

Bảo toàn khối lượng có mx + mNaOH = m muối + mglixerol  

→53,16 + 0, 18.40 = b + 0,06.92

 → b = 54,84

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 182382

Cho 115,3 gam hỗn hợp 2 muối MgCO3 và RCO3 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được 4,48 lít khí CO2 đktc, chất rắn X và dung dịch Y chứa 12 gam muối. Nung X đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn Z và 11,2 lít khí CO2 đktc. Khối lượng của Z là

Xem đáp án

115,3 gam RCO3 , MgCO3 thì CO32- + 2H+ →H2O + CO2

Ta có nH2SO4 = nCO2 = nH2O = 0,2 mol

Bảo toàn khối lượng có

muối ban đầu + mH2SO4 = muối + mCO2 + mx + mH2O

→ 115,3 + 0,2.98 = 12 + mX + 0,2.44 +0,2.18 → mx = 110,5 g

X → Z  + 0,5 mol CO2

Bảo toàn khối lượng có mz = mx- mCO2 = 110,5 – 0,5.44 = 88,5g

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 182384

Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hiđro hóa X, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:

Xem đáp án

Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hiđro hóa X, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là glucozơ, sobitol.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 182385

Dung dịch glyxin (axit α-aminoaxetic) phản ứng được với dung dịch nào sau đây?

Xem đáp án

Dung dịch glyxin (axit α-aminoaxetic) phản ứng được với dung dịch HCl

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 182386

Tripanmitin là chất béo no, ở trạng thái rắn. Công thức của tripanmitin là

Xem đáp án

Công thức của tripanmitin là (C15H31COO)3C3H5

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 182387

Poli(metyl metacrylat) (PMM) được điều chế từ phản ứng trùng hợp chất nào sau đây?

Xem đáp án

Poli(metyl metacrylat) (PMM) được điều chế từ phản ứng trùng hợp CH2=C(CH3)COOCH3.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 182392

Để trung hòa 25 gam dung dịch của một amin đơn chức X nồng độ 12,4% cần dùng 100 ml dung dịch HCl 1M. Công thức phân tử của X là

Xem đáp án

\(+ \,\,\left\{ \begin{gathered} {m_{{C_x}{H_y}N}} = 25.12,4\% = 3,1\,\,gam \hfill \\ {n_{{C_x}{H_y}N}} = {n_{HCl}} = 0,1\,\,mol \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} {M_{{C_x}{H_y}N}} = 31 \hfill \\ {C_x}{H_y}N\,\,la{o}\,\,\boxed{C{H_5}N} \hfill \\ \end{gathered} \right.\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 182394

Phát biểu nào sau đây khi so sánh 3 kim loại Mg, Al, Cr là đúng?

Xem đáp án

Đáp án B đúng, các đáp án còn lại đều sai ở các điểm sau đây:

- Cr ở nhóm VIB trong bảng tuần hoàn.

- Al phản ứng với HCl theo tỷ lệ 1:3 trong khi Mg và Cr theo tỷ lệ 1:2.

- Tính khử giảm theo thứ tự Mg, Al, Cr.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 182395

Dung dịch X có 0,1 mol K+; 0,2 mol Mg2+; 0,1 mol Na+; 0,2 mol Cl- và a mol Y-. Ion Y- và giá trị của a là

Xem đáp án

Vì có Mg2+ nên dung dịch không có OH- → Loại B và C.

\(\xrightarrow{{BTDT}}0,1 + 0,2.2 + 0,1 = 0,2 + a\xrightarrow{{}}a = 0,4\)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 182397

Vật liệu bằng nhôm khá bền trong không khí là do

Xem đáp án

Vật liệu bằng nhôm khá bền trong không khí là do có lớp oxit bào vệ.        

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 182398

Phát biểu nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Trong tự nhiên, các kim loại kiềm tồn tại dưới dạng hợp chất.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 182399

Cho 9,2 gam Na vào 300 ml dung dịch HCl 1M cô cạn dung dịch sau phản ứng được số gam chất rắn khan là:

Xem đáp án

\(m\left\{ \begin{gathered} N{a^ + }:0,4 \hfill \\ C{l^ - }:0,3 \hfill \\ \xrightarrow{{BTDT}}O{H^ - }:0,1 \hfill \\ \end{gathered} \right.\xrightarrow{{BTKL}}m = 21,55\)

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 182400

Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X (chứa triglixerit của axit stearic, axit panmitic và các axit béo tự do đó). Sau phản ứng thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 15,66 gam nước. Xà phòng hóa m gam X (H = 90%) thì thu được khối lượng glixerol là

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{gathered} {n_{{C_3}{H_5}{{(OOC\overline R )}_3}}} = 0,015 \hfill \\ {n_{{C_3}{H_5}{{(OH)}_3}}} = 90\% {n_X} = 0,0135\,\,mol \Leftrightarrow \boxed{1,242\,\,gam} \hfill \\ \end{gathered} \right.\)

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 182401

Hỗn hợp khí X gồm propen, etan, buta-1,3-đien, but-1-in có tỉ khối hơi so với SO2 là 0,75. Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol hỗn hợp X, cho hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là 

Xem đáp án

\(\begin{gathered} + \,\,\left\{ \begin{gathered} X\,\,gom\,\,{C_3}{H_6},\,\,{C_2}{H_6},\,\,{C_4}{H_6}\overset {quy\,\,doi} \leftrightarrows {C_{\overline n }}{H_6} \hfill \\ {\overline M _X} = 12\overline n + 6 = 0,75.64 = 48 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \overline n = 3,5. \hfill \\ + \,\,\left\{ \begin{gathered} \underbrace {{C_{3,5}}{H_6}}_{0,02\,\,mol}\xrightarrow{{{O_2},\,\,{t^o}}}\underbrace {C{O_2}}_{0,07\,\,mol}\xrightarrow{{Ca{{(OH)}_2}\,\,du}}\underbrace {CaC{O_3}}_{0,07\,\,mol} \hfill \\ {m_{CaC{O_3}}} = 100.0,07 = \boxed{7\,\,gam} \hfill \\ \end{gathered} \right. \hfill \\ \end{gathered} \)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 182402

Cho 40 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và Cu vào dung dịch HCl, thu được dung dịch Y chứa hai chất tan và còn lại 16,32 gam chất rắn. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch Y, thu được m gam chất rắn. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

\(\begin{gathered} + \,BTE:\,\,{n_{F{e_3}{O_4}}} = {n_{Cu\,\,pu}} = x \Rightarrow 232x + 64x = 40 - 16,32 \Rightarrow x = 0,08. \hfill \\ + \,\,\left\{ \begin{gathered} FeC{l_2}:\,\,0,24\,\,mol \hfill \\ CuC{l_2}:\,\,0,08\,\,mol \hfill \\ \end{gathered} \right\}\xrightarrow{{AgN{O_3}\,\,du}}\left\{ \begin{gathered} Ag \downarrow :\,\,0,24\,\,mol \hfill \\ AgCl \downarrow :\,\,0,64\,\,mol \hfill \\ \end{gathered} \right\} \Rightarrow {m_{ket\,tua}} = 117,76 \approx \,\boxed{118} \hfill \\ \end{gathered} \)

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 182403

Hấp thụ hoàn toàn 8,96 lít CO2 (đktc) và 500 ml dung dịch gồm NaOH 0,5M, KOH 0,6M, thu được dung dịch X. Khối lượng chất tan trong X là

Xem đáp án

\( + \,\,\left\{ \begin{gathered} \left\{ \begin{gathered} NaOH:\,\,0,25 \hfill \\ KOH:\,\,0,3 \hfill \\ \end{gathered} \right\} + \underbrace {C{O_2}}_{0,4}\overset {quy\,\,doi} \leftrightarrows \left\{ \begin{gathered} NaOH:\,\,0,25 \hfill \\ KOH:\,\,0,3 \hfill \\ \end{gathered} \right\} + \underbrace {{H_2}C{O_3}}_{0,4}\xrightarrow{{}}chat\,\,\tan + \underbrace {HOH}_{0,55} \hfill \\ BTKL:\,\,{m_{chat\,\,\tan }} = {m_{bazo}} + {m_{{H_2}C{O_3}}} - {m_{{H_2}O}} = \boxed{41,7\,\,gam} \hfill \\ \end{gathered} \right.\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 182406

Cho 200 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch chứa 10 gam muối. Khối lượng mol phân tử của X là

Xem đáp án

\(\begin{gathered} + \,\,\left\{ \begin{gathered} {n_{ - COOH/X}} = {n_{NaOH}} = 0,08 \hfill \\ {n_X} = 0,08 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} X\,\,la{}\,\,{({H_2}N)_n}RCOOH:0,08\,\,mol \hfill \\ muoi\,\,la{}\,\,{({H_2}N)_n}RCOONa:0,08\,\,mol \hfill \\ \end{gathered} \right. \hfill \\ \Rightarrow {M_{muoi}} = \frac{{10}}{{0,08}} = 125 \Rightarrow {M_X} = 125 - 22 = \boxed{103} \hfill \\ \end{gathered} \)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 182408

Hỗn hợp X gồm 4 chất hữu cơ đều có cùng công thức phân tử C2H8O3N2. Cho một lượng X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 0,5M và đun nóng, thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 6,72 lít (đktc) hỗn hợp Z gồm 3 amin. Cô cạn toàn bộ dung dịch Y thu được 29,28 gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của V là

Xem đáp án

\(\begin{gathered} + \,\,\left\{ \begin{gathered} X\xrightarrow{{NaOH}}a\min + muoi \hfill \\ X\,\,co\,CTPT{C_2}{H_8}{O_3}{N_2} \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} X\,\,la\,\,muoi\,\,amoni \hfill \\ co\,goc\,{\text{ax}}it:\,\,N{O_3};\,\,C{O_3};\,\,HC{O_3} \hfill \\ \end{gathered} \right. \hfill \\ + \,\,4\,\,chat\,\,trong\,\,X\,\,la:\,\,\left\{ \begin{gathered} {C_2}{H_5}N{H_3}N{O_3};\,\,{(C{H_3})_2}N{H_2}N{O_3} \hfill \\ C{H_2}{(N{H_3})_2}C{O_3};\,\,{H_2}NC{H_2}N{H_3}HC{O_3} \hfill \\ \end{gathered} \right. \hfill \\ + \,\,So\,\,do\,phan\,\,ung: \hfill \\ \,\,\,\,\,\,\,\left\{ \begin{gathered} \left\{ \begin{gathered} {C_2}{H_5}N{H_3}N{O_3} \hfill \\ {(C{H_3})_2}N{H_2}N{O_3} \hfill \\ \end{gathered} \right\}:\,\,x\,\,mol \hfill \\ \left\{ \begin{gathered} C{H_2}{(N{H_3})_2}C{O_3} \hfill \\ {H_2}NC{H_2}N{H_3}HC{O_3} \hfill \\ \end{gathered} \right\}:\,\,y\,\,mol \hfill \\ \end{gathered} \right\}\xrightarrow{{NaOH}}\left\{ \begin{gathered} \left\{ \begin{gathered} {C_2}{H_5}N{H_2} \hfill \\ {(C{H_3})_2}NH \hfill \\ \end{gathered} \right\}:\,\,x\,\,mol \hfill \\ C{H_2}{(N{H_2})_2}:\,\,y\,\,mol \hfill \\ \end{gathered} \right\} + \,\,\left\{ \begin{gathered} \underbrace {NaN{O_3}}_{x\,\,mol} \hfill \\ \underbrace {N{a_2}C{O_3}}_{y\,\,mol} \hfill \\ \end{gathered} \right\} \hfill \\ \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} x + y = 0,3 \hfill \\ 85x + 106y = 29,28 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} x = 0,12 \hfill \\ y = 0,18 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} {n_{NaOH}} = x + 2y = 0,48 \hfill \\ {V_{dd\,\,NaOH\,\,0,5M}} = 0,96\,\,lit = \boxed{960\,\,ml} \hfill \\ \end{gathered} \right. \hfill \\ \end{gathered} \)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 182409

Dung dịch X chứa 0,6 mol NaHCO3 và 0,3 mol Na2CO3. Thêm rất từ từ dung dịch chứa 0,8 mol HCl vào dung dịch X, thu được dung dịch Y và V lít khí CO2 (đktc). Thêm vào dung dịch Y nước vôi trong dư thấy tạo thành m gam kết tủa. Thể tích khí CO2 và khối lượng kết tủa là

Xem đáp án

\(\begin{gathered} {n_{C{O_2}}} = {n_{{H^ + }}} - {n_{C{O_3}^{2 - }}} = 0,5\,\,mol \Rightarrow \boxed{{V_{C{O_2}}} = 11,2\,\,li{\text{t}}} \hfill \\ {n_{CaC{O_3}}} = {n_{HC{O_3}^ - /Y}} = {n_{C{O_3}^{2 - }}} + {n_{HC{O_3}^ - \,\, }} - {n_{C{O_2}}} = 0,4 \Rightarrow \boxed{{m_{CaC{O_3}}} = 40\,\,gam} \hfill \\ \end{gathered} \)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 182410

Nung bột Fe2O3 với a gam bột Al trong khí trơ, thu được 11,78 gam hỗn hợp rắn X. Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch NaOH, thu được 1,344 lít H2 (đktc). Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là

Xem đáp án

\(\begin{gathered} \,\left\{ \begin{gathered} F{e_2}{O_3}:\,\,x\,\,mol \hfill \\ Al \hfill \\ \end{gathered} \right\}\xrightarrow{{{t^o}}}\underbrace {\left\{ \begin{gathered} Fe:\,\,2x\,\,mol \hfill \\ A{l_2}{O_3}:\,\,x\,\,mol \hfill \\ Al\,\,du:\,\,y \hfill \\ \end{gathered} \right\}}_{{m_X} = 11,78\,\,gam}\xrightarrow{{NaOH}}NaAl{O_2} + \underbrace {{H_2} \uparrow }_{0,06\,\,mol} \hfill \\ + \,\,\left\{ \begin{gathered} {m_X} = 11,78 \hfill \\ BTE:\,\,3{n_{Al\,\,du}} = 2{n_{{H_2}}} \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} 2x.56 + 102x + 27y = 11,78 \hfill \\ 3y = 2.0,06 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} y = 0,04 \hfill \\ x = 0,05 \hfill \\ \end{gathered} \right. \hfill \\ \Rightarrow {n_{Al\,\,ban\,\,dau}} = 2x + y = 0,14 \Rightarrow \boxed{{m_{Al}} = 3,78\,\,gam} \hfill \\ \end{gathered} \)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 182411

Hỗn hợp X gồm Al, Ca, Al4C3 và CaC2. Cho 40,3 gam X vào nước dư, chỉ thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z (C2H2, CH4, H2). Đốt cháy hết Z thu được 20,16 lít khí CO2 (đktc) và 20,7 gam H2O. Nhỏ từ từ V lít dung dịch HCl xM vào Y, được biểu diễn theo hình vẽ: 

Giá trị của x gần nhất với

Xem đáp án

\(\begin{gathered} + \,\,{m_{{O^{2 - }}}} = 0,2m\,\,gam \Leftrightarrow x\,\,mol \Rightarrow m = 80x. \hfill \\ + \,\,{m_{A{l_2}{O_3}}} = 102.\frac{x}{3} = 34{\text{x}} \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} {n_K} + 2{n_{Ba}} = 0,022.2 \hfill \\ 39{n_K} + 137{n_{Ba}} = 46{\text{x}} \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow {n_{Ba}} = \frac{{46{\text{x}} - 1,716}}{{59}}. \hfill \\ {O^{2 - }} + {H_2}O + {H^ + }\xrightarrow{{}}O{H^ - } + {H_2} \uparrow \hfill \\ \,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,y\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,074\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,0,022 \hfill \\ \Rightarrow BT\,\,O:\,\,{n_{O{H^ - }}} = x + y. \hfill \\ \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} BTKL:\,\,16x + 18y + 0,074 = 17(x + y) + 0,022.2 \hfill \\ {m_{ket\,tua}} = 78.\frac{{(x + y)}}{3} + 233.\frac{{46{\text{x}} - 1,716}}{{59}} = 2,958 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} x = 0,045 \hfill \\ y = 0,015 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \boxed{m = 3,6\,\,gam} \hfill \\ \end{gathered} \)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 182416

Cho 100ml dung dịch HCl 0,1M vào 100ml dung dịch Ba(OH)2 0,06M thu được 200ml dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là:

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{gathered} {n_{{H^ + }}} = 0,01(mol) \hfill \\ {n_{O{H^ - }}} = 0,012(mol) \hfill \\ \end{gathered} \right.\xrightarrow{{}}\left[ {O{H^ - }} \right] = \frac{{0,012 - 0,01}}{{0,2}} = {10^{ - 2}}\)

\(\xrightarrow{{}}\left[ {{H^ + }} \right] = {10^{ - 12}}\xrightarrow{{}}pH = 12\)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 182417

Hòa tan hoàn toàn 1,62 gam Al trong 280 ml dung dịch HNO3 1M, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho 5,75 gam kim loại Na và 500 ml dung dịch HCl, thu được dung dịch Y. Trộn dung dịch X với dung dịch Y tạo thành 1,56 gam kết tủa. Nồng độ mol của dung dịch HCl là 

Xem đáp án

\(+ \,\,BTE:\,\,{n_{NO}} = {n_{Al}} = 0,06\)

\( \Rightarrow \underbrace {Al}_{0,06\,\,mol} + \underbrace {HN{O_3}}_{0,28\,\,mol} \to \underbrace {NO}_{0,06\,\,mol} + \underbrace {\left\{ \begin{gathered} Al{(N{O_3})_3}:\,\,0,06\,\,mol \hfill \\ HN{O_3}:\,\,0,28 - 0,06.4 = 0,04\,\,mol \hfill \\ \end{gathered} \right\}}_{dd\,\,X}\)

\(+ \,\,\underbrace {Na}_{0,25} + HCl \to \underbrace {\left\{ \begin{gathered} NaCl:\,\,x\,\,mol \hfill \\ NaOH:\,\,y\,\,mol \hfill \\ \end{gathered} \right\}}_{dd\,\,Y}\)

\( + \,\,\underbrace {\left\{ \begin{gathered} Al{(N{O_3})_3}:\,\,0,06 \hfill \\ HN{O_3}:\,\,0,04 \hfill \\ \end{gathered} \right\}}_{dd\,\,X} + \underbrace {\left\{ \begin{gathered} NaCl:\,\,x \hfill \\ NaOH:\,\,y \hfill \\ \end{gathered} \right\}}_{dd\,\,Y} \to 0,02\,\,mol\,\,Al{(OH)_3} \downarrow \)

TH1: Al(OH)3 không bị hòa tan

\( \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} y = {n_{O{H^ - }}} = {n_{{H^ + }}} + 3{n_{Al{{(OH)}_3}}} = 0,1 \hfill \\ {n_{Na}} = x + y = 0,25 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} y = 0,1 \hfill \\ x = 0,15 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow [HCl] = \frac{{0,15}}{{0,5}} = \boxed{0,3M}\)

TH2: Al(OH)3  bị hòa tan một phần

\(\Rightarrow \left\{ \begin{gathered} y = {n_{O{H^ - }}} = {n_{{H^ + }}} + 3{n_{A{l^{3 + }}}} + ({n_{A{l^{3 + }}}} - {n_{Al{{(OH)}_3}}}) = 0,26 \hfill \\ {n_{Na}} = x + y = 0,25 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} y = 0,26 \hfill \\ x = - 0,01 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow Vo\,\,li\)

 

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 182418

Hòa tan hoàn toàn 8,6 gam hỗn hợp Al, Mg, Fe, Zn vào 100 gam dung dịch gồm KNO3 1M và H2SO4 2M, thu được dung dịch X chứa 43,25 gam muối trung hòa và hỗn hợp khí Y (trong đó H2 chiếm 4% khối lượng Y). Cho một lượng KOH vào X, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kết tủa Z (không có khí thoát ra). Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được 12,6 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của FeSO4 trong X gần giá trị nào nhất sau đây?

Xem đáp án

\(X\,\,\left\{ \begin{gathered} MgS{O_4},\,\,FeS{O_4},\,\,F{e_2}{(S{O_4})_3} \hfill \\ A{l_2}{(S{O_4})_3},\,\,ZnS{O_4},\,\,{K_2}S{O_4} \hfill \\ \end{gathered} \right.\)

\(\begin{gathered} + \,\,{n_{KN{O_3}}} = x;\,\,{n_{{H_2}S{O_4}}} = 2x \Rightarrow {m_{muoi/X}} = 8,6 + 39x + 2x.96 = 43,25 \Rightarrow x = 0,15. \hfill \\ + \,\,{n_{{H_2}}} = y \Rightarrow {m_Y} = 50y,\,\,{n_{{H_2}O}} = 0,3 - y. \hfill \\ + \,\,\left\{ \begin{gathered} BTKL:\,\,{m_{kl}} + {m_{(KN{O_3},\,\,{H_2}S{O_4})}} = {m_{muoi}} + {m_Y} + {m_{{H_2}O}} \hfill \\ BTKL:\,\,{m_{kl}} + {m_{dd\,\,(KN{O_3},\,\,{H_2}S{O_4})}} = {m_{dd\,\,X}} + {m_Y} \hfill \\ \end{gathered} \right. \hfill \\ \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} 8,6 + 0,15.101 + 0,3.98 = 43,25 + 50y + 18(0,3 - y) \hfill \\ 8,6 + 100 = {m_{dd\,\,X}} + 50y \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} y = 0,140625 \hfill \\ {m_{dd\,\,X}} = 101,56875 \hfill \\ \end{gathered} \right. \hfill \\ + \,\,KOH + X\xrightarrow{{}}dd\,\,{K_2}S{O_4} + \,\,Z \downarrow \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} {n_{KOH}} = 2{n_{{K_2}S{O_4}}} - {n_{KN{O_3}}} = 0,45 \hfill \\ {n_{O{H^ - }\,\,trong\,\,Z}} = {n_{KOH}} = 0,45 \hfill \\ \end{gathered} \right. \hfill \\ + \,\,Khi\,\,nung\,\,Z\left\{ \begin{gathered} 0,45\,\,mol\,\,O{H^ - }\xrightarrow{{}}0,225\,\,mol\,\,{O^{2 - }} \hfill \\ {O_2}\xrightarrow{{oxh\,F{e^{2 + }}}}\,\,z\,\,mol\,\,{O^{2 - }} \hfill \\ \end{gathered} \right. \hfill \\ \Rightarrow 0,225.16 + 16z = 12,6 - 8,6 \Rightarrow z = 0,025 \Rightarrow BTE:\,\,{n_{F{e^{2 + }}}} = 2{n_{{O^{2 - }}}} = 0,05 \hfill \\ \Rightarrow C{\% _{FeS{O_4}}} = \frac{{152.0,05}}{{101,56875}}.100\% = 7,48\% \,\, \hfill \\ \end{gathered} \)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 182419

Điện phân dung dịch X gồm CuSO4 và KCl (tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 5) với điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi I = 2A. Sau 1930 giây, thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí gồm H2 và Cl2 (có tỉ khối so với H2 là 24). Mặt khác, nếu điện phân X trong thời gian t giây thì khối lượng dung dịch giảm 2,715 gam. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, các khí sinh ra không tan trong nước và nước không bay hơi trong quá trình điện phân. Giá trị của t là

Xem đáp án

Thứ tự oxh trên anot: Cl- > H2O; thứ tự khử trên catot: Cu2+>H2O

\(\begin{gathered} TN1\left\{ \begin{gathered} BTE:\,\,2{n_{Cu}} + 2{n_{{H_2}}} = 2{n_{C{l_2}}} = \frac{{It}}{F} = 0,04 \hfill \\ {\overline M _{(C{l_2},\,\,{H_2})}} = \frac{{71{n_{C{l_2}}} + 2{n_{{H_2}}}}}{{{n_{C{l_2}}} + {n_{{H_2}}}}} = 48 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} {n_{C{l_2}}} = 0,02 \hfill \\ {n_{{H_2}}} = 0,01 \hfill \\ {n_{Cu}} = 0,01 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow X\,\,co\`u \,\,\left\{ \begin{gathered} CuS{O_4}:\,\,0,01\,\,mol \hfill \\ KCl:\,\,0,05\,\,mol \hfill \\ \end{gathered} \right\}\, \hfill \\ TH2\,\,\left\{ \begin{gathered} BTE:\,\,2\underbrace {{n_{Cu}}}_{0,01} + 2{n_{{H_2}}} = 2\underbrace {{n_{C{l_2}}}}_{0,025} + 4{n_{{O_2}}} \hfill \\ {m_{dd\,\,giam}} = 64\underbrace {{n_{Cu}}}_{0,01} + 2{n_{{H_2}}} = 71\underbrace {{n_{C{l_2}}}}_{0,025} + 32{n_{{O_2}}} = 2,715 \hfill \\ \end{gathered} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{gathered} {n_{{O_2}}} = 0,0075 \hfill \\ {n_{{H_2}}} = 0,03 \hfill \\ \end{gathered} \right. \hfill \\ \Rightarrow t = \frac{{96500.(0,01.2 + 0,03.2)}}{2} = \boxed{3860\,\,s} \hfill \\ \end{gathered} \)

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 182420

Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp X gồm một este đơn chức và một este hai chức với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol Y duy nhất và 24,52 gam hỗn hợp Z gồm các muối. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 9,0 gam. Đốt cháy hoàn toàn 24,52 gam Z cần dùng 0,52 mol O2, thu được Na2CO3 và 24,2 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Z là

Xem đáp án

- BTKL → nNa2CO3 = 0,16 → nNaOH = 0,32 → Tỉ lệ 1 < nNaOH/nX < 2 → Este đơn chức của ancol

TH 1: Đều este của ancol

→ nOH (ancol) = nNaOH = 0,32 → mancol = 9 + 0,32 = 9,32 → Mancol = 29,125 (loại)

TH 2: Este 2 chức (1 chức este ancol + 1 chức este phenol)

® nX = 0,14 ; nY = 0,06 ® Snancol = 0,2 ® mancol = 9,2 ® Mancol = 46 (C2H5OH)

*) Tìm muối

3 muối R1COONa: 0,14 ; R2(COONa)2: 0,06 và R3 – C6H4ONa: 0,06

 - BTNT O và tổng khối lượng hỗn hợp → nCO2 = 0,46 ; nH2O = 0,22

 - BTNT C → 0,14(n + 1) + 0,06(m + 2) + 0,06(p + 6) = 0,46 + 0,16

→ 7n + 3m + 3p = 0 ® n = m = p = 0

→ 3 muối là HCOONa: 0,14 ; (COONa)2: 0,06 ; C6H5ONa: 0,06

→%m(COONa)2 = 32,78956% (B)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »