Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Lê Lợi
Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Lê Lợi
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
101 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Kết luận nào sau đây không đúng?
Quặng hematit nâu có hàm lượng sắt cao hơn quặng mahetit.
Đáp án D sai
Dung dịch HCl 0,001M có pH bằng?
pH = -lg[H+] = -lg(0,001) = 3
Cho các polime sau: PVC; teflon; PE; Cao su Buna; tơ axetat; tơ nitron; cao su isopren; tơ nilon-6,6. Số polime được điều chế từ phản ứng trùng hợp là
PVC; teflon; PE; Cao su Buna; tơ nitron; cao su isopren;
Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng thu được 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm về khối lượng của Al trong X là
Đặt số mol Fe, Al trong hỗn hợp X lần lượt là x, y mol
Suy ra 56x + 27y = 13,8 (g) (1)
Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2
2Al + 3H2SO4 loãng → Al2(SO4)3 + 3H2
Ta có: nH2 = nFe + 1,5.nAl = x + 1,5y = 0,45 mol (2)
Giải hệ (1) và (2) ta được x = 0,15 và y = 0,2
Từ đó tính được %mFe = (0,15.56/13,8).100% = 60,87% và %mAl = 39,13%
Phản ứng: Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2 chứng tỏ
Ion Fe3+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Cu2+.
Chất nào sau đây không làm mất màu nước brom?
Propan không làm mất màu nước brom
Ba dung dịch: Metylamin (CH3NH2), glyxin (Gly) và alanylglyxin (Ala-Gly) đều phản ứng được với
Metylamin (CH3NH2), glyxin (Gly) và alanylglyxin (Ala - Gly) đều phản ứng được với dd HCl
CH3NH2 +HCl → CH3NH3Cl
H2N-CH2-COOH + HCl → H3NCl-CH2-COOH
H2N-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH + 2HCl → H3N-CH(CH3)-COOH + H3NCl-CH2-COOH
Đáp án cần chọn là: D
Kim loại nào sau đây thuộc nhóm kim loại kiềm thổ:
Ca thuộc nhóm IIA
Phân kali được đánh giá bằng hàm lượng % của chất nào?
Độ dinh dưỡng của phân kaki được đánh giá bằng phần trăm hàm lượng K2O
Đáp án D
Cho các ứng dụng: dùng làm dung môi (1); dùng để tráng gương (2); dùng làm nguyên liệu để sản xuất một số chất dẻo, dược phẩm (3); dùng trong công nghiệp thực phẩm (4). Những ứng dụng của este là
Giải thích:
Các ứng dụng của este là:
(1) dùng làm dung môi (do este có khả năng hòa tan tốt các chất hữu cơ, kể cả các hợp chất cao phân tử)
(3) dùng làm nguyên liệu sản xuất chất dẻo, dùng làm dược phẩm
(4) Dùng trong công nghiệp thực phẩm ( vì 1 số este có mùi thơm của hoa quả)
Thành phần chính của phâm đạm ure là
Công thức hóa học của phân ure là CO(NH2)2. Nitơ là thành phần chính và thường chiếm gần khoảng 50%.
Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là
(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31COONa + C3H5(OH)3.
→ Đáp án C
Hòa tan hoàn toàn 4,05 gam bột kim loại M vào dung dịch HCl, thu được 5,04 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là
2M + 6HCl → 2MCl3 + 3H2
nH2 = 5,04 : 22,4 = 0,225 mol
nM = 2.0,225 : 3 = 0,15 mol
→ M = 27
Hiđro hóa hoàn toàn 17,68 gam triolein cần vừa đủ V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là
Triolein : (C17H33COO)3C3H5
nH2 = 3ntriolein = 3.(17,68 : 884) = 0,06 mol
=> VH2 = 1,344 lít
Chất tham gia phản ứng màu biure là
Chất tham gia phản ứng màu biure là anbumin.
Polime nào sau đây thuộc loại tơ poliamit?
Tơ nilon - 6,6 thuộc loại tơ poliamit
Chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là
Gly-Ala-Gly bị thủy phân trong môi trường kiềm
Cho 250ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 5,4 gam Ag. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là
nAg = 5,4 : 108 = 0,05 (mol)
=> nglu = 1/2nAg = 0,025 (mol)
CM glu = n : V = 0,025 : 0,25 = 0,1 (M)
Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học
Nhúng thanh sắt nguyên chất vào dung dịch CuSO4.
Cho dãy các chất: HCHO, CH3COOH, CH3COOC2H5, HCOOH, C2H5OH, HCOOCH3. Số chất trong dãy tham gia phản ứng tráng gương là
HCHO, HCOOH, HCOOCH3.
Cho các chất và các dung dịch sau: K2O; dung dịch HNO3; dung dịch KMnO4/H+, dung dịch AgNO3;dung dịch NaNO3; dung dịch nước Brom; dung dịch NaOH; dung dịch CH3NH2; dung dịch H2S. Số chất và dung dịch phản ứng được với dung dịch FeCl2 mà tạo thành sản phẩm không có chất kết tủa là
dung dịch HNO3; dung dịch KMnO4/H+, dung dịch NaNO3; dung dịch nước Brom
Phương pháp điện phân dung dịch dùng để điều chế kim loại
Phương pháp điện phân dung dịch dùng để điều chế kim loại Cu, Ag
Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là:
Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là Metyl propionat
Chất có khả năng tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
Chất có khả năng tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là Saccarozơ
Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân?
Muối NH4HCO3 dễ bị nhiệt phân
Công thức của crom (VI) oxit là
Công thức của crom (VI) oxit là CrO3.
Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaC2 và Al4C3
.png)
Khí Y là
CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑
Al4C3 + H2O → Al(OH)3↓ + CH4↑
Hỗn hợp khí X có chứa C2H2 và CH4. Cho hh này qua dd Br2 thì C2H2 bị giữ lại, còn CH4 thoát ra ngoài.
C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
Vì CH4 không tan trong nước bằng cách đẩy nước. => Khí Y là CH4
Este X được điều chế từ aminoaxit A và ancol B. Hóa hơi 2,06 gam X hoàn toàn chiếm thể tích bằng thể tích của 0,56 gam nito ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp xuất. Biết rằng từ B có thể điều chế cao su Buna bằng 2 giai đoạn. Hợp chất X có công thức cấu tạo là
n N2 = 0,56 : 28 = 0,02 mol = n X
=> Mx = 2,06 : 0,02 = 103
=> X là H2N – CH2 – COOCH2CH3
=> Đáp án D
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch FeCl2.
(b) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch BaCl2.
(c) Cho dung dịch Na2S vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(d) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]).
(e) Cho kim loại Zn vào lượng dư dung dịch FeCl3.
(f) Sục khí SO2 vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
(a) Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch FeCl2.
(b) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch BaCl2.
(c) Cho dung dịch Na2S vào dung dịch Fe2(SO4)3.
(d) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hay Na[Al(OH)4]).
(f) Sục khí SO2 vào lượng dư dung dịch Ca(OH)2.
Cho hỗn hợp X gồm Na, Ba có cùng số mol vào 125 ml dung dịch gồm H2SO4 1M và CuSO4 1M,sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y, m gam kết tủa và 3,36 lít khí (đktc). Giá trị của m là
Chọn A.
\({n_{{H_2}}}\) = 0,15 tính đc nNa+ = 0,1 mol, nBa2+ = 0,1 mol
nCu2+ = 0,125 mol
nSO42- = 0,1 mol
nOH- = 0,05 mol
m kết tủa = mBaSO4 + mCu(OH)2 = 2,75 gam
Cho các phát biểu sau:
(1) Fe trong gang và thép bị ăn mòn điện hóa trong không khí ẩm.
(2) Nước để lâu ngoài không khí có pH < 7.
(3) Điều chế poli (etylen terephtalat) có thể thực hiện bằng phản ứng trùng hợp hoặc trùng ngưng.
(4) Axit nitric còn được dùng để sản xuất thuốc nổ TNT, sản xuất thuốc nhuộm, dược phẩm.
(5) Nitơ lỏng dùng để bảo quản máu và các mẫu sinh học khác.
(6) Triolein tác dụng được với H2 (xúc tác Ni, to), dung dịch Br2, Cu(OH)2.
(7) Photpho dùng để sản xuất bom, đạn cháy, đạn khói.
(8) Xăng E5 là xăng sinh học được pha 5% bio-ethanol (sản xuất chủ yếu từ lương thực như ngô, sắn, ngũ cốc và củ cải đường), 95% còn lại là xăng Ron A92 "truyền thống".
Số phát biểu đúng là
Phát biểu đúng là:; (1), (2), (4), (5), (7), (8)
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối.Giá trị của b là
Chọn A.
x số mol chất béo
BT O: 6x + 4,83 .2 = 3,42 . 2 + 3,18 → x = 0,06 mol
BTKL : mcbeo = 53,16 Gam
BTKL: mcbeo + mNaOH = mmuối+ mglixerol → mmuối= 54,84 gam.
Cho các phát biểu sau:
(a) Để loại bỏ lớp cặn CaCO3 trong ấm đun nước, phích đựng nước nóng người ta có thể dùng giấm ăn.
(b) Để hàn gắn đường ray bị nứt, gãy người ta dùng hỗn hợp tecmit.
(c) Để bảo vệ nồi hơi bằng thép, người ta thường lót dưới đáy nồi hơi những tấm kim loại bằng kẽm.
(d) Glucozơ được dùng để tráng gương, tráng ruột phích, làm thuốc tăng lực.
(e) Để ủ hoa quả nhanh chín và an toàn hơn, có thể thay thế C2H2 bằng C2H4.
Số phát biểu đúng là
Tất cả các phát biểu đều đúng.
Cho 0,1 mol phenol tác dụng hoàn toàn với lượng dư hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc. Phát biểu nào sau đây không đúng?
C6H5OH + 3HNO3 → 2,4,6-(NO2)3C6H2OH + 3H2O
0,01--------------------------------0,01
→ maxit picric = 0,01 x 229 = 2,29 gam
Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X,Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 5,58 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 6,608 lít khí O2 (đktc) thu được khí CO2 và 4,68 gam nước. Mặt khác, cho 5,58 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,02 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là
Chọn C.
Gọi X, Y (a mol); Z (b mol) và T (c mol).
Xét phản ứng đốt cháy: \({n_{C{O_2}}} = 0,235\;mol{n_{O\;(E)}} = 0,14\;mol \Rightarrow 2a + 2b + 4c = 0,14\;(1)\)
Áp dụng độ bất bão hoà, ta có: \({n_{C{O_2}}} - {n_{{H_2}O}} = a - b + 3c = - 0,025\;(2)\)
Xét phản ứng với dung dịch Br2, ta có: a + 2c = 0,02 (3)
Từ (1), (2) suy ra: a = 0,01; b = 0,05 và c = 0,005.
\(0,01.{C_{X,Y}} + 0,05.{C_Z} + 0,005.{C_T} = 0,235 \Rightarrow {C_Z} = 3\) (dựa vào giá trị C trung bình)
Xét phản ứng với KOH, ta có: \({n_{KOH}} = a + 2c = 0,02\) ; nZ = 0,055 mol và \({n_{{H_2}O}} = a = 0,01\;mol\)
\(m = {m_E} + {m_{KOH}} - {m_Z} - {m_{{H_2}O}} = 2,34\;gam\)
Cho các mệnh đề sau:
(1) Khi đun nóng glucozo (hoặc fructozo) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
(2) Saccarozo là một polisaccarit, không màu, thủy phân tạo glucozo và fructozo
(3) Glucozo tác dụng với Hiđro (xúc tác Ni,đun nóng) tạo sobitol
(4) Trong môi trường axit, glucozo và fructozo có thể chuyển hóa qua lại lẫn nhau.
(5) Trùng hợp isopren thu được cao su thiên nhiên.
Số mệnh đề đúng là:
Mệnh đề đúng là (1) và (3)
Hỗn hợp E gồm muối vô cơ X (CH8N2O3) và đipeptit Y (C4H8N2O3). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí T và chất hữu cơ Q. Nhận định nào sau đây sai?
Chọn D.
Chất E tác dụng NaOH và HCl đều tạo ra khí nên X là (NH4)2CO3.
Vậy chất Z là NH3 và T là CO2
Chất Y là Gly-Gly là đúng. Chất Q phải là ClH3N-CH2-COOH do đó câu D sai
Dẫn luồng khí CO đi qua hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 nung nóng, sau một thời gian thu được chất rắn X và khí Y. Cho hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 29,55 gam kết tủa. Chất rắn X phản ứng với dung dịch HNO3 dư thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất và ở đktc). Giá trị của m là
\({n_{CO}} = {n_{C{O_2}}} = 0,15\;mol2{n_{CO}} = 3{n_{NO}} \Rightarrow {n_{NO}} = 0,1\;mol \Rightarrow {V_{NO}} = 2,24\;(l)\)
Nung nóng 1,26 mol hỗn hợp X gồm Mg, Fe(NO3)2 và FeCO3 trong một bình kín đến khới lượng không đổi thu được chất rắn Y và 13,44 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối đối với H2 là 22,8. Cho toàn bộ chất rắn Y tác dụng với dung dịch hỗn hợp 2,7 mol HCl và 0,38 mol HNO3 đun nhẹ thu được dung dịch A và 7,168 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm NO và N2O. Cho toàn bộ dung dịch A tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3, thu được 0,448 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và m gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Chọn D.
Y còn tính khử nên Z không chứa O2.
Theo đề ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} C{O_2}:0,12{\rm{ }}mol\\ N{O_2}:{\rm{ }}0,48{\rm{ }}mol \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} FeC{O_3}:0,12\,mol\\ Fe{(N{O_3})_2}:0,24\;mol \end{array} \right. \Rightarrow Mg:0,9\;mol\)
Quy đổi Y thành \(\left\{ \begin{array}{l} Fe:0,36\,mol\\ Mg:0,9\;mol\\ O:0,6\;mol \end{array} \right.\) và đặt \(\left\{ \begin{array}{l} NO:a\,mol\\ {N_2}O:b\;mol\\ N{H_4}^ + :c\;mol \end{array} \right.\)với a + b = 0,32 (1)
Cho A tác dụng với AgNO3 thoát khí NO (0,02 mol) nên A chứa H+ dư (0,08) và A không chứa NO3–
a + 2b + c = 0,38 (2) và nH+ = 4a + 10b + 10c + 0,6.2 = 2,7 + 0,38 – 0,08 = 3 mol
Từ (1), (2), (3) suy ra: \(a = 0,3;\,\,b = 0,02;\,\,c = 0,04\)
Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch X (chứa m (gam) NaOH và a mol Ca(OH)2). Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:
.png)
Giá trị của m và a lần lượt là:
Chọn C.
Đoạn đồ thị nằm ngang ứng với sự tạo thành NaHCO3 → nNaHCO3 = nCO2 = 1,2
→ nNaOH =1,2 → m = 48 gam
Để hòa tan toàn bộ kết tủa cần số mol CO2 = 2,8 → 2a + 1,2 = 2,8
→ a = 0,8
Đề thi liên quan
-
Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Lê Lợi
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-