Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Lê Lợi

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học - Trường THPT Lê Lợi

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 100 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 180301

Kết luận nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

Quặng hematit nâu có hàm lượng sắt cao hơn quặng mahetit.

Đáp án D sai

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 180304

Hòa tan hoàn toàn 13,8 gam hỗn hợp X gồm Al, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng thu được 10,08 lít khí (đktc). Phần trăm về khối lượng của Al trong X là

Xem đáp án

Đặt số mol Fe, Al trong hỗn hợp X lần lượt là x, y mol

Suy ra 56x + 27y = 13,8 (g) (1)

Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2

2Al + 3H2SO4 loãng → Al2(SO4)3 + 3H2

Ta có: nH2 = nFe + 1,5.nAl = x + 1,5y = 0,45 mol (2)

Giải hệ (1) và (2) ta được x = 0,15 và y = 0,2

Từ đó tính được %mFe = (0,15.56/13,8).100% = 60,87% và  %mAl = 39,13%

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 180305

Phản ứng: Cu + 2FeCl3 → 2FeCl2 + CuCl2 chứng tỏ

Xem đáp án

Ion Fe3+ có tính oxi hoá mạnh hơn ion Cu2+.    

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 180306

Chất nào sau đây không làm mất màu nước brom?

Xem đáp án

Propan không làm mất màu nước brom

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 180307

Ba dung dịch: Metylamin (CH3NH2), glyxin (Gly) và alanylglyxin (Ala-Gly) đều phản ứng được với

Xem đáp án

Metylamin (CH3NH2), glyxin (Gly) và alanylglyxin (Ala - Gly) đều phản ứng được với dd HCl

CH3NH2 +HCl → CH3NH3Cl

H2N-CH2-COOH + HCl → H3NCl-CH2-COOH

H2N-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH + 2HCl → H3N-CH(CH3)-COOH + H3NCl-CH2-COOH

Đáp án cần chọn là: D

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 180309

Phân kali được đánh giá bằng hàm lượng % của chất nào?

Xem đáp án

Độ dinh dưỡng của phân kaki được đánh giá bằng phần trăm hàm lượng K2O

Đáp án D

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 180310

Cho các ứng dụng: dùng làm dung môi (1); dùng để tráng gương (2); dùng làm nguyên liệu để sản xuất một số chất dẻo, dược phẩm (3); dùng trong công nghiệp thực phẩm (4). Những ứng dụng của este là

Xem đáp án

Giải thích: 

Các ứng dụng của este là:

(1) dùng làm dung môi (do este có khả năng hòa tan tốt các chất hữu cơ, kể cả các hợp chất cao phân tử)

(3) dùng làm nguyên liệu sản xuất chất dẻo, dùng làm dược phẩm

(4) Dùng trong công nghiệp thực phẩm ( vì 1 số este có mùi  thơm của hoa quả)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 180311

Thành phần chính của phâm đạm ure là

Xem đáp án

Công thức hóa học của phân ure là CO(NH2)2. Nitơ là thành phần chính và thường chiếm gần khoảng 50%.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 180312

Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là

Xem đáp án

(C15H31COO)3C3H5 + 3NaOH → 3C15H31COONa + C3H5(OH)3.

→ Đáp án C

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 180313

Hòa tan hoàn toàn 4,05 gam bột kim loại M vào dung dịch HCl, thu được 5,04 lít khí H2 (đktc). Kim loại M là

Xem đáp án

2M + 6HCl → 2MCl3 + 3H2

nH2 = 5,04 : 22,4 = 0,225 mol 

nM = 2.0,225 : 3 = 0,15 mol

→ M = 27

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 180314

Hiđro hóa hoàn toàn 17,68 gam triolein cần vừa đủ V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là

Xem đáp án

Triolein : (C17H33COO)3C3H5

nH2 = 3ntriolein = 3.(17,68 : 884) = 0,06 mol

=> VH2 = 1,344 lít

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 180315

Chất tham gia phản ứng màu biure là

Xem đáp án

Chất tham gia phản ứng màu biure là anbumin. 

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 180316

Polime nào sau đây thuộc loại tơ poliamit?

Xem đáp án

Tơ nilon - 6,6 thuộc loại tơ poliamit

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 180317

Chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là

Xem đáp án

Gly-Ala-Gly bị thủy phân trong môi trường kiềm 

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 180318

Cho 250ml dung dịch glucozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 5,4 gam Ag. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ đã dùng là

Xem đáp án

nAg = 5,4 : 108 = 0,05 (mol)

=> nglu = 1/2nAg = 0,025 (mol)

CM glu = n : V = 0,025 : 0,25 = 0,1 (M)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 180319

Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học

Xem đáp án

Nhúng thanh sắt nguyên chất vào dung dịch CuSO4.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 180322

Phương pháp điện phân dung dịch dùng để điều chế kim loại

Xem đáp án

Phương pháp điện phân dung dịch dùng để điều chế kim loại Cu, Ag     

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 180323

Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là:

Xem đáp án

Hợp chất X có công thức cấu tạo: CH3CH2COOCH3. Tên gọi của X là Metyl propionat       

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 180324

Chất có khả năng tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là

Xem đáp án

Chất có khả năng tạo phức màu xanh lam với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là Saccarozơ

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 180325

Muối nào sau đây dễ bị nhiệt phân?

Xem đáp án

Muối NH4HCOdễ bị nhiệt phân

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 180326

Công thức của crom (VI) oxit là

Xem đáp án

Công thức của crom (VI) oxit là CrO3.       

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 180327

Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaC2 và Al4C3

Khí Y là

Xem đáp án

CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2↑

Al4C3 + H2O → Al(OH)3↓ + CH4↑

Hỗn hợp khí X có chứa C2H2 và CH4. Cho hh này qua dd Br2 thì C2H2 bị giữ lại, còn CH4 thoát ra ngoài.

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4

Vì CH4 không tan trong nước bằng cách đẩy nước. => Khí Y là CH4

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 180330

Cho hỗn hợp X gồm Na, Ba có cùng số mol vào 125 ml dung dịch gồm H2SO4 1M và CuSO4 1M,sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y, m gam kết tủa và 3,36 lít khí (đktc). Giá trị của m là

Xem đáp án

Chọn A.

 \({n_{{H_2}}}\) = 0,15 tính đc  nNa+ = 0,1 mol, nBa2+ = 0,1 mol

nCu2+ = 0,125 mol

nSO42- = 0,1 mol

nOH- = 0,05 mol

m kết tủa = mBaSO4 + mCu(OH)2 = 2,75 gam

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 180332

Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối.Giá trị của b là

Xem đáp án

Chọn A.

 x số mol chất béo

 BT O:  6x + 4,83 .2 = 3,42 . 2 + 3,18 → x = 0,06 mol

 BTKL : mcbeo = 53,16 Gam

BTKL: mcbeo + mNaOH = mmuối+ mglixerol → mmuối= 54,84 gam.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 180334

Cho 0,1 mol phenol tác dụng hoàn toàn với lượng dư hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Xem đáp án

C6H5OH + 3HNO3 → 2,4,6-(NO2)3C6H2OH + 3H2O

0,01--------------------------------0,01

→ maxit picric = 0,01 x 229 = 2,29 gam

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 180335

Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X,Y và Z. Đốt cháy hoàn toàn 5,58 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z, T cần vừa đủ 6,608 lít khí O2 (đktc) thu được khí CO2 và 4,68 gam nước. Mặt khác, cho 5,58 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,02 mol Br2. Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với KOH dư là

Xem đáp án

Chọn C.

Gọi X, Y (a mol); Z (b mol) và T (c mol).

Xét phản ứng đốt cháy: \({n_{C{O_2}}} = 0,235\;mol{n_{O\;(E)}} = 0,14\;mol \Rightarrow 2a + 2b + 4c = 0,14\;(1)\)

Áp dụng độ bất bão hoà, ta có: \({n_{C{O_2}}} - {n_{{H_2}O}} = a - b + 3c = - 0,025\;(2)\)

Xét phản ứng với dung dịch Br2, ta có: a + 2c = 0,02 (3)

Từ (1), (2) suy ra: a = 0,01; b = 0,05 và c = 0,005.

\(0,01.{C_{X,Y}} + 0,05.{C_Z} + 0,005.{C_T} = 0,235 \Rightarrow {C_Z} = 3\) (dựa vào giá trị C trung bình)

Xét phản ứng với KOH, ta có: \({n_{KOH}} = a + 2c = 0,02\) ; nZ = 0,055 mol và \({n_{{H_2}O}} = a = 0,01\;mol\)

\(m = {m_E} + {m_{KOH}} - {m_Z} - {m_{{H_2}O}} = 2,34\;gam\)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 180337

Hỗn hợp E gồm muối vô cơ X (CH8N2O3) và đipeptit Y (C4H8N2O3). Cho E tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng, thu được khí Z. Cho E tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được khí T và chất hữu cơ Q. Nhận định nào sau đây sai?

Xem đáp án

Chọn D.

Chất E tác dụng NaOH và HCl đều tạo ra khí nên X là (NH4)2CO3.

      Vậy chất Z  là NH3 và T là CO2

      Chất Y là Gly-Gly là đúng. Chất Q phải là ClH3N-CH2-COOH do đó câu D sai

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 180339

Nung nóng 1,26 mol hỗn hợp X gồm Mg, Fe(NO3)2 và FeCO3 trong một bình kín đến khới lượng không đổi thu được chất rắn Y và 13,44 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có tỉ khối đối với H2 là 22,8. Cho toàn bộ chất rắn Y tác dụng với dung dịch hỗn hợp 2,7 mol HCl và 0,38 mol HNO3 đun nhẹ thu được dung dịch A và 7,168 lít hỗn hợp khí B (đktc) gồm NO và N2O. Cho toàn bộ dung dịch A tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3, thu được 0,448 lít NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và m gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

Chọn D.

Y còn tính khử nên Z không chứa O2.

Theo đề ta có: \(\left\{ \begin{array}{l} C{O_2}:0,12{\rm{ }}mol\\ N{O_2}:{\rm{ }}0,48{\rm{ }}mol \end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} FeC{O_3}:0,12\,mol\\ Fe{(N{O_3})_2}:0,24\;mol \end{array} \right. \Rightarrow Mg:0,9\;mol\)

Quy đổi Y thành \(\left\{ \begin{array}{l} Fe:0,36\,mol\\ Mg:0,9\;mol\\ O:0,6\;mol \end{array} \right.\) và  đặt \(\left\{ \begin{array}{l} NO:a\,mol\\ {N_2}O:b\;mol\\ N{H_4}^ + :c\;mol \end{array} \right.\)với a + b = 0,32 (1)

Cho A tác dụng với AgNO3 thoát khí NO (0,02 mol) nên A chứa H+ dư (0,08) và A không chứa NO3

a + 2b + c = 0,38  (2) và nH+ = 4a + 10b + 10c + 0,6.2 = 2,7 + 0,38 – 0,08 = 3 mol

Từ (1), (2), (3) suy ra: \(a = 0,3;\,\,b = 0,02;\,\,c = 0,04\) 

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 180340

Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch X (chứa m (gam) NaOH và a mol Ca(OH)2). Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Giá trị của m và a lần lượt là:

Xem đáp án

Chọn C.

Đoạn đồ thị nằm ngang ứng với sự tạo thành NaHCO3 → nNaHCO3 = nCO2 = 1,2

→ nNaOH =1,2  → m = 48 gam

 Để hòa tan toàn bộ kết tủa cần số mol CO2 = 2,8  → 2a + 1,2 = 2,8

→ a = 0,8

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »