Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2019 - Trường THPT Đào Duy Từ - Hà Nội

Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2019 - Trường THPT Đào Duy Từ - Hà Nội

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 66 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 188167

Cho thí nghiệm như hình vẽ sau:

Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm 2 là:

Xem đáp án

Ống nghiệm 1:

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

H2 + S (to) → H2S↑

Ống nghiệm 2:

H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓đen + 2HNO3

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 188168

Chất thuộc loại đisaccarit là:

Xem đáp án

Chất thuộc loại đisaccarit là Saccarozơ.

Đáp án B

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 188169

Phương trình điện li viết đúng là

Xem đáp án

Phương trình điện li: Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH-.

Đáp án D

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 188171

Cho 1,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Mg trong X là

Xem đáp án

nAl = a và nMg = b

mX = 27a + 24b = 1,5

nH2 = 1,5a + b = 0,075

→ a = 1/30 và b = 0,025 

→ mMg = 24b = 0,6 gam

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 188172

Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam một amin thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O. Công thức của amin là

Xem đáp án

nC = nCO2 = 0,3 mol

nH = 2nH2O = 1 mol

nN = (m amin - mC - mH)/14 = 0,2 mol

→ C : H : N = 3 : 10 :2

→ Amin là C3H10N2

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 188173

Thủy phân hoàn toàn 17,045 gam hỗn hợp X gồm este Y (C2H4O2) và este Z (C5H10O2) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 0,25 mol ancol T và m gam muối. Gi| trị của m là

Xem đáp án

Y là HCOOCH3 

Do chỉ thu được 1 ancol → Ancol là CH3OH

nNaOH= nCH3OH = 0,25 mol

BTKL: mX + mNaOH = mmuối + mAncol

→ mmuối = 19,045 gam

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 188174

Các kim loại phản ứng mạnh với H2O ở nhiệt độ thường là

Xem đáp án

Các kim loại phản ứng mạnh với H2O ở nhiệt độ thường là Ca, Sr, Ba. 

Đáp án C

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 188175

Phát biểu nào sau đây sai?

Xem đáp án

 Kim loại Cu khử được ion Fe2+ trong dung dịch → Sai

Đáp án B

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 188176

Cho 5,6 gam bột Fe vào 200 ml dung dịch AgNO3 1,3M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được 200 ml dung dịch có nồng độ mol là:

Xem đáp án

nFe = 0,1 mol và nAgNO3 = 0,26 mol

Do 2nFe < nAg+ < 3nFe nên Ag+ bị khử hoàn toàn, muối thu được chứa Fe2+ (a) và Fe3+ (b)

nFe = a + b = 0,1 mol

Bảo toàn electron: 2a + 3b = 0,26

→ a = 0,04 và b = 0,06

→ Fe(NO3)2 (0,2M) và Fe(NO3)3 (0,3M)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 188177

Có 3 lọ đựng 3 chất bột riêng biệt: Al, Al2O3, Fe. Có thể nhận viết 3 lọ trên bằng thuốc thử duy nhất là

Xem đáp án

Dung dung dịch NaOH để nhận biết:

+ Tan, có khí là Al:  Al + H2O + NaOH → NaAlO2 + H2

+ Tan, không có khí là Al2O3:    Al2O3 + NaOH→ NaAlO2 + H2O

+ không tan là Fe

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 188178

Trong số các este sau, este có mùi chuối chín là

Xem đáp án

Trong số các este sau, este có mùi chuối chín là Isoamyl axetat. 

Đáp án A

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 188179

Chất nào sau đây không có tính lưỡng tính

Xem đáp án

Chất có tính chất lưỡng tính là chất có khả năng vừa tác dụng được với dung dịch axit, vừa tác dụng được với dung dịch bazo 

Chất không có tính lưỡng tính là Cr(OH)2

Đáp án C

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 188180

Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 tạo ra kết tủa?

Xem đáp án

Ba(OH)2 + Ca(HCO3)2 → CaCO3 + BaCO3 + 2H2O

Đáp án D

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 188181

Kim loại Al không tan trong dung dịch

Xem đáp án

Kim loại Al không tan trong dung dịch H2SO4 đặc nguội.

Đáp án D

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 188183

Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, saccarozơ, etylamin, Gly-Ala. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là

Xem đáp án

Các chất bị thủy phân trong môi trường kiềm là: etyl axetat ( CH3COOC2H5); tripanmitin; Gly-Ala.

Có 3 chất thỏa.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 188184

Trùng hợp propilen thu được polime

Xem đáp án

Trùng hợp propilen thu được polime Polipropilen. 

Đáp án A

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 188185

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau

Xem đáp án

A sai vì anilin không tạo với Cu(OH)2 dd màu xanh

B Đúng

C sai anilin không làm đổi màu quỳ

D sai 

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 188186

Hãy sắp xếp các cặp oxi hóa khử sau đây theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion kim loại: (1) Fe2+/Fe, (2) Pb2+/Pb, (3) 2H+/H2, (4) Ag+/Ag, (5) Na+/Na, (6) Fe3+/Fe2+, (7) Cu2+/Cu.

Xem đáp án

Dựa vào dãy điện hóa của kim loại , thứ tự tăng dần tính oxi hóa của ion kim loại là 5 < 1 < 2 < 3 < 7 < 6 < 4.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 188191

Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X chứa FeCl3 và AlCl3 thu được đồ thị sau:

Giá trị n gần nhất với giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

nOH- tăng = 3,2 - 3,1 = 0,1 đã hòa tan hết 0,1 mol Al(OH)3

→ mkết tủa còn lại = 88,47 - 0,1.78 = 80,67 gam

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 188192

Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 350 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 28,6 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O. Giá trị của m là
 

Xem đáp án

Đốt Y → nCO2 = 0,2 mol và nH2O = 0,35 mol

→ nY = nH2O - nCO2 = 0,15 mol → nO(Y) = 0,15 mol

mY = mC + mH + mO = 5,5 gam

X gồm este của ancol (0,15 mol) và este của phenol (x mol)

nNaOH = 0,15 + 2x = 0,35 mol → x = 0,1 mol → nH2O = 0,1 mol

BTKL: mX = mmuối + mY + mH2O - mNaOH = 21,9 gam

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 188193

Este X tạo bởi a-amino axit có công thức phân tử C5H11NO2, hai chất Y và Z là hai peptit mạch hở, có tổng số liên kết peptit là 7. Đun nóng 63,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 2 muối (của Gly và Ala) và 13,8 gam ancol. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối ở trên cần dùng vừa đủ 2,22 mol O2, sau phản ứng thu được Na2CO3, CO2, H2O và 7,84lít N2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của peptit có phân tử khối lớn hơn trong hỗn hợp E là:

Xem đáp án

Quy E về C2H3NO, CH2 và H2O. Bảo toàn nguyên tố Nitơ ⇒ nC2H3NO = 2nN2 = 0,7 mol.

nO2 = 2,25nC2H4NO2Na + 1,5nCH2/muối 

⇒ nAla = nCH2/muối = 0,43 mol

⇒ nGly = 0,7 – 0,43 = 0,27 mol.

nNaOH = nC2H3NO = 0,7 mol

Bảo toàn khối lượng: mE + mNaOH = mmuối + mancol + mH2O.

⇒ mH2O sản phẩm = 3,78(g) ⇒ nY,Z = nH2O sản phẩm = 0,21 mol

⇒ nX < 0,7 – 0,21 × 2 = 0,28 mol.

⇒ Mancol > 49,29 ⇒ ancol là C3H7OH và X là H2NCH2COOC3H7.

⇒ nX = nancol = 0,23 mol

Y và Z gồm: 0,04 mol Gly và 0,43 mol Ala.

⇒ số mắt xích trung bình X,Y = 2,24 ⇒ Y là đipeptit ⇒ số mắt xích của Z = 7.

Đặt nY = x; nZ = y ⇒ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 0,21}\\{2x + 7y = 0,47}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0,2}\\{y = 0,01}\end{array}} \right.} \right.\) ⇒ nY > nGly ⇒ Y không chứa Gly.

⇒ Y là Ala2 ⇒ số gốc Ala/Z = 4 ⇒ Z là Gly4Ala3 ⇒ %mZ = 7,235%

⇒ chọn D.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 188194

Hỗn hợp X gồm CH3CH2COOC2H5, C3H5COOCH3. Thủy phân hoàn toàn X cần dùng 150 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1,5M, đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp muối và 12,35 gam hỗn hợp ancol. Giá trị của m là

Xem đáp án

nNaOH = 0,15 mol và nKOH = 0,225

Đặt u, v là số mol CH3CH2COOC2H5, C3H5COOCH3

→ mAncol = 46u + 32v = 12,35 gam

nAncol = u + v = 0,15 + 0,225

→ u = 0,025 và v = 0,35

Muối gồm C2H5COO- (u), C3H5COO- (v), Na+ (0,15) và K+ (0,225)

→ mmuối = 43,8 gam

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 188198

Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90% thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozơ. Giá trị m là

Xem đáp án

nGlucozo = 0,06 mol

Saccarozo + H2O → Glucozo + Fructozo

0,06                              0,06

mSaccarozo = 0,06.342/90% = 22,8 gam

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 188199

Thể tích của dung dịch axit nitric 63% (D = 1,4 g/ml) cần vừa đủ để sản xuất được 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80%) là

Xem đáp án

nC6H7O2(ONO2)3 = 0,2 kmol

[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O

→ nHNO3 phản ứng = 0,6 kmol

→ mHNO3 cần dùng = 0,6.63/80% = 47,25 kg

→ mddHNO3 = 75 kg

→ VddHNO3 = 75/D = 53,57 lít

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 188203

Một este A (không chứa nhóm chức nào khác) mạch hở được tạo ra từ 1 axit đơn chức và rượu no. Lấy 2,54 gam A đốt cháy hoàn toàn thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,26 gam H2O. Cho 0,1 mol A phản ứng vừa đủ với 12 gam NaOH tạo ra muối và ancol. Đốt cháy toàn bộ lượng ancol này thu được 6,72 lít CO2 (đktc). Công thức của A là:

Xem đáp án

nA = 0,1 mol và nNaOH = 0,3 mol → A là este 3 chức

nAncol = nA = 0,1 mol và nCO2 = 0,3 mol

→ Số mol ancol = 0,3/0,1 = 3 : C3H5(OH)3

Đốt A → nCO2 = 0,12 và nH2O = 0,07 mol

→ nO(A) = ( mA - mC - mH)/16 = 0,06

→ nA = nO(A)/6 = 0,01

Số C của A = 0,12/0,01 = 12

Số H của A = 0,07.2/0,01 = 14

→ A là (C2H3COO)3C3H5

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 188204

Cho 18,5 gam hỗn hợp X (Fe, Fe3O4) tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đươc 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc), dung dịch Y và còn lại 1,46 gam kim loại. Nồng độ mol của dung dịch HNO3

Xem đáp án

Đặt a, b là số mol Fe3O4 và Fe phản ứng. Do có Fe dư nên sản phẩm tạo ra là Fe2+

→ mX = 232a + 56b + 1,46 = 18,5

BT electron: 2a + 0,1.3 = 2b

→ a = 0,03 và b = 0,18

→nO = 4a = 0,12

nHNO3 = 4nNO + 2nO = 0,64 → CMHNO3 = 3,2 M

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 188205

Hòa tan a gam hỗn hợp Na2CO3 và KHCO3 vào nước để được 400 ml dung dịch A. Cho từ từ 100 ml dung dịch HCl 1,5M vào dung dịch A thu được dung dịch B và 1,008 lit khí (đktc). Cho B tác dụng với Ba(OH)2 dư thu được 29,55 gam kết tủa. Cho từ từ dung dịch A vào bình đựng 100 ml dung dịch HCl 1,5M thu được V lít khí (đktc). Giá trị của m và V lần lượt là

Xem đáp án

nCO32- = x và nHCO3- = y mol

nH+ = x + 0,045 = 0,15

nHCO3- = x  + y = 0,045 + 0,15

→ x = 0,105 và y = 0,09 → a = 20,13 gam

Khi nhỏ ngược lại:

nCO32- : nHCO3- = 7: 6

→ nCO32- phản ứng  = 7u và nHCO3-  phản ứng = 6u

→ nH+ = 14u + 6u = 0,15

→ u = 0,0075 

→ nCO2 = 13u = 0,0975 → V = 2,184 lit

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »