Este X tạo bởi a-amino axit có công thức phân tử C5H11NO2, hai chất Y và Z là hai peptit mạch hở, có tổng số liên kết peptit là 7. Đun nóng 63,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 2 muối (của Gly và Ala) và 13,8 gam ancol. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối ở trên cần dùng vừa đủ 2,22 mol O2, sau phản ứng thu được Na2CO3, CO2, H2O và 7,84lít N2 (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của peptit có phân tử khối lớn hơn trong hỗn hợp E là:
A. 46,05%
B. 8,35%
C. 50,39%
D. 7,23%
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Quy E về C2H3NO, CH2 và H2O. Bảo toàn nguyên tố Nitơ ⇒ nC2H3NO = 2nN2 = 0,7 mol.
nO2 = 2,25nC2H4NO2Na + 1,5nCH2/muối
⇒ nAla = nCH2/muối = 0,43 mol
⇒ nGly = 0,7 – 0,43 = 0,27 mol.
nNaOH = nC2H3NO = 0,7 mol
Bảo toàn khối lượng: mE + mNaOH = mmuối + mancol + mH2O.
⇒ mH2O sản phẩm = 3,78(g) ⇒ nY,Z = nH2O sản phẩm = 0,21 mol
⇒ nX < 0,7 – 0,21 × 2 = 0,28 mol.
⇒ Mancol > 49,29 ⇒ ancol là C3H7OH và X là H2NCH2COOC3H7.
⇒ nX = nancol = 0,23 mol
Y và Z gồm: 0,04 mol Gly và 0,43 mol Ala.
⇒ số mắt xích trung bình X,Y = 2,24 ⇒ Y là đipeptit ⇒ số mắt xích của Z = 7.
Đặt nY = x; nZ = y ⇒ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 0,21}\\{2x + 7y = 0,47}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0,2}\\{y = 0,01}\end{array}} \right.} \right.\) ⇒ nY > nGly ⇒ Y không chứa Gly.
⇒ Y là Ala2 ⇒ số gốc Ala/Z = 4 ⇒ Z là Gly4Ala3 ⇒ %mZ = 7,235%
⇒ chọn D.
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Thể tích của dung dịch axit nitric 63% (D = 1,4 g/ml) cần vừa đủ để sản xuất được 59,4 kg xenlulozơ trinitrat (hiệu suất 80%) là
Có các phát biểu sau:
(1) Muối phenyl amoni clorua không tan trong nước.
(2). Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biurê.
(3) H2N-CH2-CH2-CONH-CH2-COOH là một đipeptit.
(4) Ở điều kiện thường, CH5N và C2H7N là những chất khí, có mùi khai.
Số phát biểu đúng là
Các kim loại phản ứng mạnh với H2O ở nhiệt độ thường là
Cho 1,5 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg phản ứng hết với dung dịch HCl dư, thu được 1,68 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của Mg trong X là
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X chứa FeCl3 và AlCl3 thu được đồ thị sau:
.png)
Giá trị n gần nhất với giá trị nào sau đây?
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3 dư.
(b) Điện phân dung dịch AgNO3 (điện cực trơ).
(c) Nung nóng hỗn hợp Al và FeO (không có không khí).
(d) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư.
(e) Điện phân Al2O3 nóng chảy.
Số thí nghiệm thu được kim loại là
Nung 13,6 gam hỗn hợp Mg, Fe trong không khí một thời gian thu được hỗn hợp X gồm các oxit có khối lượng 19,2 gam. Để hòa tan X cần V ml dung dịch HCl 1M tối thiểu là
Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90% thu được sản phẩm chứa 10,8 gam glucozơ. Giá trị m là
Hỗn hợp X gồm CH3CH2COOC2H5, C3H5COOCH3. Thủy phân hoàn toàn X cần dùng 150 ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1,5M, đun nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam hỗn hợp muối và 12,35 gam hỗn hợp ancol. Giá trị của m là
Cho thí nghiệm như hình vẽ sau:

Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm 2 là:
Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, saccarozơ, etylamin, Gly-Ala. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là