Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2019 - Trường THPT Chuyên Thái Nguyên lần 1
Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2019 - Trường THPT Chuyên Thái Nguyên lần 1
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
47 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất?
Đáp án C.
Kim loại có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại là crom (Cr).
Tên gọi của C2H5NH2 là:
Tên gọi của C2H5NH2 là Etylamin
Đáp án A
Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?
Kim loại kiềm, kiềm thổ và Al được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy oxit, hidroxit và muối clorua tương ứng
Đáp án C
Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?
Tinh bột thuộc loại polime thiên nhiên
Đáp án B
Cho các kim loại sau: Al, Cu, Au, Ag. Kim loại dẫn điện tốt nhất trong các kim loại này là ?
Tính dẫn điện: Ag > Cu > Au >Al
Vậy Ag là kim loại có độ dẫn điện tốt nhất
Đáp án cần chọn là D
Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn?
Nguyên tắc: Cách li kim loại với môi trường bằng một lớp phân cách mỏng, bền vững.
Biện pháp: ta có thể: Bôi dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men,...
Sắt tây là sắt được tráng thiếc (Sn), được sử dụng làm vỏ hộp trong ngành thực phẩm.
Tôn là sắt được tráng kẽm, được sử dụng trong ngành vật liệu xây dựng.
Các đồ vật bằng sắt thường được mạ bằng niken hay crom.
Phương pháp điện hóa
Nguyên tắc: Trong quá trình ăn mòn điện hóa, kim loại mạnh hơn bị ăn mòn.
Biện pháp: Nối kim loại cần bảo vệ với kim loại hoạt động mạnh hơn để kim loại đó bị ăn mòn thay.
Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, những tấm kẽm đã được gắn vào mặt ngoài vỏ tàu (phần chìm dưới nước) để Zn bị ăn mòn, còn thép được bảo vệ.
Cho dãy các kim loại: Al, Cu, Fe, Ag. Số kim loại trong dãy phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng là?
Chỉ có Al và Fe tham gia phản ứng.
Chất có phản ứng màu biurê là:
- Phản ứng của Protein với Cu(OH)2 được gọi là phản ứng màu biure.
- Hiện tượng: Xuất hiện màu tím đặc trưng.
- Giải thích: Cu(OH)2 đã phản ứng với 2 nhóm peptit (CO–NH) cho sản phẩm có màu tím.
Dung dịch Na2CO3 tác dụng được với dung dịch:
Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl
Đáp án A
Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là ?
Công thức của etyl propionate là C2H5COOC2H5
Đáp án A
Chất thuộc loại đisaccarit là ?
Chất thuộc loại đisaccarit là Saccarozơ
Đáp án A
Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thủy luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?
Fe đứng trước Cu trong dãy điện hóa học nên đẩy được Cu2+ ra khỏi muối của chúng
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
Đáp án cần chọn là B
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là:
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Số este có công thức phân tử C4H8O2 là:
Các este có CTCT C4H8O2 là este no, đơn chức, mạch hở.
→ đồng phân gồm: HCOOC3H7 ( 2 đồng phân: HCOOCH2CH2CH3, HCOOCH(CH3)CH3.)
CH3COOC2H5 ( 1 đồng phân) và C2H5COOCH3 (1 đồng phân).
Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu suất 80%). Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hoà hỗn hợp X cần 700 ml dung dịch NaOH 0,2M. Hiệu suất quá trình lên men giấm là ?
H% = \(\frac{{0,144.10}}{2}:0,8 = 0,9 = 90\% \)
Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X. Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa. Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa. Giá trị của a, m tương ứng là:
\(\left\{ \begin{array}{l} CO_3^{2 - }:{x^{mol}}\\ HCO_3^ - :{y^{mol}} \end{array} \right.\) → \(\left\{ \begin{array}{l} x = 0,06\\ x + 0,5y = 0,07 \end{array} \right. \to y = 0,02\) → \(\left\{ \begin{array}{l} NaHC{O_3}:0,{08^{mol}}(BT.C)\\ N{a^ + }:2x + y = 0,{14^{mol}}(BTDT)\\ NaOH:0,{06^{mol}}(BT.Na) \end{array} \right.\)→\(\left\{ \begin{array}{l} m = 4,8gam\\ a = 0,08 \end{array} \right.\)
Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là ?
m = 2 + 0,05.36,5 = 3,825 gam
Có bao nhiêu tripeptit mạch hở khác loại khi thủy phân hoàn toàn thu được 3 amino axit: glyxin, alanin và valin?
Có 6 CTCT thõa mãn là Gly - Ala - Phe, Gly - Phe - Ala, Ala - Gly - Phe, Ala - Phe - Gly, Phe - Ala - Gly,
Phe - Gly -Ala
Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol H2SO4. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5)
\(\left\{ \begin{array}{l} nNO = 0,{04^{mol}}\\ n{H_2} = (0,1.2 - 0,04.4):2 = 0,{02^{mol}}\\ nC{u^{2 + }} = 0,{02^{mol}} \end{array} \right.\)\(\overrightarrow {BT.e} \) \({n_{Fe}} = \frac{{0,04.3 + 0,02.2 + 0,02.2}}{2} = 0,{1^{mol}}\)
⇒ m= 5,6 gam
Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X. Cho H2O vào X, thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y không tác dụng với chất nào sau đây?
+ Ban đầu: 2Fe (a mol) + 3Cl2 (a mol) → 2FeCl3 (2a/3 mol)
⇒ Hỗn hợp rắn X gồm: FeCl3: 2a/3 mol và Fe dư a/3 mol.
+ Sau khi cho nước vào X: Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 ⇒ Phản ứng vừa đủ nên dd Y chứa FeCl2.
- Đem dung dịch Y tác dụng với các chất sau:
FeCl2 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 2AgCl↓ trắng + Ag .
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 ↓ trắng xanh + 2NaCl
2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3
Cu + FeCl2: không phản ứng
Cho các cặp oxi hóa khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa như sau: Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Fe2+ không oxi hóa được Cu thành Cu2+ vì Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe2+
B. Cu2+ oxi hóa được Fe2+ thành Fe3+.
Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu
C. Fe3+ oxi hóa được Cu thành Cu2+
2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+
D. Cu khử được Fe3+ thành Fe
Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+
→ Đáp án C
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là:
Áp dụng bảo toàn nguyên tố O: 6nX + 4,83.2 = 3,42.2 + 3,18 ⇒ nX = 0,06 mol.
Vì Triglixerit + 3NaOH ⇒ nNaOH cần dùng = 3n X= 0,06.3= 0,18 mol.
Áp dụng bảo toàn khối lượng:
mX + mNaOH = m muối + m glyxerol. Với nglyxerol = nX = 0,06 mol
⇒ m Muối = 53,16 + 0,18.40 - 0,06.92 = 54,84 gam
Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A. Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là ?
ne = 0,2 mol →\(\left\{ \begin{array}{l} C{l_2}:0,06mol\\ {O_2}:0,02mol \end{array} \right. \to V = 1,792(l)\)
Cho các tơ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại poliamit?
Chọn đáp án C
Tơ poliamit có các mắt xích nối với nhau bằng các nhóm amit -CO-NH-.
⇒ tơ capron; tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ amit
Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,04M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối. Công thức của X là ?
nX = nNaOH → X có 1 nhóm COOH
Mmuối = 125 → NH2-C3H6-COONa
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế chất lỏng Y từ dung dịch X dưới đây:
.png)
Biết dung dịch có chứa 3,0 gam axit CH3COOH với 2,76 gam C2H5OH, có H2SO4 đặc làm chất xúc tác, thu được 2,2 gam chất lỏng Y. Hiệu suất của phản ứng tạo thành Y là?
\(\left\{ \begin{array}{l} {n_{C{H_3}COOH}} = 0,05mol\\ {n_{{C_2}{H_5}OH}} = 0,06mol\\ {n_{este}} = 0,025mol \end{array} \right.\)\(\to \frac{{0,025}}{{0,05}}.100 = 50\% \)
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là ?
\(m = \frac{2}{{162}}.0,6.297 = 2,2\) (tấn)
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch gồm Al2(SO4)3 và AlCl3. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào số mol Ba(OH)2 (x mol) được biểu diễn bằng đồ thị dưới đây:
.png)
Khối lượng kết tủa cực đại là m gam. Giá trị của m là ?
+ Tại x = 0,03 → nBaSO4 = 0,03 mol.
+ Tại x = 0,08 ( Al(OH)3 bị tan hết ) → nOH- = 0,08.2 = 4nAl3+ → nAl(OH)3 max = 0,04 mol
→ m = 0,03.233 + 0,04.78 = 10,11 gam
Cho các phát biểu sau:
(a) Hiđro hóa hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic.
(b) Ở điều kiện thường, glucozơ và saccarozơ đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
(c) Xenlulozơ trinitrat là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói.
(d) Amilopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glicozit.
(e) Sacarozơ bị hóa đen trong H2SO4 đặc.
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccarozơ được dùng để pha chế thuốc.
Số phát biểu đúng là:
Các phát biểu đúng là: (b), (e), (f).
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho kim loại Cu dư vào dung dịch Fe(NO3)3.
(b) Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaOH.
(c) Cho Na2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3)2 (tỉ lệ mol 1 : 1).
(d) Cho bột Fe dư vào dung dịch FeCl3.
(e) Cho hỗn hợp BaO và Al2O3 (tỉ lệ mol 1 : 1) vào nước dư.
(g) Cho hỗn hợp Fe2O3 và Cu (tỉ lệ mol 1 : 1) vào dung dịch HCl dư.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa một muối là:
Số thí nghiệm thu được dung dịch chứa một muối là: (b), (c), (d), (e).
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí CH3NH2 vào dung dịch CH3COOH.
( b) Đun nóng tinh bột trong dung dịch H2SO4 loãng.
(c) Sục khí H2 vào nồi kín chứa triolein (xúc tác Ni), đun nóng.
(d) Nhỏ vài giọt nước brom vào dung dịch anilin.
(e) Cho dung dịch HCl vào dung dịch axit glutamic.
(g) Cho dung dịch metyl fomat vào dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là:
Tất cả các thí nghiệm đều xảy ra phản ứng.
Cho các cặp chất: (a) Na2CO3 và BaCl2; (b) NaCl và Ba(NO3)2; (c) NaOH và H2SO4; (d) H3PO4 vàAgNO3. Số cặp chất xảy ra phản ứng trong dung dịch thu được kết tủa là:
Chỉ có cặp chất Na2CO3 và BaCl2 tham gia phản ứng sinh ra kết tủa.
Hỗn hợp X chứa ba este mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức được tạo bởi các axit cacboxylic thuần chức. Đốt cháy hết 0,2 mol X cần dùng 0,52 mol O2, thu được 0,48 mol H2O. Đun nóng 24,96 gam X cần dùng 560 ml dung dịch NaOH 0,75M thu được hỗn hợp Y chứa các ancol có tổng khối lượng 13,38 gam và hỗn hợp Z gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ gần nhất của a:b là ?
nOO(X) = x mol → nCO2 = x + 0,28 → \({m_X} = 44x + 4,32\)
\(24,96.2x = 0,84.(44x + 4,32) \to x = 0,28 \to {n_{C(X)}} = {n_{O(X)}}\) \(\to \left\{ \begin{array}{l} HCOONa:{c^{mol}}\\ {(COONa)_2}:{d^{mol}} \end{array} \right.\)
\( \to \left\{ \begin{array}{l} c + 2d = 0,42\\ 68c + 134d = 28,38 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} c = 0,24\\ d = 0,09 \end{array} \right.\) \(\to \frac{a}{b} = \frac{{16,32}}{{12,06}} = 1,353\)
Lưu ý: Các este mà nC= nO thì các este đều phải no và axit và ancol tạo ra este đó phải có số C bằng số nhóm chức.
Cho các phát biểu sau:
(a) Điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ, thu được khí H2 ở catot.
(b) Dùng khí CO dư khử CuO nung nóng, thu được kim loại Cu.
(c) Để hợp kim Fe-Ni ngoài không khí ẩm thì kim loại Ni bị ăn mòn điện hóa học.
(d) Dùng dung dịch Fe2(SO4)3 dư có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag và Cu.
(f) Cho Fe dư vào dung dịch AgNO3, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 2 muối.
Số phát biểu đúng là:
Các phát biểu đúng là: (a), (b), (d).
Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M. Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Bảo toàn H: nH2O = 0,16 mol
Bảo toàn khối lượng: m = 19,6 gam.
\(X\left\{ \begin{array}{l} Fe:{x^{mol}}\\ F{e_3}{O_4}:{y^{mol}}\\ Fe{(N{O_3})_2}:{z^{mol}} \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} 56x + 232y + 180z = 19,6\\ 0,04.4 + 2.4y = 0,32\\ 0,44 + 0,32 = 2z - 0,04 + 2.0,32 \end{array} \right.\)\(\to \left\{ \begin{array}{l} x = 0,01\\ y = 0,02\\ z = 0,08 \end{array} \right.\)
⇒ %mFe(NO3)2 = 73,74%
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
X, Y, Z, T lần lượt là Saccarozơ, glucozơ, anilin, etylamin
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.
(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng.
(d) Cho Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(e) Nhiệt phân AgNO3.
(g) Điện phân Al2O3 nóng chảy.
Sau khi kết thúc các phản ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là:
Các thí nghiệm thu được kim loại là: (c), (e), (g).
X là amino axit có công thức H2NCnH2nCOOH, Y là axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. Cho hỗn hợp E gồm peptit Ala-X-X và Y tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Z cần 25,2 lít khí O2 (đktc), thu được N2, Na2CO3 và 50,75 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong Z là:
\(\left\{ \begin{array}{l} C{O_2}:{x^{mol}}\\ {H_2}O:{y^{mol}} \end{array} \right.\) \( \to \left\{ \begin{array}{l} 44x + 18y = 50,75\\ ^{}2x + y + 0,675 = 0,9 + 1,125.2 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} x = 0,775\\ y = 0,925 \end{array} \right.\)
→ YNa: 0,15 mol → NH2RCOONa: 0,3 mol
Làm tròn \(\to \left\{ \begin{array}{l} GlyNa:0,{2^{mol}}\\ AlaNa:0,{1^{mol}}\\ C{H_3}COONa:0,{15^{mol}} \end{array} \right. \to mC{H_3}COONa = 12,3gam\)
Hòa tan hết 28,16 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, Fe3O4 và FeCO3 vào dung dịch chứa H2SO4 và NaNO3, thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y (gồm CO2, NO, N2, H2) có khối lượng 5,14 gam và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa. Dung dịch Z phản ứng tối đa với 1,285 mol NaOH, thu được 43,34 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc). Nếu cho Z tác dụng với BaCl2 dư thì thu được 166,595 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Mg trong X là:
nBaSO4= 0,715 mol.
Áp dụng bảo toàn điện tích → nNa+ = 1,43 mol → n NaNO3 = 0,145 mol.
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
mH2O = 28,16 + 0,715.98 + 0,145.85 - 21,92 - 0,715.96- 0,145.23 - 0,025.18 - 5,14 = 11,07
→ nH2O = 0,615 mol.
Bảo toàn H: nH2 = 0,05 mol.
\(X\left\{ \begin{array}{l} Mg:{x^{mol}}\\ F{e_3}{O_4}:{y^{mol}}\\ FeC{O_3}:{z^{mol}} \end{array} \right.\) \( \to \)\(\left\{ \begin{array}{l} 24x + 232y + 116z = 28,16\\ 24x + 56(3y + z) + 17(1,285 - 0,025) = 43,34\\ 0,42 - 8x + 2(7z - 0,27) + 0,025 = 0,145(BT.N) \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} x = 0,4\\ y = 0,06\\ z = 0,04 \end{array} \right.\)
⇒ %mMg = 34,09%
Cho X; Y; Z là 3 peptit mạch hở (phân tử có số nguyên tử cacbon tương ứng là 8; 9; 11; Z có nhiều hơn Y một liên kết peptit); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 249,56 gam hỗn hợp E gồm X; Y; Z; T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được a mol CO2 và (a – 0,11) mol H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic và 133,18 gam hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly; Ala; Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G, cần vừa đủ 3,385 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là:
Dồn chất: E(124,78 gam)\(\left\{ \begin{array}{l} {C_2}{H_3}NO:{x^{mol}}\\ C{H_2}:{y^{mol}}\\ {H_2}O:{z^{mol}}\\ {O_2}:{t^{mol}} \end{array} \right.\)\( \to \left\{ \begin{array}{l} 57x + 14y + 18z + 32t = 124,78\\ 0,5x - z = 0,11\\ 57x + 14y + 40(x + t) + 32t - 46t = 133,18\\ 2,25x + 1,5y = 3,385 + t + 3t \end{array} \right.\)
→\(\left\{ \begin{array}{l} x = 0,42\\ y = 4,56\\ z = 0,1\\ t = 1,1 \end{array} \right. \to \)\(\left| \begin{array}{l} nC = 5,4mol\\ \Delta nC = 5,4 - 0,42.2 - 1,1.3 = 1,26 = 1,1 + 0,16\\ \overline k = \frac{{0,42}}{{0,1}} = 4,2 \end{array} \right.\)
Làm tròn → \(\left\{ \begin{array}{l} X:AlaVal:0,{02^{mol}}\\ Y:{(Gly)_3}Ala:0,{02^{mol}}\\ Z:{(Gly)_4}Ala:0,{06^{mol}}\\ T:C{H_3}COO{C_2}{H_5} \end{array} \right.\) → \(\% {m_{{Y_E}}} = \frac{{260.0,02}}{{124,78}}.100 = 4,17\% \)