Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2019 - Trường THPT Chuyên Thái Nguyên lần 1

Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2019 - Trường THPT Chuyên Thái Nguyên lần 1

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 90 phút

  • 45 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 187527

Kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất?

Xem đáp án

Đáp án C.

Kim loại có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại là crom (Cr).

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 187528

Tên gọi của C2H5NH2 là:

Xem đáp án

Tên gọi của C2H5NH2 là Etylamin

Đáp án A

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 187529

Trong công nghiệp, Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?

Xem đáp án

Kim loại kiềm, kiềm thổ và Al được điều chế bằng cách  điện phân nóng chảy oxit, hidroxit và muối clorua tương ứng

Đáp án C

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 187530

Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?

Xem đáp án

Tinh bột thuộc loại polime thiên nhiên

Đáp án B

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 187531

Cho các kim loại sau: Al, Cu, Au, Ag. Kim loại dẫn điện tốt nhất trong các kim loại này là ?

Xem đáp án

Tính dẫn điện: Ag > Cu > Au >Al

Vậy Ag là kim loại có độ dẫn điện tốt nhất

Đáp án cần chọn là D

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 187532

Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại khỏi sự ăn mòn?

Xem đáp án

Nguyên tắc: Cách li kim loại với môi trường bằng một lớp phân cách mỏng, bền vững.

Biện pháp: ta có thể: Bôi dầu mỡ, sơn, mạ, tráng men,...

Sắt tây là sắt được tráng thiếc (Sn), được sử dụng làm vỏ hộp trong ngành thực phẩm.

Tôn là sắt được tráng kẽm, được sử dụng trong ngành vật liệu xây dựng.

Các đồ vật bằng sắt thường được mạ bằng niken hay crom.

Phương pháp điện hóa

Nguyên tắc: Trong quá trình ăn mòn điện hóa, kim loại mạnh hơn bị ăn mòn.

Biện pháp: Nối kim loại cần bảo vệ với kim loại hoạt động mạnh hơn để kim loại đó bị ăn mòn thay.

Để bảo vệ vỏ tàu biển bằng thép, những tấm kẽm đã được gắn vào mặt ngoài vỏ tàu (phần chìm dưới nước) để Zn bị ăn mòn, còn thép được bảo vệ. 

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 187534

Chất có phản ứng màu biurê là:

Xem đáp án

- Phản ứng của Protein với Cu(OH)2 được gọi là phản ứng màu biure.

- Hiện tượng: Xuất hiện màu tím đặc trưng.

- Giải thích: Cu(OH)2 đã phản ứng với 2 nhóm peptit (CO–NH) cho sản phẩm có màu tím.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 187536

Etyl propionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là ?

Xem đáp án

Công thức của etyl propionate là C2H5COOC2H5

Đáp án A

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 187537

Chất thuộc loại đisaccarit là ?

Xem đáp án

Chất thuộc loại đisaccarit là Saccarozơ

Đáp án A

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 187538

Để thu được kim loại Cu từ dung dịch CuSO4 theo phương pháp thủy luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?

Xem đáp án

Fe đứng trước Cu trong dãy điện hóa học nên đẩy được Cu2+ ra khỏi muối của chúng

Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

Đáp án cần chọn là B

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 187539

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là: 

Xem đáp án

Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 187540

Số este có công thức phân tử C4H8O2 là:

Xem đáp án

Các este có CTCT C4H8O2 là este no, đơn chức, mạch hở.

→ đồng phân gồm: HCOOC3H7 ( 2 đồng phân: HCOOCH2CH2CH3, HCOOCH(CH3)CH3.)

CH3COOC2H5 ( 1 đồng phân) và C2H5COOCH3 (1 đồng phân).

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 187542

Cho m gam NaOH vào 2 lít dung dịch NaHCO3 nồng độ a mol/l, thu được 2 lít dung dịch X. Lấy 1 lít dung dịch X tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thu được 11,82 gam kết tủa. Mặt khác, cho 1 lít dung dịch X vào dung dịch CaCl2 (dư) rồi đun nóng, sau khi kết thúc các phản ứng thu được 7,0 gam kết tủa. Giá trị của a, m tương ứng là:

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l} CO_3^{2 - }:{x^{mol}}\\ HCO_3^ - :{y^{mol}} \end{array} \right.\)  → \(\left\{ \begin{array}{l} x = 0,06\\ x + 0,5y = 0,07 \end{array} \right. \to y = 0,02\) → \(\left\{ \begin{array}{l} NaHC{O_3}:0,{08^{mol}}(BT.C)\\ N{a^ + }:2x + y = 0,{14^{mol}}(BTDT)\\ NaOH:0,{06^{mol}}(BT.Na) \end{array} \right.\)\(\left\{ \begin{array}{l} m = 4,8gam\\ a = 0,08 \end{array} \right.\)

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 187544

Có bao nhiêu tripeptit mạch hở khác loại khi thủy phân hoàn toàn thu được 3 amino axit: glyxin, alanin và valin?

Xem đáp án

Có 6 CTCT thõa mãn là Gly - Ala - Phe, Gly - Phe - Ala, Ala - Gly - Phe, Ala - Phe - Gly, Phe - Ala - Gly,

Phe - Gly -Ala

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 187545

Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol H2SO4. Khối lượng Fe tối đa phản ứng được với X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5)

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l} nNO = 0,{04^{mol}}\\ n{H_2} = (0,1.2 - 0,04.4):2 = 0,{02^{mol}}\\ nC{u^{2 + }} = 0,{02^{mol}} \end{array} \right.\)\(\overrightarrow {BT.e} \)  \({n_{Fe}} = \frac{{0,04.3 + 0,02.2 + 0,02.2}}{2} = 0,{1^{mol}}\)

⇒ m= 5,6 gam

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 187546

Cho a mol sắt tác dụng với a mol khí clo, thu được hỗn hợp rắn X. Cho H2O vào X, thu được dung dịch Y. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Dung dịch Y không tác dụng với chất nào sau đây?

Xem đáp án

+ Ban đầu: 2Fe (a mol) + 3Cl(a mol) → 2FeCl3 (2a/3 mol) 

⇒ Hỗn hợp rắn X gồm: FeCl3: 2a/3 mol và Fe dư a/3 mol.

+ Sau khi cho nước vào X: Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2 ⇒ Phản ứng vừa đủ nên dd Y chứa FeCl2.

- Đem dung dịch Y tác dụng với các chất sau:

FeCl2 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 2AgCl trắng + Ag .

FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 trắng xanh + 2NaCl         

2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3   

Cu + FeCl2: không phản ứng

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 187547

Cho các cặp oxi hóa khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa như sau: Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+. Phát biểu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

A. Fe2+ không oxi hóa được Cu thành Cu2+ vì Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn Fe2+

B. Cu2+ oxi hóa được Fe2+ thành Fe3+.

Fe + Cu2+ → Fe2+ + Cu

C. Fe3+ oxi hóa được Cu thành Cu2+

2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+

D. Cu khử được Fe3+ thành Fe

Cu + 2Fe3+ → Cu2+ + 2Fe2+

→ Đáp án C

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 187548

Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là:

Xem đáp án

Áp dụng bảo toàn nguyên tố O: 6nX + 4,83.2 = 3,42.2 + 3,18 ⇒ nX = 0,06 mol.

Vì Triglixerit + 3NaOH ⇒ nNaOH cần dùng = 3n X= 0,06.3= 0,18 mol.

Áp dụng bảo toàn khối lượng:

mX + mNaOH = m muối + m glyxerol. Với nglyxerol = n= 0,06 mol

⇒ m Muối = 53,16 + 0,18.40 - 0,06.92 = 54,84 gam

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 187550

Cho các tơ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại poliamit?

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tơ poliamit có các mắt xích nối với nhau bằng các nhóm amit -CO-NH-.

⇒ tơ capron; tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ amit 

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 187559

Hỗn hợp X chứa ba este mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức được tạo bởi các axit cacboxylic thuần chức. Đốt cháy hết 0,2 mol X cần dùng 0,52 mol O2, thu được 0,48 mol H2O. Đun nóng 24,96 gam X cần dùng 560 ml dung dịch NaOH 0,75M thu được hỗn hợp Y chứa các ancol có tổng khối lượng 13,38 gam và hỗn hợp Z gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB). Tỉ lệ gần nhất của a:b là ?

Xem đáp án

nOO(X) = x mol   →  nCO2 = x + 0,28 →   \({m_X} = 44x + 4,32\)

\(24,96.2x = 0,84.(44x + 4,32) \to x = 0,28 \to {n_{C(X)}} = {n_{O(X)}}\) \(\to \left\{ \begin{array}{l} HCOONa:{c^{mol}}\\ {(COONa)_2}:{d^{mol}} \end{array} \right.\)

\( \to \left\{ \begin{array}{l} c + 2d = 0,42\\ 68c + 134d = 28,38 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} c = 0,24\\ d = 0,09 \end{array} \right.\)  \(\to \frac{a}{b} = \frac{{16,32}}{{12,06}} = 1,353\)

Lưu ý: Các este mà nC= nO thì các este đều phải no và axit và ancol tạo ra este đó phải có số C bằng số nhóm chức.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 187561

Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và Fe(NO3)2 tan hết trong 320 ml dung dịch KHSO4 1M. Sau phản ứng, thu được dung dịch Y chứa 59,04 gam muối trung hòa và 896 ml NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5, ở đktc). Y phản ứng vừa đủ với 0,44 mol NaOH. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của Fe(NO3)2 trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

Bảo toàn H: nH2O = 0,16 mol

Bảo toàn khối lượng: m = 19,6 gam.

\(X\left\{ \begin{array}{l} Fe:{x^{mol}}\\ F{e_3}{O_4}:{y^{mol}}\\ Fe{(N{O_3})_2}:{z^{mol}} \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} 56x + 232y + 180z = 19,6\\ 0,04.4 + 2.4y = 0,32\\ 0,44 + 0,32 = 2z - 0,04 + 2.0,32 \end{array} \right.\)\(\to \left\{ \begin{array}{l} x = 0,01\\ y = 0,02\\ z = 0,08 \end{array} \right.\)

⇒ %mFe(NO3)2 = 73,74%

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 187562

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Xem đáp án

X, Y, Z, T lần lượt là Saccarozơ, glucozơ, anilin, etylamin

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 187564

X là amino axit có công thức H2NCnH2nCOOH, Y là axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở. Cho hỗn hợp E gồm peptit Ala-X-X và Y tác dụng vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M, thu được m gam muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Z cần 25,2 lít khí O2 (đktc), thu được N2, Na2CO3 và 50,75 gam hỗn hợp gồm CO2 và H2O. Khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ nhất trong Z là: 

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l} C{O_2}:{x^{mol}}\\ {H_2}O:{y^{mol}} \end{array} \right.\) \( \to \left\{ \begin{array}{l} 44x + 18y = 50,75\\ ^{}2x + y + 0,675 = 0,9 + 1,125.2 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} x = 0,775\\ y = 0,925 \end{array} \right.\)

→ YNa: 0,15 mol → NH2RCOONa: 0,3 mol

Làm tròn \(\to \left\{ \begin{array}{l} GlyNa:0,{2^{mol}}\\ AlaNa:0,{1^{mol}}\\ C{H_3}COONa:0,{15^{mol}} \end{array} \right. \to mC{H_3}COONa = 12,3gam\)

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 187565

Hòa tan hết 28,16 gam hỗn hợp rắn X gồm Mg, Fe3O4 và FeCO3 vào dung dịch chứa H2SO4 và NaNO3, thu được 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Y (gồm CO2, NO, N2, H2) có khối lượng 5,14 gam và dung dịch Z chỉ chứa các muối trung hòa. Dung dịch Z phản ứng tối đa với 1,285 mol NaOH, thu được 43,34 gam kết tủa và 0,56 lít khí (đktc). Nếu cho Z tác dụng với BaCl2 dư thì thu được 166,595 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng Mg trong X là:

Xem đáp án

nBaSO4= 0,715 mol.

Áp dụng bảo toàn điện tích → nNa+ = 1,43 mol → n NaNO3 = 0,145 mol.

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mH2O = 28,16 + 0,715.98 + 0,145.85 - 21,92 - 0,715.96- 0,145.23 - 0,025.18 - 5,14 = 11,07

→ nH2O = 0,615 mol.

Bảo toàn H:  nH2 = 0,05 mol.

\(X\left\{ \begin{array}{l} Mg:{x^{mol}}\\ F{e_3}{O_4}:{y^{mol}}\\ FeC{O_3}:{z^{mol}} \end{array} \right.\) \( \to \)\(\left\{ \begin{array}{l} 24x + 232y + 116z = 28,16\\ 24x + 56(3y + z) + 17(1,285 - 0,025) = 43,34\\ 0,42 - 8x + 2(7z - 0,27) + 0,025 = 0,145(BT.N) \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} x = 0,4\\ y = 0,06\\ z = 0,04 \end{array} \right.\)

⇒ %mMg = 34,09%

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 187566

Cho X; Y; Z là 3 peptit mạch hở (phân tử có số nguyên tử cacbon tương ứng là 8; 9; 11; Z có nhiều hơn Y một liên kết peptit); T là este no, đơn chức, mạch hở. Chia 249,56 gam hỗn hợp E gồm X; Y; Z; T thành hai phần bằng nhau. Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được a mol CO2 và (a – 0,11) mol H2O. Thủy phân hoàn toàn phần hai bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được ancol etylic và 133,18 gam hỗn hợp G (gồm bốn muối của Gly; Ala; Val và axit cacboxylic). Đốt cháy hoàn toàn G, cần vừa đủ 3,385 mol O2. Phần trăm khối lượng của Y trong E là:

Xem đáp án

Dồn chất:  E(124,78 gam)\(\left\{ \begin{array}{l} {C_2}{H_3}NO:{x^{mol}}\\ C{H_2}:{y^{mol}}\\ {H_2}O:{z^{mol}}\\ {O_2}:{t^{mol}} \end{array} \right.\)\( \to \left\{ \begin{array}{l} 57x + 14y + 18z + 32t = 124,78\\ 0,5x - z = 0,11\\ 57x + 14y + 40(x + t) + 32t - 46t = 133,18\\ 2,25x + 1,5y = 3,385 + t + 3t \end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l} x = 0,42\\ y = 4,56\\ z = 0,1\\ t = 1,1 \end{array} \right. \to \)\(\left| \begin{array}{l} nC = 5,4mol\\ \Delta nC = 5,4 - 0,42.2 - 1,1.3 = 1,26 = 1,1 + 0,16\\ \overline k = \frac{{0,42}}{{0,1}} = 4,2 \end{array} \right.\)

Làm tròn → \(\left\{ \begin{array}{l} X:AlaVal:0,{02^{mol}}\\ Y:{(Gly)_3}Ala:0,{02^{mol}}\\ Z:{(Gly)_4}Ala:0,{06^{mol}}\\ T:C{H_3}COO{C_2}{H_5} \end{array} \right.\)    →  \(\% {m_{{Y_E}}} = \frac{{260.0,02}}{{124,78}}.100 = 4,17\% \)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »