Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2019 - Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong - Nam Định lần 1
Đề thi thử THPT QG môn Hóa học năm 2019 - Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong - Nam Định lần 1
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
90 phút
-
50 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Dẫn khí CO dư qua 6,55 gam hỗn hợp A gồm CuO, Fe2O3, Al2O3, ZnO, Fe3O4 nung nóng, thu được 5,11 gam chất rắn B và hỗn hợp khí C gồm CO và CO2. Dẫn toàn bộ C qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được m gam kết tủa. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
Ta có: moxit = mrắn + mO ⇒nO = nCO2 = nCaCO3 = 0,09 mol ⇒ mCaCO3 = 9 gam
Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch NaOH thu được dung dịch X chứa 2,12 gam Na2CO3 và 1,26 gam NaHCO3. Giá trị của V là
BT: C → nCO2 = nNa2CO3 + nNaHCO3 = 0,035 mol → VCO2 = 0,784 lít
Cho 1,69 gam hỗn hợp A gồm 2 amin đơn chức X, Y (MX < MY) là đồng đẳng liên tiếp vào dung dịch HCl dư thu được 3,515 gam muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần trăm theo khối lượng của X trong A là
BTKL: nHCl = n amin = 0,05 mol
Mamin = 33,8 ⇒ X là CH5N và Y là C2H7N
⇒ % mX = 73,37% và %mY = 26,63%
Nhỏ 100 ml dung dịch NaOH 0,1M vào 50 ml dung dịch phenol (C6H5OH) 0,02M thu được dung dịch X. Phản ứng xảy ra hoàn toàn, tổng khối lượng chất tan trong X là
Chất tan gồm C6H5ONa : 0,001 mol và NaOH: 0,009 mol ⇒ m = 0,476 (g)
Cho các vật liệu tổng hợp sau: tơ nitron, tơ nilon-6,6, cao su Buna, PE, tơ lapsan. Số vật liệu được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là
Vật liệu được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là tơ nilon-6,6, tơ lapsan.
Hai este đơn chức X, Y (MX < MY) được tạo thành từ axit cacboxylic đơn chức, mạch hở Z và hai ancol là đồng đẳng liên tiếp. Hỗn hợp A gồm X, Y có số mol bằng nhau. Thủy phân hoàn toàn 27,9 gam A bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được hỗn hợp ancol và 28,2 gam muối. Thành phần trăm theo khối lượng của X trong A là
Este có dạng RCOOR’, khi tác dụng với NaOH tạo thành muối có dạng RCOONa
Nhận thấy: mmuối > meste ⇒ MR’ < 23 ⇒ Hai ancol đó là CH3OH và C2H5OH.
Gọi x là số mol của từng chất X, Y.
BTKL: 27,9 + 40.(x + x) = 28,2 + 32x + 46x ⇒ x = 0,15
Mà Mmuối = 28,2/0,3 = 94 : CH2= CHCOONa
⇒ X là CH2=CHCOOCH3 có %m = 46,24%
Amino axit X có công thức dạng NH2CxHy(COOH)n. Đốt cháy m gam X bằng oxi dư thu được N2, 1,12 lít CO2 (đktc) và 0,99 gam nước. Cho 29,25 gam X vào V lít dung dịch H2SO4 0,1M thu được dung dịch Y. Y phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 2M và KOH 2,5M thu được dung dịch chứa a gam muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của a là
Nhận thấy: nH2O > nCO2 ⇒ X là amino axit no có 1 nhóm amino và 1 nhóm cacboxyl.
Khi đó X có dạng CnH2n+1O2N ⇒ nX = 2(nH2O - nCO2) = 0,01 mol ⇒ n = 5
Trong 29,25 gam X có 0,25 mol X ⇒ nH2SO4 = (nOH- -nX)/2 = 0,1 mol
BTKL: a = mX + mH2SO4 + mNaOH + mKOH - mH2O = 52,95(g)
Nhúng thanh kim loại Mg tinh khiết vào mỗi dung dịch riêng biệt sau đây: NaCl, HCl, AgNO3, CuCl2, MgCl2. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là
Mg bị ăn mòn điện hoá khi nhúng vào các dung dịch AgNO3 và CuCl2.
Cho các nhận xét sau đây:
(a) Trong phản ứng với H2 (xúc tác Ni, t°), glucozơ đúng vai trò là chất oxi hóa.
(b) Fructozơ có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
(c) Thủy phân saccarozơ thu được hai loại monosaccarit.
(d) Axit axetic có công thức dạng Cn(H2O)m nên axit axetic là một loại monosaccarit.
(e) Xenlulozơ được tạo thành từ các đơn vị β-glucozơ.
(g) Dung dịch I2 làm dung dịch hồ tinh bột chuyển sang màu xanh.
Số nhận xét đúng là
(d) Sai, Vì giá trị nhỏ nhất của n và m là đều bằng 6.
Hợp chất hữu cơ X mạch hở, có thành phần nguyên tố là C, H và O. Trong X chỉ có một loại nhóm chức. X tác dụng được với kim loại Na cho khí H2, hòa tan được Cu(OH)2. Đốt cháy hoàn toàn a mol X bằng oxi dư thu được 2a mol CO2. Số công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X là
Dựa vào các dữ kiện đề bài cho ta suy ra công thức của X có thể là C2H4(OH)2, CH3COOH, (COOH)2.
Đốt cháy 14,15 gam hỗn hợp X gồm Zn, Mg, Al bằng oxi thu được 16,95 gam hỗn hợp Y. Cho toàn bộ Y vào dung dịch HCl dư thu được dung dịch Z và 6,72 lít H2 (đktc). Cô cạn Z thu được m gam các muối khan. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
Ta có: nO = 0,175 mol ⇒ nHCl = nCl- = 2nH2 + 2nO = 0,95 mol
⇒ mZ = mX + mCl- = 47,875 gam
Dung dịch X chứa hỗn hợp muối KCl a mol và CuSO4 b mol (trong đó a < 2b). Tiến hành điện phân dung dịch với điện cực trơ với thời gian t giây. Giả thiết thể tích dung dịch không đổi trong quá trình điện phân. Giá trị pH của dung dịch biến đổi theo đồ thị nào sau đây?
.png)
Theo đề ta có: a < 2b nên KCl điện phân hết còn CuSO4 dư.
Catot: Cu2+ + 2e → Cu
Anot: 2Cl– → Cl2 + 2e
2H2O → 4H+ + O2 + 4e
+ Quá trình 1: Không đổi
+ Quá trình 2: [H+] tăng ⇒ PH giảm.
Cho các nhận xét sau đây:
(a) Hợp chất CH3COONH3CH3 có tên gọi là metyl aminoaxetat.
(b) Cho glucozơ vào ống nghiệm đựng dung dịch H2SO4 đặc, đun nóng thấy cốc chuyển sang màu đen,có bọt khí sinh ra.
(c) Dung dịch anilin làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
(d) Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản chỉ thu được hỗn hợp các α-aminoaxit.
(e) Fructozơ và glucozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.
(g) Hidro hóa hoàn toàn triolein (bằng H2, xúc tác Ni, đun nóng) thu được tristearin.
Số nhận xét đúng là
(a) Đúng.
(b) Sai, Saccarozơ mới bị hoá đen khi tiếp xúc với H2SO4 đặc.
(c) Sai, Dung dịch anilin không làm quỳ tím đổi màu.
(d) Đúng.
(e) Đúng.
(g) Đúng.
Cho các thí nghiệm sau:
(a) Dẫn H2 qua Al2O3 nung nóng.
(b) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.
(c) Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4.
(d) Cho thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng.
(e) Cho bột kẽm vào dung dịch AgNO3.
(g) Nung nóng muối AgNO3.
Số thí nghiệm mà sản phẩm tạo ra có đơn chất là
(a) Khí H2 không tác dụng với Al2O3.
(b) 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + 2H2SO4 + O2
(c) 2Na + CuSO4 + 2H2O → Cu(OH)2 + Na2SO4 + H2
(d) Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2
(e) Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag
(g) 2AgNO3 → 2Ag + 2NO2 + O2
Hợp chất hữu cơ A mạch hở có công thức phân tử C7H10O5. Thủy phân hoàn toàn A trung dung dịch axit đun nóng thu được các hợp chất B, C, D theo sơ đồ sau:
A (C7H10O5) + H2O ⇔ B + C + D.
A + Na → H2 + ....
D + Cu(OH)2 → dung dịch màu xanh lam.
B + AgNO3 + NH3 + H2O → F + Ag + ....
F + NaOH → H↑ + ....
C + dung dịch Br2 → mất màu.
Biết B và C là hai chất hữu cơ đơn chức. Cho các nhận xét sau:
(a) A là hợp chất hữu cơ tạp chức.
(b) Dung dịch A làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
(c) Khi cho phản ứng H2 (xúc tác Ni, t°) một phân tử A phản ứng tối đa 2 phân tử H2.
(d) Dung dịch A có phản ứng tráng bạc (với dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng).
(e) Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn A.
(g) A có thể làm mất màu dung dịch KMnO4 ở nhiệt độ thường.
Số nhận xét đúng là
Các công thức cấu tạo của A thoả mãn là H-COO-CH2-CH(OH)-CH2-OOC-CH=CH2 ; H-COO-CH(CH2OH)-CH2-OOC-CH=CH2 ; CH2=CH-COO-CH(CH2OH)-CH2-OOC-H.
(a) Đúng.
(b) Sai, Dung dịch A không làm quỳ tím đổi màu.
(c) Sai, Khi cho phản ứng H2 (xúc tác Ni, t°) một phân tử A phản ứng tối đa 1 phân tử H2.
(d) Đúng.
(e) Sai, Có 3 đồng phân cấu tạo thỏa mãn A.
(g) Đúng.
Hỗn hợp X gồm 2 hợp chất: A (C2H7O3N) và B (C3H9O3N). Cho m gam X vào dung dịch NaOH vừa đủ, đu nóng thu được dung dịch Y và 5,6 lít (đktc) khí Z duy nhất. Khí Z có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Cô cạn Y thu được 25,3 (gam) chất rắn T. Cho T vào dung dịch HCl thấy có thoát ra khí CO2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
X gồm \(\left\{ \begin{array}{l}
C{H_3}N{H_3}HC{O_3}:xmol\\
HOC{H_2}COON{H_3}C{H_3}:ymol
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
x + y = 0,25\\
106x + 98y = 25,3
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
x = 0,1\\
y = 0,15
\end{array} \right. \to m = 25,355(g)\)
Hòa tan hết m gam hỗn hợp Mg, MgO, MgCO3 và Mg(NO3)2 vào dung dịch chứa 1,21 mol HCl (vừa đủ). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 57,535 gam muối clorua và thoát ra 4,256 lít (đktc) khí X gồm CO2 và NO. Tỉ khối của X so với H2 bằng 390/19. Thành phần trăm theo khối lượng của MgO trong hỗn hợp đầu gần nhất với giá trị nào sau đây?
Hỗn hợp X gồm nCO2 = 0,15 mol và nNO = 0,04 mol nMgCO3 = 0,15 mol
Dung dịch Y có Mg2+ (x mol), Cl- (1,21 mol), NH4+ (y mol)
Laạp hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}
2x + y = 1,21\\
24x + 18y = 14,58
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
x = 0,6\\
y = 0,01
\end{array} \right.\)
BTNT(N) nMg(NO3)2 = 0,025 mol
BT electron: nMg = 0,1 mol ⇒ nMgO = 0,325 mol ⇒ %mMgO = 41%
X, Y, Z là 3 este tạo thành từ axit axetic với mỗi ancol sau: metanol; etylen glicol và glixerol. Hỗn hợp A gồm X, Y, Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A bằng oxi dư thu được CO2 và 4,41 gam nước. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp A bằng dung dịch NaOH dư thu được muối và 3,09 gam hỗn hợp các ancol. Giá trị của m là
X, Y, Z lần lượt là CH3COOCH3, (CH3COO)2C2H4, (CH3COO)3C3H5.
Theo đề ta có: 3nX + 5nY + 7nZ = 0,245 (1) và 32nX + 62nY + 92nZ = 3,09 (2)
Lấy (2) - 2.(1) ⇒ nX + 2nY + 3nZ = 0,1
BTKL: mA = 0,1.82 + 3,09 - 0,1.40 = 7,29 (g)
Hỗn hợp A gồm pentapeptit X và hexapeptit Y đều mạch hở. Thủy phân peptit X hoặc Y đều thu được Gly và Ala. Thủy phân 17,4 gam hỗn hợp A bằng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn B. Nung nóng B với oxi dư thu được 13,78 gam Na2CO3 và 37,6 gam hỗn hợp gồm CO2, nước và N2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần trăm theo khối lượng của Y trong A gần nhất với giá trị nào sau đây?
Quy đổi hỗn hợp thành:
\(\left\{ \begin{array}{l} {C_2}{H_3}ON:xmol\\ C{H_2}:ymol\\ {H_2}O:zmol \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} {C_2}{H_4}{O_2}NNa\\ C{H_2} \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} x = 2nNa2CO3 = 0,26mol\\ 57x + 14y + 18z = 17,4\\ 44(2x + y - 0,13) + 18(2x + y) + 28.0,5x = 37,6 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} y = 0,12\\ z = 0,05 \end{array} \right.\)
Muối gồm \(\left\{ \begin{array}{l}
AlaNa:amol\\
GlyNa:bmol
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
a + b = 0,26\\
b = 0,12
\end{array} \right. \to a = 0,14\) và \(\left\{ \begin{array}{l}
nx + ny = 0,05\\
5nx + 6ny = 0,26
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
nx = 0,04\\
ny = 0,01
\end{array} \right.\)
Bảo toàn Gly: n.0,04 + m.0,01 = 0,12 \( \to \left\{ \begin{array}{l}
n = 2\\
m = 4
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
X:{(Gly)_2}{(Ala)_3}\\
Y:{(Gly)_4}{(Ala)_2}
\end{array} \right. \to \% mY = 23,91\% \)
.png)