Hỗn hợp A gồm pentapeptit X và hexapeptit Y đều mạch hở. Thủy phân peptit X hoặc Y đều thu được Gly và Ala. Thủy phân 17,4 gam hỗn hợp A bằng dung dịch NaOH vừa đủ, đun nóng. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn B. Nung nóng B với oxi dư thu được 13,78 gam Na2CO3 và 37,6 gam hỗn hợp gồm CO2, nước và N2. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Thành phần trăm theo khối lượng của Y trong A gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 24%.
B. 19%.
C. 95%.
D. 86%.
Lời giải của giáo viên
ToanVN.com
Quy đổi hỗn hợp thành:
\(\left\{ \begin{array}{l} {C_2}{H_3}ON:xmol\\ C{H_2}:ymol\\ {H_2}O:zmol \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} {C_2}{H_4}{O_2}NNa\\ C{H_2} \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} x = 2nNa2CO3 = 0,26mol\\ 57x + 14y + 18z = 17,4\\ 44(2x + y - 0,13) + 18(2x + y) + 28.0,5x = 37,6 \end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l} y = 0,12\\ z = 0,05 \end{array} \right.\)
Muối gồm \(\left\{ \begin{array}{l}
AlaNa:amol\\
GlyNa:bmol
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
a + b = 0,26\\
b = 0,12
\end{array} \right. \to a = 0,14\) và \(\left\{ \begin{array}{l}
nx + ny = 0,05\\
5nx + 6ny = 0,26
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
nx = 0,04\\
ny = 0,01
\end{array} \right.\)
Bảo toàn Gly: n.0,04 + m.0,01 = 0,12 \( \to \left\{ \begin{array}{l}
n = 2\\
m = 4
\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}
X:{(Gly)_2}{(Ala)_3}\\
Y:{(Gly)_4}{(Ala)_2}
\end{array} \right. \to \% mY = 23,91\% \)
CÂU HỎI CÙNG CHỦ ĐỀ
Nhúng thanh kim loại Mg tinh khiết vào mỗi dung dịch riêng biệt sau đây: NaCl, HCl, AgNO3, CuCl2, MgCl2. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là
Cho cân bằng hóa học: C2H4 (khí) + H2 (khí) ⇔ C2H6 (khí), ΔH < 0. Khi thay đổi yếu tố nào sau đây không làm chuyển dịch cân bằng hóa học trên?
Ở nhiệt độ thường, dung dịch HNO3 đặc có thể đựng bằng loại bình bằng kim loại nào sau đây?
Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch NaOH thu được dung dịch X chứa 2,12 gam Na2CO3 và 1,26 gam NaHCO3. Giá trị của V là
Cho các vật liệu tổng hợp sau: tơ nitron, tơ nilon-6,6, cao su Buna, PE, tơ lapsan. Số vật liệu được tổng hợp bằng phản ứng trùng ngưng là
Kim loại nào sau đây tan được trong nước ở nhiệt độ thường?
Trong phân tử amilozơ chứa loại liên kết nào sau đây?
Hợp chất nào sau đây được hình thành bởi liên kết ion?
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nào sau đây có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p1?
Nhỏ 100 ml dung dịch NaOH 0,1M vào 50 ml dung dịch phenol (C6H5OH) 0,02M thu được dung dịch X. Phản ứng xảy ra hoàn toàn, tổng khối lượng chất tan trong X là
Cho các thí nghiệm sau:
(a) Dẫn H2 qua Al2O3 nung nóng.
(b) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.
(c) Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4.
(d) Cho thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng.
(e) Cho bột kẽm vào dung dịch AgNO3.
(g) Nung nóng muối AgNO3.
Số thí nghiệm mà sản phẩm tạo ra có đơn chất là
Cho thí nghiệm được mô tả bằng hình vẽ dưới đây:
.png)
Nhận xét nào sau đây là đúng ?
Nước muối sinh lí là dung dịch NaCl nồng độ 0,154M, nồng độ ion Na+ có trong nước muối sinh lí đó là
Để trung hòa 20 ml dung dịch CH3COOH xM cần vừa đủ 50 ml dung dịch NaOH 0,01M. Giá trị của x là