Đề thi HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021 - Trường THPT Trần Phú
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
18 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì A và Q trong ΔU=Q+A phải có giá trị nào sau đây?
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học ΔU=Q+AΔU=Q+A. Quy ước dấu:
Q > 0: Hệ nhận nhiệt lượng
Q < 0: Hệ truyền nhiệt lượng
A > 0: Hệ nhận công
A < 0: Hệ thực hiện công
=>Nhận nhiệt Q > 0 và sinh công A < 0
Một lò xo có độ cứng 100 N/m, một đầu cố định, đầu kia gắn với vật nhỏ. Khi lò xo bị nén 4 cm thì thế năng đàn hồi của hệ là
Thế năng đàn hồi của hệ là:
\({{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}k{\left( {{\rm{\Delta }}l} \right)^2} = \frac{1}{2}{.100.0,04^2} = 0,08J\)
Nếu áp suất của một lượng khí lí tưởng tăng 2.105 Pa thì thể tích biến đổi 3 lít. Nếu áp suất của lượng khí đó tăng 5.105 Pa thì thể tích biến đổi 5 lít. Biết nhiệt độ không đổi, áp suất và thể tích ban đầu của khí là:
Trạng thái 1: p1;V1;T
Trạng thái 2: p2=p1+2.105;V=V1−3;T
Trạng thái 3: p3=p1+5.105;V3=V1−5;T
(Trong quá trình đẳng nhiệt, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích nên áp suất tăng => thể tích giảm)
Áp dụng định luật Bôilơ Mariốt cho trạng thái 1 và 2 ta được:
\(\begin{array}{*{20}{l}}
{{p_1}{V_1} = \left( {{p_1} + {{2.10}^5}} \right).\left( {{V_1} - 3} \right)}\\
{ \Leftrightarrow {p_1}{V_1} = {p_1}{V_1} - 3{p_1} + {{2.10}^5}{V_1} - {{6.10}^5}}
\end{array}\) (1)
Áp dụng định luật Bôilơ Mariốt cho trạng thái 1 và 3 ta được:
\(\begin{array}{*{20}{l}}
{{p_1}{V_1} = \left( {{p_1} + {{5.10}^5}} \right).\left( {{V_1} - 5} \right)}\\
{ \Leftrightarrow {p_1}{V_1} = {p_1}{V_1} - 5{p_1} + {{5.10}^5}{V_1} - {{25.10}^5}}
\end{array}\) (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra p1=4.105Pa; V1=9l
Dưới áp suất 105 Pa một lượng khí có thể tích là 10 lít. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng lên 1,25. 105 Pa thì thể tích là
Áp dụng định luật Bôilơ Mariốt :
\(\begin{array}{l}
{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\\
\Rightarrow {V_2} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{{10}^5}.10}}{{{{1,25.10}^5}}} = 8l
\end{array}\)
Phân loại chất rắn theo các cách nào dưới đây?
Có 2 cách phân loại chất rắn là chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.
Đặc điểm và tính chất nào dưới đây liên quan đến chất rắn vô định hình?
Chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể, do đó không có dạng hình học xác định, không có nhiệt độ nóng chảy (hoặc đông đặc) xác định và có tính đẳng hướng.
Một vật m = 1 kg rơi từ O không vận tốc đầu ở độ cao 120 m xuống mặt đất. Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Tính thế năng của vật so với mặt đất.
Thế năng của vật ở độ cao z so với mặt đất là:
Wt=mgz=1.10z=10z
Thế năng tại vị trí thả vật là:
Wt=mghmax=1.10.120=1200J
Xác định độ cao mà tại đó vật có động năng bằng hai thế năng?
Động năng bằng hai thế năng :
\(\begin{array}{l}
{W_d} = 2{W_t}\\
\Rightarrow W = {W_t} + {W_d} = {W_t} + 2{W_d} = 3{W_t}\\
\Leftrightarrow mg{h_{\max }} = 3mgh\\
\Leftrightarrow h = \frac{{{h_{\max }}}}{3} = \frac{{120}}{3} = 40m
\end{array}\)
Vậy vật có động năng bằng hai thế năng tại độ cao 40 m so với mặt đất.
Chất khí trong xilanh của một động cơ nhiệt có áp suất 0,8 atm và nhiệt độ 500C. Sau khi bị nén thể tích giảm đi 3 lần và áp suất tăng lên tới 5 atm. Tính nhiệt độ của khối khí cuối quá trình.
Trạng thái 1: p1=0,8atm;V1;T1=50+273=323K
Trạng thái 2: p2=5atm;V2=V13;T2=?
Áp dụng phương trìng trạng thái khí lý tưởng cho hai trạng thái 1 và 2 ta được:
\(\begin{array}{l}
\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\\
\Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}{V_2}{T_1}}}{{{p_1}{V_1}}} = \frac{{{p_2}{V_1}{T_1}}}{{3{p_1}{V_1}}} = \frac{{{p_2}{T_1}}}{{3{p_1}}} = \frac{{5.323}}{{3.0,8}} = 673K
\end{array}\)
Giữ nguyên nhiệt độ, áp suất ở trạng thái 1, với thể tích không đổi để áp suất tăng lên tới 1 atm thì nhiệt độ lúc này là bao nhiêu?
Trạng thái 3: p3=1atm;V3=V1;T3=?
Thể tích không đổi, áp dụng định luật Saclơ cho trạng thái 1 và 3 ta được:
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_3}}}{{{T_3}}} \Rightarrow {T_3} = \frac{{{p_3}{T_1}}}{{{p_1}}} = \frac{{1.323}}{{0,8}} = 403,75K\)
Khi nhiệt độ trong một bình tăng cao, áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên đó là vì
Khi chuyển động, mỗi phân tử khí va chạm với thành bình, bị phản xạ và truyền động lượng cho thành bình, rất nhiều phân tử va chạm với thành bình tạo nên một lực đẩy vào thành bình. Lực này tạo ra áp suất của khí lên thành bình. Do vậy khi nhiệt độ trong một bình tăng cao => chuyển động này càng nhanh => động lượng tăng nhanh => áp lực lên thành bình tăng => áp suất của khối khí trong bình cũng tăng lên.
Trong các hệ thức sau đây hệ thức nào không phù hợp với định luật Bôilơ Mariốt?
Biểu thức của định luật Bôilơ Mariốt :
p∼1/V hay pV=cosnt
Câu nào sai trong các câu sau? Động năng của vật không đổi khi vật
Ta có: Wd=1/2mv2. Động năng của vật không đổi khi vận tốc không đổi.
Chuyển động có gia tốc không đổi là chuyển động thẳng biến đổi đều, khi đó v=v0+at
=> Vận tốc của vật vẫn biến đổi nên động năng cũng biến đổi.
Đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
Ba thông số trạng thái của khí lý tưởng là thể tích, áp suất và nhiệt độ tuyệt đối.
Đặc điểm và tính chất nào dưới đây có liên quan đến chất rắn vô định hình?
Chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể, do đó không có dạng hình học xác định, không có nhiệt độ nóng chảy xác định và có tính đẳng hướng.
Trong hệ tọa độ (p,T) thì đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích?

Trong hệ tọa độ (p,T), đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ biểu diễn đường đẳng tích.
Một vật nhỏ khối lượng 1 kg bắt đầu chuyển động thẳng, nhanh dần đều từ trạng thái đứng yên. Sau 10s vật đạt vận tốc 5 m/s. Tính gia tốc chuyển động của vật.
Gia tốc chuyển động của vật là:
\(a = \frac{{{\rm{\Delta }}v}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{v - {v_0}}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{5 - 0}}{{10}} = 0,5m/{s^2}\)
Tính độ lớn động lượng của vật sau 15 s kể từ khi bắt đầu chuyển động. Biết vật vẫn giữ gia tốc chuyển động như câu 17 trên.
Sau 15s vận tốc của vật là:
\(v' = {v_0} + at = 0 + 0,5.15 = 7,5m/s\)
Độ lớn động lượng của vật sau 15 s là:
\(p = mv' = 1.7,5 = 7,5\left( {kg.m/s} \right)\)
Từ điểm M (có độ cao so với mặt đất bằng 1,5 m) ném lên một vật với vận tốc đầu 10 m/s. Biết khối lượng của vật bằng 1 kg. Lấy g = 10 m/s2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Tính cơ năng của vật.
Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Như vậy, tại điểm M ta có:
Động năng tại M là:
\({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}{.1.10^2} = 50J\)
Thế năng tại M là:
\({W_t} = mgh = 1.10.1,5 = 15J\)
Cơ năng của vật là:
W=Wd+Wt=65J
Tính độ cao cực đại mà vật ở câu 19 trên lên tới (so với mặt đất).
Ta có:
\(\begin{array}{l}
W = {W_{{t_{\max }}}} = mg{h_{\max }}\\
\Leftrightarrow 65 = 1.10.{h_{\max }} \Leftrightarrow {h_{\max }} = 6,5m
\end{array}\)
Giả sử ngay khi vật lên tới độ cao cực đại thì được cung cấp vận tốc 10m/s thẳng đứng, hướng xuống. Tính tốc độ của vật trên ngay trước khi chạm đất.
Ngay khi lên đến độ cao cực đại thì vật được cung cấp vận tốc 10 m/s thẳng đứng, hướng xuống => vật chuyển động nhanh dần đều.
Áp dụng công thức độc lập với thời gian:
\(\begin{array}{l}
{v^2} - v_0^2 = 2gh\\
\Leftrightarrow {v^2} - {10^2} = 2.10.6,5\\
\Leftrightarrow v = 15,17m/s
\end{array}\)
Vậy tốc độ của vật ngay trước khi chạm đất là v = 15,17 m/s.
Thế năng của vật nặng 2 kg ở đáy một giếng sâu 10 m so với mặt đất tại nơi có gia tốc g = 10 m/s2
Thế năng của vật ở đáy giếng:
\({{\rm{W}}_t} = mgz = 2.10.\left( { - 10} \right) = - 200{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} J\)
Chọn phát biểu sai. Động năng của một vật sẽ không đổi khi vật
Động năng của một vật sẽ không đổi khi vật chuyển động với gia tốc không đổi => Sai
Phát biểu nào sau đây không đúng về công và công suất?
Công suất được đo bằng công sinh ra trong thời gian t: Vì công có thể âm và có thể dương nên câu này chưa đúng.
Kết luận nào sau đây nói về cơ năng là không đúng ?
Cơ năng của một vật là năng lượng của vật đó có thể thực hiện được => năng lượng của vật tồn tại dưới nhiều dạng cứ không hoàn toàn là cơ năng=> sai
Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một sợi dây hợp với phương ngang góc 30o. Lực tác dụng lên dây bằng 150N. Công của lưc đó khi hòm trượt 20 m bằng
Áp dụng công thức tính công của lực :
A=Fscosα
Thay số ta tính được A=2598J
Một vật có khối lựng 3kg, rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10 m/s2. Trong thời gian 1,2 s, trọng lực thực hiện một công là
Áp dụng công thức tính công của lực :
A=Fscosα=P.h
Thay số ta tính được A= 274,6 J
Một vật có khối lượng 0,5 kg, trượt không ma sát trên một mặt phẳng ngang với vận tốc 5 m/s đến va chạm vào một bức tường thẳng đứng theo phương vuông góc với tường. Sau va chạm vật đi ngược trở lại phương cũ với vận tốc 2 m/s. Thời gian tương tác là 0,2 s. Lực do tường tác dụng có độ lớn bằng
Áp dụng mối liên hệ giữa biến thiên động lượng và xung lượng của lực:
\(\vec F{\rm{\Delta }}t = {\rm{\Delta }}\vec p = m{\vec v^\prime } - m\vec v\)
Chiếu phương trình lên phương trình chuyển động sau va chạm của bóng ta được:
\(F + \frac{{mv' + mv}}{{{\rm{\Delta }}t}}\)
Thay số ta tính được: F=17,5N
Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5 N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20 cm. Momen ngẫu lực có độ lớn là
Ta có:
\(M = Fd = 5.0,2 = 1{\mkern 1mu} N.m\)
Từ một điểm M có ở độ cao 0,8 m so với mặt đất, ném một vật với vận tốc đầu 2 m/s. Biết khối lượng của vật m = 0,5 kg, lấy g = 10 m/s2. Lấy mốc thế năng ở mặt đất, cơ năng của vật bằng bao nhiêu ?
Ta có:
Dùng công thức tính cơ năng: \({\rm{W}} = mgz + \frac{1}{2}m{v^2}\), thay số ta tính được W=5J
Chọn khẳng đinh đúng về công suất.
Công suất của một động cơ đặc trưng cho khả năng thực hiện công của động cơ ấy trong một đơn vị thời gian => đúng
Chọn khẳng định sai về công suất.
F và v tỉ lệ nghich với nhau => Câu C sai
Chọn khẳng định sai về công cơ học.
Công của trọng lực không phụ thuộc vào dạng quỹ đạo => A sai
Công có thể biểu thị bằng tích của
Công có thể biểu thị bằng tích của lực và quãng đường đi được: A = F.s
Một vật trượt trên mặt phẳng nghiêng có ma sát, sau khi lên tới điểm cao nhất, nó trượt xuống vị trí ban đầu. Trong quá trình chuyển động trên
Trong quá trình chuyển động trên công của trọng lực đặt vào vật bằng 0
Một vật có khối lượng m = 2kg đang nằm yên trên một mặt phẳng nằm ngang không ma sát. Dưới tác dụng của lực 5N, vật chuyển động và đi được 10 m. Vận tốc của vật ở cuối chuyển dời ấy bằng
Áp dụng định lí biến thiên động năng ta có:
\(\begin{array}{l}
{A_F} = \frac{1}{2}m{v^2} = Fs,\\
\Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2Fs}}{m}} = \sqrt {\frac{{1.5.10}}{2}} {\mkern 1mu} = 7,07{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} m/s
\end{array}\)
Một người kéo đều một thùng nước có khối lượng 15 kg từ giếng sâu 8 m lên trong 20 s. Công và công suất của người ấy là
Áp dụng công thức tính công:
A=Ph=mgh=15.10.8=1200J
P=A/t=1200/20=60W
Môt vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc 3 m/s đến va chạm với một vật có khối lượng 2 m đang đứng yên. Sau va chạm, hai vật chạm dính vào nhau và cùng chuyển động với vận tốc bằng bao nhiều ? Voi va chạm giữa hai vật là va chạm mềm
Áp dụng đinh luật bảo toàn động lượng cho va chạm mềm ta có:
\(v = \frac{{{m_1}{v_1} + {m_2}{v_2}}}{{{m_1} + {m_2}}} = 1m/s\)
Một vật có khối lượng m = 500 g, chuyển động thẳng theo chiều âm trục tọa độ x với vận tốc 43,3 km/h. Động lượng của vật có giá trị là
Động lượng của vật p=mv, đổi v ra đơn vị m/s, thay số ta tính được p=6kg.m/s
Một hòn đá được nắm xiên một góc 30o so với phương ngang với động lượng ban đầu có độ lớn bằng 2 kg.m/s từ mặt đất. Độ biến thiên động lượng khi hòn đá rơi tới mặt đất có giá trị là (bỏ qua sức cản không khí)
Độ biến thiên động lượng của hòn đá:
\({\rm{\Delta }}\vec p = m\vec v - m{\vec v^\prime }\)
Vận tốc của đá lúc ném lên và lúc va chạm đất xác định bằng nhau và đều hợp với mặt đất góc 30o. từ quy tắc tam giác véc tơ, ta xác định được độ biến thiên động lượng của đá:
\({\rm{\Delta }}p = p = p' = 2{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} kg.m/s\)