Đề thi HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021 - Trường THPT Tôn Đức Thắng
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
18 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Tại sao nước mưa không bị lọt qua được các lỗ nhỏ trên tấm vải bạt ?
Nước mưa không bị lọt qua được các lỗ nhỏ trên tấm vải bạt vì lực căng bề mặt của nước ngăn cản không cho nước lọt qua các lỗ nhỏ của tấm bạt.
Tại sao giọt dầu lại có dạng khối cầu nằm lơ lửng trong dung dịch rượu có cùng khối lượng riêng với nó ?
Giọt dầu có dạng khối cầu nằm lơ lửng trong dung dịch rượu có cùng khối lượng riêng với nó vì hợp lực tác dụng lên giọt dầu bằng không, nên do hiện tượng căng bề mặt, làm cho diện tích bề mặt của giọt dầu co lại đến giá trị nhỏ nhất ứng với diện tích mặt cầu và nằm lơ lửng trong dung dịch rượu.
Hai khối cùng thể tích, khối dạng hình cầu có diện tích mặt ngoài là nhỏ nhất. Vì vậy khi hợp lực tác dụng lên chất lỏng bằng không thì lực căng bề mặt làm cho khối chất có dạng hình cầu để giảm tối đa diện tích bề mặt thoáng.
Câu nào dưới đây không đúng khi nói về sự nóng chảy của các chất rắn?
Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy và đông đặc xác định.
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg. Câu nào dưới đây đúng?
Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg
=> Mỗi kilogam đồng cần thu nhiệt lượng là 1,8.105 J để hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
Câu nào sau đây không đúng khi nói về sự bay hơi của các chất lỏng?
Quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí (hơi) ở bề mặt chất lỏng gọi là sự bay hơi.
Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg. Câu nào dưới đây đúng?
Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.106 J/kg
=> Mỗi kilôgam nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.106 J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn.
Khi nói về độ ẩm tuyệt đối, câu nào dưới đây là đúng?
Độ ẩm tuyệt đối của không khí có độ lớn bằng khối lượng (tính ra gam) của hơi nước có trong 1 m3 không khí.
Khi nói về độ ẩm cực đại, câu nào dưới đây không đúng?
Phát biểu không đúng: Khi làm nóng không khí, lượng hơi nước trong không khí tăng và không khí có độ ẩm cực đại.
Ở cùng một nhiệt độ và áp suất, không khí khô nặng hơn hay không khí ẩm nặng hơn ? Tại sao ? Cho biết khối lượng mol của không khí là μ = 29 g/mol.
Ở cùng một nhiệt độ và áp suất không khí khô nặng hơn không khí ẩm. Vì ở cùng nhiệt độ và áp suất thì không khí khô có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của không khí ẩm.
Với A là công của lực thực hiện trong thời gian t. Biểu thức nào sau đây là đúng với biểu thức công suất?
Biểu thức tính công suất: P=A/t
Một cần cẩu nâng một kiện hàng có khối lượng 800kg lên cao 5m trong thời gian 20s, lấy g=10m/s2. Công suất của cần cẩu là bao nhiêu:
Công suất của cần cẩu là:
\(P = \frac{A}{t} = \frac{{P.h}}{t} = \frac{{mgh}}{t} = \frac{{800.10.5}}{{20}} = 2000W\)
Một ôtô có khối lượng 1 tấn chuyển động với vận tốc 72km/h. Động năng của ôtô có giá trị là bao nhiêu:
Động năng của ô tô có giá trị là:
\({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}{.1000.20^2} = {2.10^5}J\)
Động năng của một vật bất kỳ thay đổi ra sao nếu khối lượng của vật không đổi nhưng vận tốc tăng 2 lần?
Ta có:
\({W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} \Rightarrow {W_d} \sim {v^2}\)
⇒ Khi vận tốc tăng 2 lần thì động năng tăng 4 lần.
Khi có một vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống dưới thì:
Khi vật chuyển động rơi tự do từ trên xuống thì h giảm, v tăng.
⇒ Thế năng của vật giảm dần, động năng của vật tăng dần.
Một vật có khối lượng m=1kg, có thế năng trọng trường là 20J. Khi đó vật có độ cao là bao nhiêu:
Ta có:
\({W_t} = mgh \Rightarrow h = \frac{{{W_t}}}{{mg}} = \frac{{20}}{{1.10}} = 2m\)
Phân tử không có tính chất nào sau đây?
Chất khí chuyển động hỗn loạn không ngừng ⇒ Tính chất không phải là của phân tử: Có lúc đứng yên, có lúc chuyển động.
Công thức nào cho sau đây nói đến quá trình đẳng nhiệt?
Công thức nói đến quá trình đẳng nhiệt là: PV=const
Trong hệ toạ độ (p,T) đường biểu diễn nào là đường đẳng tích?
Trong hệ toạ độ (p, T) đường đẳng tích là đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc toạ độ.
Một khối khí được nhốt chặt trong bình kín có thể tích không đổi ở áp suất 105Pa và nhiệt độ 300K. Nếu tăng áp suất khối khí đến 1,5.105Pa thì nhiệt độ khối khí là bao nhiêu?
Theo định luật Sác – lơ ta có:
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}}}{{{p_1}}}.{T_1} = \frac{{{{1,5.10}^5}}}{{{{10}^5}}}.300 = 450K\)
Trong quá trình đẳng áp ( áp suất không đổi) của một lượng khí nhất định thì:
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định thì thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Người ta cung cấp cho khí trong một xilanh nằm ngang có nhiệt lượng 2 J. Khí nở ra, đẩy pittong đi một đoạn 6 cm với một lực có độ lớn 25N. Nội năng của khí
Theo nguyên lý I của NĐLH: ΔU=A+Q
Khí thực hiện công:
Khí nhận nhiệt:
Q=2J, do đó: ΔU=0,5J
Một động cơ nhiệt có hiệu suất 25%. Động cơ nhận từ nguồn nóng một nhiệt lượng 1200J, hỏi động cơ đã truyền một nhiệt lượng cho nguồn lạnh là bao nhiêu ?
Hiệu suất của động cơ:
Trong chu trình của động cơ nhiệt lí tưởng có hiệu suất 25%, chất khí đã truyền cho nguồn lạnh một nhiệt lượng là 6.103 J. Công mà chất khí đã thực hiện là
Hiệu suất của động cơ:
\(H = \frac{A}{{{Q_1}}} = 25\% {\rm{ }} = > {\rm{ }}A = {\rm{ }}H.\;{Q_1} = {\rm{ }}{0,25.6.10^3}\; = 1500J\)
Người ta cung cấp cho khí trong một xi lanh nằm ngang một nhiệt lượng 20J. Khí nở ra, đẩy pittong với một lực có độ lớn là 250N. Nội năng của khí tăng lên là 5 J. Pittong đã di chuyển một đoạn là
Theo nguyên lý NĐLH: ΔU=A+Q
Khí nhận nhiệt Q=20J và nội năng tăng \({\rm{\Delta }}U = 5{\mkern 1mu} J \Rightarrow A = 15{\mkern 1mu} J\)
Do đó khí thực hiện công: A′=15J.
Vậy ta có: x=A′F=0,06m=6cm
Một khối khí thực hiện công và có nội năng tăng. Chọn phát biểu đúng.
Theo nguyên lý I NĐLH: ΔU=A+Q
Khối khí thực hiện công: A<0và có nội năng tăng: ΔU>0, suy ra nhiệt độ của khối khí tăng và Q>0, tức là khối khí nhận nhiệt.
Trong quá trình biến đổi đẳng tích, nếu nội năng của hệ giảm thì hệ
Trong quá trình biến đổi đẳng tích, nếu nội năng của hệ giảm thì hệ nhận nhiệt và nhận công.
Người ta thực hiện công 100J lên một khối khí và thấy nội năng của khối khí giảm 40J. Khối khí đã
Theo nguyên lý I NĐLH: ΔU=A+Q
Khối khí nhận công A=100J; nội năng của khí giảm ΔU=−40J
Do đó Q=−140J
Vậy khối khí tỏa ra một nhiệt lượng 140 J.
Một động cơ nhiệt nhận từ nguồn nóng một nhiệt lượng 400 J và truyền cho nguồn lạnh một nhiệt lượng là 300 J. Hiệu suất của động cơ là
Công mà hệ thực hiện:
\(A = {Q_1} - {Q_2} = 100{\rm{\;}}J\)
Hiệu suất của động cơ:
\(H = \frac{A}{{{Q_1}}} = \frac{{100}}{{400}} = 25{\rm{\% }}\)
Hiệu suất của một động cơ nhiệt là 20%. Nhiệt lượng động cơ truyền cho nguồn lạnh là 640J. Nhiệt lượng mà động cơ nhận từ nguồn nóng là
Hiệu suất của động cơ:
\(H = \frac{A}{{{Q_1}}} = \frac{{{Q_1} - {Q_2}}}{{{Q_1}}}{\mkern 1mu} = \frac{{{Q_1} - 640}}{{{Q_1}}} = 20{\rm{\% }}\)
Suy ra: Q1=800J.
Đơn vị của động năng là đơn vị nào sau đây?
Đơn vị của động năng là Jun, kí hiệu J.
Chọn phát biểu sai về các đặc trưng của động năng.
Động năng tỉ lệ thuận với vận tốc.
Tập hợp 3 thông số trạng thái nào cho sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định.
Tập hợp ba thông số số áp suất, nhiệt độ, thể tích xác định trạng thái của một lượng khí xác định.
Khi vận tốc của vật giảm hai lần, thì
Khi vận tốc của một vật giảm đi hai lần thì động năng của vật giảm bốn lần.
Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của đại lượng nào?
Độ biến thiên động năng của một vật bằng công của hợp lực tác dụng lên vật đó.
Quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí xác định với nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt.
Trong hệ tọa độ (p,T) đường đẳng tích có dạng gì?
Trong hệ toạ độ (p,T) đường đẳng tích có dạng một phần đường thẳng nếu kéo dài thì đi qua gốc tọa độ.
Một vật nhỏ khối lượng m = 2 kg trượt xuống một đường thẳng nhẵn tại một điểm xác định có vận tốc 3 m/s, sau đó 4 s có vận tốc 7 m/s, tiếp ngay sau đó 3 s vật có động lượng (kg.m/s) là:
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật.
Gia tốc của vật là:
\(a = \frac{{{v_1} - {v_0}}}{{{t_1}}} = \frac{{7 - 3}}{4} = 1\left( {m/{s^2}} \right)\)
Sau thời gian t = 7 s kể từ lúc vật có vận tốc v0 = 3 m/s, vật đạt được vận tốc là:
v2 = v0 + at = 3 + 1.7 = 10 m/s.
Động lượng của vật khi đó là :
p = m.v2 = 2.10 = 20 kg m/s.
Xe A có khối lượng 1000 kg và có vận tốc 60 km/h; xe B có khối lượng 2000 kg và có vận tốc 30 km/h. So sánh động lượng của chúng.
Động lượng của xe A:
\({p_A} = {m_A}.{v_A} = 1000.\frac{{60.1000}}{{3600}} = {16,66.10^3}\left( {kg.m/s} \right)\)
Động lượng của xe B:
\({p_B} = {m_B}.{v_B} = 2000.\frac{{30.1000}}{{3600}} = {16,67.10^3}\left( {kg.m/s} \right)\)
=> Hai xe có động lượng bằng nhau.
Một máy bay có khối lượng 160000 kg, bay với vận tốc 870 km/h. Tính động lượng của máy bay.
Ta có:
+ Khối lượng của máy bay: m=160000kg
+ Vận tốc của máy bay:
\(v = 870km/h = \frac{{870.1000}}{{3600}} = \frac{{725}}{3}m/s\)
Động lượng của máy bay:
\(P = m.v = 160000.\frac{{725}}{3} = {38,67.10^6}\left( {kg.m/s} \right)\)
Một động cơ điện cung cấp công suất 15kW cho một cần cẩu nâng 1000 kg lên cao 30 m. Lấy g = 10m/s2. Tính thời gian tối thiểu để thực hiện công việc đó.
Công mà cần cẩu đã thực hiện để nâng vật lên cao 30m là: A=Fs.cosα
Ta có:
+ Lực F ở đây chính là trọng lực P=mg
+ Góc hợp bởi P và phương chuyển động s là α=00
Ta suy ra:
\(A = Ps.cos{0^0} = mgs.cos{0^0} = 1000.10.30.1 = 300000J\)
Lại có, công suất P=A/t
Ta suy ra, thời gian tối thiểu để thực hiện công việc đó là:
\(t = \frac{A}{P} = \frac{{300000}}{{{{15.10}^3}}} = 20s\)