Đề thi HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Thái Bình

Đề thi HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Thái Bình

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 23 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 278505

Vật có khối lượng m1 = 3 kg đang chuyển động đều với vận tốc v1 = 5 m/s đến va chạm với vật m2 = 2 kg đang đứng yên. Sau va chạm hai vật dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Độ lớn vận tốc hai vật sau va chạm là:

Xem đáp án

- Trước va chạm:

Vật 1: m1 = 3 kg, v1 = 5 m/s

Vật 2: m= 2 kg, v2 = 0 (do vật 2 đang đứng yên)

- Sau va chạm:

Hai vật dính vào nhau nên m = m1 + m2 = 3 + 2 = 5 kg

Sau va chạm hai vật chuyển động với cùng vận tốc là V

-Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có: 

\(\begin{array}{l}
{p_t} = {p_s}\\
 \Rightarrow {m_1}{v_1} + {m_2}{v_2} = mV\\
 \Leftrightarrow 3.5 + 2.0 = 5.V\\
 \Leftrightarrow V = \frac{{3.5}}{5} = 3m/s
\end{array}\)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 278507

Thế năng đàn hồi của vật được xác định theo công thức:

Xem đáp án

Công thức tính thế năng đàn hồi của một lò xo ở trạng thái có độ biến dạng Δl là:

\({W_t} = \frac{1}{2}k{\left( {{\rm{\Delta }}l} \right)^2}\)

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 278508

Chọn câu đúng nhất. Đơn vị của động năng là:

Xem đáp án

Ta có:

\({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \left[ {kg} \right].{\left[ {m/s} \right]^2} = J\)

Đơn vị của động năng là Jun(J)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 278509

Chất rắn có tính chất nào sau đây?

Xem đáp án

Chất rắn là một trạng thái của vật chất, ở điều kiệt nhiệt độ và áp suất cố định, chất rấn giữ nguyên được thể tích riêng và hình dạng riêng xác định.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 278510

Một xilanh chứa 100 cm3 khí ở 2 atm. Pit-tông nén khí trong xilanh xuống còn 80 cm3. Coi nhiệt độ của quá trình nén khí không thay đổi, áp suất của khí trong xilanh khi đó là:

Xem đáp án

- Trạng thái 1: V= 100 cm3, p1 = 2 atm

- Trạng thái 2: V1 = 80 cm3, p2

T = cosnt => áp dụng định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt cho hai trạng thái ta có:

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{2.100}}{{80}} = 2,5{\rm{a}}tm\)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 278511

Một lượng khí ở nhiệt độ 27oC có áp suất 2 atm. Người ta đun nóng đẳng tích lượng khí đó đến nhiệt độ 54oC, áp suất khí khi đó là:

Xem đáp án

- Trạng thái 1: T1 = 270C = (27 + 273)K, p= 2 atm

- Trạng thái 2: T2 = 540C = (54+273)K, p2

V = const => áp dụng định luật Sac-lơ:

\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{2.\left( {54 + 273} \right)}}{{\left( {27 + 273} \right)}} = 2,18atm\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 278512

Nhiệt lượng mà vật tỏa ra hay thu vào khi thay đổi nhiệt độ được tính theo công thức:

Xem đáp án

Nhiệt lượng mà vật tỏa ra hay thu vào khi thay đổi nhiệt độ được tính theo công thức:

Q=mcΔt

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 278513

Một chất lỏng có hệ số căng bề mặt là σ. Lực căng bề mặt chất lỏng tác dụng lên đoạn đường có chiều dài l trên bề mặt chất lỏng được xác định theo công thức:

Xem đáp án

Lực căng bề mặt chất lỏng tác dụng lên đoạn đường có chiều dài l trên bề mặt chất lỏng được xác định theo công thức:

f=σl

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 278515

Chất rắn kết tinh có đặc điểm, tính chất nào sau đây?

Xem đáp án

Chất rắn kết tinh có cấu trúc tinh thể, do đó có dạng hình học và nhiệt độ nóng chảy xác định => A,C,D sai.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 278516

Độ nở dài của vật rắn hình trụ được xác định theo công thức:

Xem đáp án

- Độ nở dài Δl của vật rắn hình trụ đồng chất tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ ΔtΔt và chiều dài ban đầu l0 của vật đó.

- Công thức tính độ nở dài: 

\({\rm{\Delta }}l = l - {l_0} = \alpha {l_0}{\rm{\Delta }}t\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 278518

 Tính độ cao cực đạia của vật ở câu 13 trên.

Xem đáp án

Ta có:

\(\begin{array}{l}
W = {W_{{d_{\max }}}} = {W_{{t_{\max }}}} = mg{h_{\max }}\\
 \Leftrightarrow 625 = 2.10.{h_{\max }}\\
 \Rightarrow {h_{\max }} = \frac{{625}}{{2.10}} = 31,25m
\end{array}\)

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 278519

Kể từ lúc bắn vật lên thì động năng của vật bằng thế năng của vật ở những thời điểm nào?

Xem đáp án

Động năng bằng thế năng: 

\(\begin{array}{l}
{W_d} = {W_t}\\
 \Rightarrow W = {W_d} + {W_t} = 2{W_d} = 2{W_t}\\
 \Leftrightarrow h = \frac{{{h_{\max }}}}{2} = \frac{{31,25}}{2} = 15,625m
\end{array}\)

Phương trình độ cao h của vật: 

\(\begin{array}{l}
h = {h_0} + \frac{1}{2}g{t^2} = 0 + \frac{1}{2}.10.{t^2} = 5{t^2}\\
 \Rightarrow 15,625 = 5t2\\
 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}
t = 1,768\\
t =  - 1,768(loai)\;
\end{array} \right.\\
 =  > {\rm{ }}t{\rm{ }} = {\rm{ }}1,768{\rm{ }}s
\end{array}\)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 278520

Nếu lực cản trung bình của không khí lên vật là 5,625 N thì vật đạt độ cao cực đại là bao nhiêu so với Mặt đất.

Xem đáp án

Độ biến thiên cơ năng bằng công của ngoại lực tác dụng lên vật:

\(\begin{array}{l}
W' - W = {A_{{F_c}}} + {A_P}\\
\begin{array}{*{20}{l}}
{ \Rightarrow mgh - \frac{1}{2}mv_0^2 =  - {F_c}.{h_{\max }} + mgh}\\
{ \Leftrightarrow \frac{1}{2}{{.2.25}^2} = 5,625.{h_{\max }}}\\
{ \Leftrightarrow {h_{\max }} \approx 111(m)}
\end{array}
\end{array}\)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 278521

Một lượng khí không đổi ở trạng thái (1) có áp suất 1 atm thực hiện quá trình biến đổi trạng thái qua 2 giai đoạn như đồ thị hình bên. Hãy xác định các thông số trạng thái (2). 

Xem đáp án

Từ đồ thị ta có:

Trạng thái (1) : V1, T1, p1

Trạng thái (1’) : V1, T’, p’

Trạng thái (2) : V2, T’, p2

- Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (1’) là quá trình đẳng tích (V = cosnt), ta có:

\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{p'}}{{T'}} \Rightarrow p' = \frac{{{p_1}T'}}{{{T_1}}} = \frac{{1.600}}{{300}} = 2atm\)

- Quá trình biến đổi từ trạng thái (1’) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng nhiệt (T = cosnt), ta có:

\(p'{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_2} = \frac{{p'{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{2.15}}{{10}} = 3{\rm{a}}tm\)

Vậy các thông số trạng thái ở trạng thái (2) là:  

\(p = 3{\rm{a}}tm;V = 10(lit);T = {600^0}K\)

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 278522

Từ mặt đất, ném một vật lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 20 m/s. Bỏ qua sức cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Tìm độ cao cực đại của vật.

Xem đáp án

Áp dụng công thức độc lập với thời gian:

\({v^2} - v_0^2 = 2g.h\)

Vật đạt độ cao cực đại tại thời điểm 

\(\begin{array}{l}
v = 0\\
 \Rightarrow {0^2} - {20^2} = 2.( - 10).{h_{\max }}\\
 \Rightarrow {h_{\max }} = 20m
\end{array}\)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 278523

Tìm vị trí của vật khi vận tốc có độ lớn 10 m/s.

Xem đáp án

Áp dụng công thức độc lập với thời gian 

\(\begin{array}{l}
{v^2} - v_0^2 = 2g.h\\
v = 10 \Rightarrow {10^2} - {20^2} = 2.\left( { - 10} \right).h\\
 \Leftrightarrow h = 15m
\end{array}\)

Khi vật có vận tốc 10 m/s thì vật ở vị trí cách mặt đất 15 m

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 278524

Kí hiệu A là công, Q là nhiệt lượng trong biểu thức của nguyên lí I nhiệt động lực học. Quy ước dấu nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Theo nguyên lí I nhiệt động lực học ΔU=Q+A. Quy ước dấu:

Q > 0: Hệ nhận nhiệt lượng

Q < 0: Hệ truyền nhiệt lượng

A > 0: Hệ nhận công

A < 0: Hệ thực hiện công

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 278525

Trong các đại lượng sau, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?

Xem đáp án

Các thông số trạng thái của một lượng khí là: áp suất, thể tích, nhiệt độ tuyệt đối.

=>Khối lượng không phải là thông số trạng thái của một lượng khí.

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 278526

Một lò xo có độ cứng k = 40 N/m, chọn mốc thế năng ở vị trí lò xo không biến dạng thì khi lò xo dãn 3 cm thế năng đàn hồi của lò xo bằng

Xem đáp án

Chọn mốc thế năng tại vị trí lò xo không biến dạng.

Khi lò xo dãn 3 cm = 0,03 m thế năng đàn hồi của lò xo bằng:

\({{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}k{\left( {{\rm{\Delta }}l} \right)^2} = \frac{1}{2}{.40.0,03^2} = 0,018J\)

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 278527

Một vật nhỏ trọng lượng 2 N rơi tự do. Độ biến thiên động lượng của vật trong 1 giây đầu tiên bằng

Xem đáp án

Trọng lượng của vật P=mg=m.10=2N⇒m=0,2kg

Độ biến thiên động lượng:

\({\rm{\Delta }}p = {p_2} - {p_1} = m.\left( {{v_2} - {v_1}} \right)\)

Vật rơi tự do nên 

\(\begin{array}{l}
{v_1} = 0\\
{v_2} = gt = 10.1 = 10m/s\\
 \Rightarrow {\rm{\Delta }}p = m{v_2} = 0,2.10 = 2kg.m/s
\end{array}\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 278529

Chất nào sau đây là chất rắn kết tinh?

Xem đáp án

Chất rắn kết tinh là muối ăn.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 278530

Theo nguyên lí I của nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của vật bằng

Xem đáp án

Theo nguyên lí I của nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được ΔU=Q+A

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 278531

Nhận định nào sau đây về nhiệt lượng là sai?

Xem đáp án

Chỉ khi nào có sự biến thiên nội năng thì mới có nhiệt lương

=> Phát biểu không đúng là: Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 278532

Hệ số nở dài của vật rắn có đơn vị là:

Xem đáp án

Hệ số nở dài của vật rắn có đơn vị là K−1 hay 1/K.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 278533

Nội năng của một vật bằng:

Xem đáp án

Nội năng của một vật bằng tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 278534

Trong hệ tọa độ (p,V), đường đẳng nhiệt là:

Xem đáp án

Trong hệ tọa độ (p,V) đường đẳng nhiệt là đường hypebol.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 278535

Đơn vị của động lượng là:

Xem đáp án

Ta có, biểu thức động lượng p=mv

Khối lượng m đơn vị là kg, vận tốc v đơn vị là m/s

=> động lượng p có đơn vị là kg.m/s.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 278536

Một vật có khối lượng m = 2 kg được thả rơi tự do từ độ cao h = 45 m so với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Tìm vị trí mà tại đó vật có động năng bằng nửa thế năng.

Xem đáp án

Động năng bằng nửa thế năng:

\(\begin{array}{l}
{W_d} = \frac{1}{2}{W_t}\\
 \Rightarrow W = {W_d} + {W_t} = \frac{1}{2}{W_t} + {W_t} = 1,5{W_t}\\
W = 1,5{{\rm{W}}_t}\\
 \Leftrightarrow mg{h_{\max }} = 1,5mgh\\
 \Rightarrow h = \frac{{{h_{\max }}}}{{1,5}} = \frac{{45}}{{1,5}} = 30m
\end{array}\)

Vậy tại vị trí cách mặt đất 30 m vật có động năng bằng nửa thế năng.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 278537

Ở 27oC thể tích của một lượng khí lí tưởng là 6 lít. Thể tích của lượng khí đó ở nhiệt độ 227oC khi áp suất không đổi là bao nhiêu?

Xem đáp án

Trạng thái 1: V1=6l;T1=27+273=300K

Trạng thái 2:T2=227+273=500K;V2=?

Áp suất không đổi, suy ra ta có:

\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {V_2} = \frac{{{V_1}{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{6.500}}{{300}} = 10l\)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 278539

Một lốp ô tô chứa không khí ở 5 bar và 25oC. Khi xe chạy, lốp xe nóng lên làm cho nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên tới 50oC. Lúc này áp suất trong lốp xe bằng:

Xem đáp án

Trạng thái 1: p1=5bar;T1=25+273=298K

Trạng thái 2: p2=?;T2=50+273=323Kp2=?;T2=50+273=323K

V = const

Áp dụng định luật Saclơ cho hai trạng thái 1 và trạng thái 2 ta được:

\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{5.323}}{{298}} = 5,42Pa\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 278540

Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử

Xem đáp án

Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, thì giữa các phân tử có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 278541

Thực hiện công 100 J để nén khí trong xylanh và khí truyền ra môi trường một nhiệt lượng 20 J. Kết luận nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Theo nguyên lí I nhiệt động lực học ΔU=Q+A

Thực hiện công A < 0, truyền nhiệt lượng Q < 0

Suy ra: 

\({\rm{\Delta }}U = Q + A =  - 20 + \left( { - 100} \right) =  - 120J\)

Nội năng giảm 120 J

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 278542

Đặc điểm và tính chất nào dưới đây không đúng về chất rắn kết tinh?

Xem đáp án

Chất rắn có cấu trúc tinh thể được gọi là chất rắn kết tinh (hay chất rắn tinh thể). Do đó nó có dạng hình học và nhiệt độ nóng chảy xác định.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 278544

Người ta thả rơi tự do một vật 400 g từ điểm B cách mặt đất 20 m. Bỏ qua ma sát, lấy g = 10 m/s2. Cơ năng của vật tại C cách B một đoạn 5 m là

Xem đáp án

Cơ năng tại B:

\({{\rm{W}}_B} = {{\rm{W}}_d} + {{\rm{W}}_t} = {{\rm{W}}_t} = mgh = 0,4.10.20 = 80J\)

(thả vật rơi tự do nên động năng tại B bằng 0)

Cơ năng được bảo toàn nên WC=WB=80J

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »