Đề thi HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Công Trứ
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
18 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Động lượng được tính bằng đơn vị nào cho dưới đây?
Ta có: Δp=FΔt
+ Lực F có đơn vị: N (Niuton)
+ Khoảng thời gian Δt có đơn vị là: s (Giây)
=> Động lượng còn có đơn vị N.s
(Ta có: kg.m/s=N.s)
Đơn vị nào trong đây không phải là đơn vị công suất?
J.s không phải là đơn vị của công suất.
Công có thể biểu thị bằng tích của các đại lượng nào?
Ta có: A=Fscosα
Trong trường hợp góc α = 0 hay cosα = 1
=> Công có thể biểu thị bằng tích của lực và quãng đường đi được.
Một người kéo một hòm gỗ khối lượng 80 kg trượt trên sàn nhà bằng một dây có phương hợp góc 300 so với phương nằm ngang. Lực tác dụng lên dây bằng 150 N. Tính công của lực trượt đi được 20 m.

Công của lực kéo:
A = F.s.cosα = 150.20.cos300 = 2598 J.
Câu nào sai trong các câu sau? Động năng của vật không đổi khi vật
Chuyển động có gia tốc không đổi là chuyển động thẳng biến đổi đều, khi đó v=v0+at
=> vận tốc của vật vẫn biến đổi nên động năng cũng biến đổi.
Các phương án A, C, D - vận tốc của vật không thay đổi
=> động năng của vật không đổi
Chọn đáp án đúng. Động năng của một vật nặng tăng khi
Động năng của vật tăng khi các lực tác dụng lên vật sinh công dương.
Một vật trọng lượng 1,0 N có động năng 0,1 J. Lấy g = 10 m/s2. Khi đó vận tốc vật bằng bao nhiêu?
Ta có, trong lượng của vật P=mg
=> khối lượng của vật: m=P/g=1/10=0,1kg
Lại có động năng của vật :
\({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2{W_d}}}{m}} = \sqrt {\frac{{2.1}}{{0,1}}} = 4,47\left( {m/s} \right)\)
Một ô tô có khối lượng 1000 kg chuyển động với vận tốc 80 km/h. Động năng của ô tô có giá trị nào sau đây?
Khối lượng của ô tô: m = 1000kg.
Vận tốc của ô tô:
\(v = 80\left( {km/s} \right) = \frac{{80.1000}}{{3600}} = \frac{{200}}{9}\left( {m/s} \right)\)
Động năng của ô tô:
\({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}.1000.{\left( {\frac{{200}}{9}} \right)^2} = {2,47.10^5}\left( J \right)\)
Tính động năng của một vận động viên có khối lượng 70 kg chạy đều hết quãng đường 400 m trong thời gian 45 s.
Khối lượng của vận động viên: m = 70kg.
Vận tốc của vận động viên:
\(v = \frac{s}{t} = \frac{{400}}{{45}} = \frac{{80}}{9}\left( {m/s} \right)\)
Động năng của vận động viên:
\({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}.70.{\left( {\frac{{80}}{9}} \right)^2} = 2765,4\left( J \right)\)
Một vật khối lượng m = 2 kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang không ma sát. Dưới tác dụng của lực nằm ngang 5 N, vật chuyển động và đi được 10 m. Tính vận tốc của vật ở cuối chuyển dời ấy.
Theo định luật II Niuton.
Gia tốc mà vật thu được là:
\(a = \frac{F}{m} = \frac{5}{2} = 2,5m/{s^2}\)
Gọi vận tốc chuyển động của vật ở cuối chuyển dời ấy là v ta có:
\(\begin{array}{*{20}{l}}
\begin{array}{l}
{v^2} - v_0^2 = 2{\rm{a}}s\\
\Leftrightarrow {v^2} - {0^2} = 2.2,5.10 = 50
\end{array}\\
{ \Rightarrow v = \sqrt {50} = 5\sqrt 2 \approx 7,07m/s}
\end{array}\)
Khi một vật từ độ cao z, với cùng vận tốc đầu, bay xuống đất theo những con đường khác nhau thì
Hãy chọn câu sai.
Thời gian sẽ phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo đi.
Một vật khối lượng 1,0 kg có thế năng 1,0 J đối với mặt đất. Lấy g = 9,8 m/s2. Khi đó, vật ở độ cao bằng bao nhiêu?
Ta có:
\({{\rm{W}}_t} = mgz \Rightarrow z = \frac{{{{\rm{W}}_t}}}{{mg}} = \frac{1}{{1.9,8}} = 0,102m\)
Chọn câu đúng. Một vật khối lượng m gắn vào đầu một lò xo đàn hồi có độ cứng k, đầu kia của lò xo cố định. Khi lò xo bị nén lại một đoạn ∆l (∆l < 0) thì thế năng đàn hồi bằng bao nhiêu?
Thế năng đàn hồi: Wt=1/2k(Δl)2
Một vật nhỏ được ném lên từ một điểm M phía trên mặt đất; vật lên tới điểm N thì dừng và rơi xuống. Bỏ qua sức cản không khí. Trong quá trình MN
Vì bỏ qua sức cản của không khí nên:
Trong quá trình MN: Thế năng tăng, động năng giảm và cơ năng không đổi.
Từ điểm M (có độ cao so với mặt đất bằng 0,8 m) ném lên một vật với vận tốc đầu 2 m/s. Biết khối lượng của vật bằng 0,5 kg. Lấy g = 10 m/s2. Cơ năng của vật bằng bao nhiêu?
Ta có: z = 0,8m; v = 2m/s; m = 0,5kg; g = 10 m/s2.
Chọn gốc thế năng tại mặt đất.
Cơ năng của vật:
\(\begin{array}{l}
{\rm{W}} = {{\rm{W}}_d} + {{\rm{W}}_t}\\
= \frac{1}{2}m{v^2} + mgz = \frac{1}{2}{.0,5.2^2} + 0,5.10.0,8 = 5J
\end{array}\)
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của phân tử ?
A, B, D - đúng
C - sai vì: Các phân tử chuyển động không ngừng
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ thì giữa các phân tử có đặc điểm gì?
Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ thì có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.
Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử của vật chất ở thế khí ?
Tính chất không phải của phân tử của vật chất ở thể khí: chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí ?
Khối lượng không phải là thông số trạng thái của một lượng khí.
Trong các hệ thức sau đây hệ thức nào không phù hợp với định luật Bôi -lơ - Ma-ri-ốt ?
Hệ thức không phù hợp với định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt: V ∽ p
Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt ?
Hệ thức phù hợp với định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt: p1V1 = p2V2
Một xilanh chứa 150 cm3 khí ở áp suất 2.105 Pa. Pit – tông nén khí trong xilanh xuống còn 100 cm3. Tính áp suất của khí trong xilanh lúc này, coi nhiệt độ như không đổi.
Trạng thái 1: V1 = 150 cm3; p1 = 2.105 pa.
Trạng thái 2: V2 = 100 cm3; p2 = ?
Nhiệt độ không đổi. Theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt ta có:
\(\begin{array}{l}
{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\\
\Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{{2.10}^5}.150}}{{100}} = {3.10^5}\left( {Pa} \right)
\end{array}\)
Một quả bóng có dung tích 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất 105 Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125 cm3 không khí. Tính áp suất của không khí trong quả bóng sau 45 lần bơm. Coi quả bóng trước khi bơm không có không khí và trong khi bơm nhiệt độ của không khí không thay đổi.
- Sau 45 lần bơm đã đưa vào bóng một lượng khí ở bên ngoài có thể tích là: V1 = 45.125 = 5625 cm3 và áp suất p1 = 105 pa
- Khi nhốt hết lượng khí trên vào trong quả bóng, lượng khí này có thể tích (bằng thể tích của quả bóng): V2 = 2,5 lít = 2500 cm3 và áp suất P2
- Do nhiệt độ không đổi, áp dụng công thức định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{{10}^5}.5625}}{{2500}} = {2,25.10^5}\left( {Pa} \right)\)
Trong các hệ thức sau đây, hệ thức nào không phù hợp với định luật Sác-lơ ?
Hệ thức không phù hợp với định luật Sác - lơ là: p∼t
Trong hệ tọa độ (p, T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích ?
Trong hệ toạ độ (p, T) đường đẳng tích là đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc toạ độ.
Hệ thức nào cho sau đây phù hợp với định luật Sác-lơ ?
Hệ thức phù hợp với định luật Sác - lơ: p1/T1=p3/T3
Một bình chứa một lượng khí ở nhiệt độ 30oC và áp suất 2 bar. (1 bar = 105 Pa). Hỏi phải tăng nhiệt độ lên tới bao nhiêu độ để áp suất tăng gấp đôi ?
- Trạng thái 1: T1 = 273 + 30 = 303 K; p1 = 2 bar
- Trạng thái 2: T2 = ? p2 = 2p1= 4 bar;
- Vì thể tích bình không đổi nên:
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}{T_1}}}{{{p_1}}} = \frac{{2{p_1}.303}}{{{p_1}}} = 606K\)
Một chiếc lốp ô tô chứa không khí có áp suất 5 bar và nhiệt độ 25oC. Khi xe chạy nhanh, lốp xe nóng lên làm cho nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên tới 50oC. Tính áp suất của không khí trong lốp xe lúc này.
- Trạng thái 1: T1 = 273 + 25 = 298K; p1 = 5 bar
- Trạng thái 2: T2 = 273 + 50 = 323K; p2 = ?
Thể tích của lốp xe không đổi. Áp dụng định luật Sác - lơ ta có:
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{5.323}}{{298}} = 5,42\left( {bar} \right)\)
Trong hệ tọa độ (V, T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp ?
Trong hệ tọa độ (V, T) đường đẳng áp là đường kéo dài đi qua gốc toạ độ.
Một liên hệ giữa áp suất, thể tích, nhiệt độ của một lượng khí trong quá trình nào sau đây không được xác định bằng phương trình trạng thái của khí lí tưởng ?
Một liên hệ giữa áp suất, thể tích, nhiệt độ của một lượng khí trong quá trình nung nóng một lượng khí trong một bình không đậy kín không được xác định bằng phương trình trạng thái của khí lí tưởng.
Vì khi nung nóng mà bình không đậy kín, một lượng khí sẽ thoát ra ngoài, phương trình trạng thái sẽ không được nghiệm đúng.
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế được 40 cm3 khí hiđrô ở áp suất 750 mmHg và nhiệt độ 270C. Tính thể tích của lượng khí trên ở nhiệt độ 270C. Tính thể tích của lượng khí trên ở điều kiện chuẩn (áp suất 760mmHg và nhiệt độ 00C ).
- Trạng thái 1: p1 = 750 mmHg; T1 = 273 + 27 = 300K; V1 = 40 cm3
- Trạng thái 2: P0 = 760 mmHg; T0 = 0 + 273 = 273K; V0 = ?
Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng:
\(\frac{{{p_0}{V_0}}}{{{T_0}}} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} \Rightarrow {V_0} = \frac{{{p_1}{V_1}{T_0}}}{{{p_0}{T_1}}} = \frac{{750.40.273}}{{760.300}} = 36\left( {c{m^3}} \right)\)
Nội năng của một vật là ?
Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng ?
Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt là nhiệt lượng.
Nội năng không phải là nhiệt lượng.
Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
Chỉ khi nào vật có sự biến thiên nội năng thì mới có nhiệt lượng.
Trong các hệ thức sau, hệ thức nào diễn tả đúng quá trình nung nóng khí trong một bình kín khi bỏ qua sự nở vì nhiệt của bình.
Quá trình nung nóng khí trong bình kín là quá trình đẳng tích => A = 0 => ΔU = Q.
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì Q và A trong hệ thức ∆U = A + Q phải có giá trị nào sau đây?
Nhận nhiệt: Q > 0
Sinh công: A < 0.
Trường hợp nào sau đây ứng với quá trình đẳng tích khi nhiệt độ tăng ?
Trong quá trình đẳng tích, nhiệt lượng mà chất khí nhận được chỉ dùng làm tăng nội năng
=> ∆U = Q với Q > 0.
Người ta thực hiện công 100 J để nén khí trong một xi-lanh. Tính độ biến thiên nội năng của khí, biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 20 J.
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học ta có : ∆U = A + Q
Vì hệ nhận công và truyền nhiệt lượng nên: A > 0; Q < 0
=> Độ biến thiên nội năng của khí: ∆U = A + Q = 100 + (- 20) = 80 J.
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Tính độ biến thiên nội năng của khí.
Theo nguyên lí I NĐLH: ∆U = A + Q
Khí trong xi - lanh nhận nhiệt lượng => Q > 0.
Khí thực hiện công => A < 0
=> Độ biến thiên nội năng của khí: ∆U = A + Q = -70 + 100 = 30 (J).
Khi truyền nhiệt lượng 6.106 J cho khí trong một xilanh hình trụ thì khí nở ra đẩy pit-tông lên làm thể tích của khí tăng lên 0,5 m3. Tính độ biến thiên nội năng của khí. Biết áp suất của khí là 8.106 N/m2 và coi áp suất là không đổi trong quá trình khí thực hiện công.
Gọi S là diện tích tiết diện thẳng của xilanh, l là quãng đường pittông dịch chuyển, P là áp suất khí trong xilanh.
Vì áp suất khí không đổi trong quá trình khí thực hiên công nên áp lực F lên pit-tông không đổi.
Công mà chất khí thực hiện có độ lớn là:
\(A = F.l = pS.l = p.{\rm{\Delta }}V = {8.10^6}.0,5 = {4.10^6}\:J\)
Vì chất khí thực hiện công và nhận nhiệt lượng nên : Q > 0, A < 0
=> Độ biến thiên nội năng của chất khí :
\({\rm{\Delta }}U = A + Q = - {4.10^6}\: + {6.10^6}\: = {2.10^6}\:\left( J \right)\)
Vậy độ biến thiên nội năng của khí là ΔU=2.106(J)