Đề thi HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Công Trứ

Đề thi HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021 - Trường THPT Nguyễn Công Trứ

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 18 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 278665

Động lượng được tính bằng đơn vị nào cho dưới đây?

Xem đáp án

Ta có: Δp=FΔt

+ Lực F có đơn vị: N (Niuton)

+ Khoảng thời gian Δt có đơn vị là: s (Giây)

=> Động lượng còn có đơn vị N.s

(Ta có: kg.m/s=N.s)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 278667

Công có thể biểu thị bằng tích của các đại lượng nào?

Xem đáp án

Ta có: A=Fscosα

Trong trường hợp góc α = 0 hay cosα = 1

=> Công có thể biểu thị bằng tích của lực và quãng đường đi được.

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 278669

Câu nào sai trong các câu sau? Động năng của vật không đổi khi vật

Xem đáp án

Chuyển động có gia tốc không đổi là chuyển động thẳng biến đổi đều, khi đó v=v0+at

=> vận tốc của vật vẫn biến đổi nên động năng cũng biến đổi.

Các phương án A, C, D - vận tốc của vật không thay đổi

=> động năng của vật không đổi

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 278670

Chọn đáp án đúng. Động năng của một vật nặng tăng khi

Xem đáp án

Động năng của vật tăng khi các lực tác dụng lên vật sinh công dương.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 278671

Một vật trọng lượng 1,0 N có động năng 0,1 J. Lấy g = 10 m/s2. Khi đó vận tốc vật bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có, trong lượng của vật P=mg

=> khối lượng của vật: m=P/g=1/10=0,1kg

Lại có động năng của vật : 

\({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2{W_d}}}{m}}  = \sqrt {\frac{{2.1}}{{0,1}}}  = 4,47\left( {m/s} \right)\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 278672

Một ô tô có khối lượng 1000 kg chuyển động với vận tốc 80 km/h. Động năng của ô tô có giá trị nào sau đây?

Xem đáp án

Khối lượng của ô tô: m = 1000kg.

Vận tốc của ô tô: 

\(v = 80\left( {km/s} \right) = \frac{{80.1000}}{{3600}} = \frac{{200}}{9}\left( {m/s} \right)\)

Động năng của ô tô: 

\({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}.1000.{\left( {\frac{{200}}{9}} \right)^2} = {2,47.10^5}\left( J \right)\)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 278673

Tính động năng của một vận động viên có khối lượng 70 kg chạy đều hết quãng đường 400 m trong thời gian 45 s. 

Xem đáp án

Khối lượng của vận động viên: m = 70kg.

Vận tốc của vận động viên: 

\(v = \frac{s}{t} = \frac{{400}}{{45}} = \frac{{80}}{9}\left( {m/s} \right)\)

Động năng của vận động viên:

\({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}.70.{\left( {\frac{{80}}{9}} \right)^2} = 2765,4\left( J \right)\)

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 278674

Một vật khối lượng m = 2 kg đang nằm yên trên một mặt phẳng ngang không ma sát. Dưới tác dụng của lực nằm ngang 5 N, vật chuyển động và đi được 10 m. Tính vận tốc của vật ở cuối chuyển dời ấy.

Xem đáp án

Theo định luật II Niuton.

Gia tốc mà vật thu được là:

\(a = \frac{F}{m} = \frac{5}{2} = 2,5m/{s^2}\)

Gọi vận tốc chuyển động của vật ở cuối chuyển dời ấy là v ta có:

\(\begin{array}{*{20}{l}}
\begin{array}{l}
{v^2} - v_0^2 = 2{\rm{a}}s\\
 \Leftrightarrow {v^2} - {0^2} = 2.2,5.10 = 50
\end{array}\\
{ \Rightarrow v = \sqrt {50}  = 5\sqrt 2  \approx 7,07m/s}
\end{array}\)

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 278675

Khi một vật từ độ cao z, với cùng vận tốc đầu, bay xuống đất theo những con đường khác nhau thì 

Hãy chọn câu sai.

Xem đáp án

Thời gian sẽ phụ thuộc vào hình dạng quỹ đạo đi.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 278678

Một vật nhỏ được ném lên từ một điểm M phía trên mặt đất; vật lên tới điểm N thì dừng và rơi xuống. Bỏ qua sức cản không khí. Trong quá trình MN

Xem đáp án

Vì bỏ qua sức cản của không khí nên:

Trong quá trình MN: Thế năng tăng, động năng giảm và cơ năng không đổi.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 278679

Từ điểm M (có độ cao so với mặt đất bằng 0,8 m) ném lên một vật với vận tốc đầu 2 m/s. Biết khối lượng của vật bằng 0,5 kg. Lấy g = 10 m/s2. Cơ năng của vật bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Ta có: z = 0,8m; v = 2m/s; m = 0,5kg; g = 10 m/s2

Chọn gốc thế năng tại mặt đất.

Cơ năng của vật:

\(\begin{array}{l}
{\rm{W}} = {{\rm{W}}_d} + {{\rm{W}}_t}\\
 = \frac{1}{2}m{v^2} + mgz = \frac{1}{2}{.0,5.2^2} + 0,5.10.0,8 = 5J
\end{array}\)

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 278680

Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của phân tử ?

Xem đáp án

A, B, D - đúng

C - sai vì: Các phân tử chuyển động không ngừng

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 278681

Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ thì giữa các phân tử có đặc điểm gì?

Xem đáp án

Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ thì có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 278682

Tính chất nào sau đây không phải là của phân tử của vật chất ở thế khí ?

Xem đáp án

Tính chất không phải của phân tử của vật chất ở thể khí: chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 278683

Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí ?

Xem đáp án

Khối lượng không phải là thông số trạng thái của một lượng khí.

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 278684

Trong các hệ thức sau đây hệ thức nào không phù hợp với định luật Bôi -lơ - Ma-ri-ốt ?

Xem đáp án

Hệ thức không phù hợp với định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt: V ∽ p

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 278685

Hệ thức nào sau đây phù hợp với định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt ?

Xem đáp án

Hệ thức phù hợp với định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt: p1V1 = p2V2

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 278686

Một xilanh chứa 150 cm3 khí ở áp suất 2.105 Pa. Pit – tông nén khí trong xilanh xuống còn 100 cm3. Tính áp suất của khí trong xilanh lúc này, coi nhiệt độ như không đổi.

Xem đáp án

Trạng thái 1: V1 = 150 cm3; p1 = 2.105 pa.

Trạng thái 2: V2 = 100 cm3; p2 = ?

Nhiệt độ không đổi. Theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt ta có: 

\(\begin{array}{l}
{p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\\
 \Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{{2.10}^5}.150}}{{100}} = {3.10^5}\left( {Pa} \right)
\end{array}\)

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 278687

Một quả bóng có dung tích 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất 105 Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125 cm3 không khí. Tính áp suất của không khí trong quả bóng sau 45 lần bơm. Coi quả bóng trước khi bơm không có không khí và trong khi bơm nhiệt độ của không khí không thay đổi.

Xem đáp án

- Sau 45 lần bơm đã đưa vào bóng một lượng khí ở bên ngoài có thể tích là: V1 = 45.125 = 5625 cm3 và áp suất p1 = 105 pa

- Khi nhốt hết lượng khí trên vào trong quả bóng, lượng khí này có thể tích (bằng thể tích của quả bóng): V2 = 2,5 lít = 2500 cm3 và áp suất P2

- Do nhiệt độ không đổi, áp dụng công thức định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt:

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{{{10}^5}.5625}}{{2500}} = {2,25.10^5}\left( {Pa} \right)\)

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 278688

Trong các hệ thức sau đây, hệ thức nào không phù hợp với định luật Sác-lơ ?

Xem đáp án

Hệ thức không phù hợp với định luật Sác - lơ là: p∼t

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 278689

Trong hệ tọa độ (p, T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng tích ?

Xem đáp án

Trong hệ toạ độ (p, T) đường đẳng tích là đường thẳng mà nếu kéo dài sẽ đi qua gốc toạ độ.

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 278690

Hệ thức nào cho sau đây phù hợp với định luật Sác-lơ ?

Xem đáp án

Hệ thức phù hợp với định luật Sác - lơ: p1/T1=p3/T3

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 278691

Một bình chứa một lượng khí ở nhiệt độ 30oC và áp suất 2 bar. (1 bar = 105 Pa). Hỏi phải tăng nhiệt độ lên tới bao nhiêu độ để áp suất tăng gấp đôi ?

Xem đáp án

- Trạng thái 1: T1 = 273 + 30 = 303 K; p1 = 2 bar

- Trạng thái 2: T2 = ?   p2 = 2p1= 4 bar;  

- Vì thể tích bình không đổi nên:

\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}{T_1}}}{{{p_1}}} = \frac{{2{p_1}.303}}{{{p_1}}} = 606K\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 278692

Một chiếc lốp ô tô chứa không khí có áp suất 5 bar và nhiệt độ 25oC. Khi xe chạy nhanh, lốp xe nóng lên làm cho nhiệt độ không khí trong lốp tăng lên tới 50oC. Tính áp suất của không khí trong lốp xe lúc này.

Xem đáp án

- Trạng thái 1: T1 = 273 + 25 = 298K; p1 = 5 bar

- Trạng thái 2: T2 = 273 + 50 = 323K; p2 = ?

Thể tích của lốp xe không đổi. Áp dụng định luật Sác - lơ ta có: 

\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{5.323}}{{298}} = 5,42\left( {bar} \right)\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 278693

Trong hệ tọa độ (V, T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp ?

Xem đáp án

Trong hệ tọa độ (V, T) đường đẳng áp là đường kéo dài đi qua gốc toạ độ.

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 278694

Một liên hệ giữa áp suất, thể tích, nhiệt độ của một lượng khí trong quá trình nào sau đây không được xác định bằng phương trình trạng thái của khí lí tưởng ?

Xem đáp án

Một liên hệ giữa áp suất, thể tích, nhiệt độ của một lượng khí trong quá trình nung nóng một lượng khí trong một bình không đậy kín không được xác định bằng phương trình trạng thái của khí lí tưởng.

Vì khi nung nóng mà bình không đậy kín, một lượng khí sẽ thoát ra ngoài, phương trình trạng thái sẽ không được nghiệm đúng.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 278695

Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế được 40 cm3 khí hiđrô ở áp suất 750 mmHg và nhiệt độ 270C. Tính thể tích của lượng khí trên ở nhiệt độ 270C. Tính thể tích của lượng khí trên ở điều kiện chuẩn (áp suất 760mmHg và nhiệt độ 00C ). 

Xem đáp án

- Trạng thái 1:  p1 = 750 mmHg; T1 = 273 + 27 = 300K; V1 = 40 cm3

- Trạng thái 2: P0 = 760 mmHg; T0 = 0 + 273 = 273K; V0 = ?

Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng: 

\(\frac{{{p_0}{V_0}}}{{{T_0}}} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} \Rightarrow {V_0} = \frac{{{p_1}{V_1}{T_0}}}{{{p_0}{T_1}}} = \frac{{750.40.273}}{{760.300}} = 36\left( {c{m^3}} \right)\)

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 278696

Nội năng của một vật là ?

Xem đáp án

Nội năng của một vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 278697

Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng ?

Xem đáp án

Số đo độ biến thiên nội năng trong quá trình truyền nhiệt là nhiệt lượng.

Nội năng không phải là nhiệt lượng.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 278698

Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?

Xem đáp án

Chỉ khi nào vật có sự biến thiên nội năng thì mới có nhiệt lượng.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 278699

Trong các hệ thức sau, hệ thức nào diễn tả đúng quá trình nung nóng khí trong một bình kín khi bỏ qua sự nở vì nhiệt của bình.

Xem đáp án

Quá trình nung nóng khí trong bình kín là quá trình đẳng tích => A = 0 => ΔU = Q. 

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 278701

Trường hợp nào sau đây ứng với quá trình đẳng tích khi nhiệt độ tăng ?

Xem đáp án

Trong quá trình đẳng tích, nhiệt lượng mà chất khí nhận được chỉ dùng làm tăng nội năng

=> ∆U = Q với Q > 0.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 278702

Người ta thực hiện công 100 J để nén khí trong một xi-lanh. Tính độ biến thiên nội năng của khí, biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 20 J.

Xem đáp án

Theo nguyên lí I nhiệt động lực học ta có :  ∆U = A + Q 

Vì hệ nhận công và truyền nhiệt lượng nên: A > 0; Q < 0

=> Độ biến thiên nội năng của khí: ∆U = A + Q = 100 + (- 20) = 80 J.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 278703

Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 100 J. Khí nở ra thực hiện công 70 J đẩy pit-tông lên. Tính độ biến thiên nội năng của khí.

Xem đáp án

Theo nguyên lí I NĐLH:  ∆U = A + Q

Khí trong xi - lanh nhận nhiệt lượng => Q > 0.

Khí thực hiện công => A < 0

=> Độ biến thiên nội năng của khí: ∆U = A + Q = -70 + 100 = 30 (J).

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 278704

Khi truyền nhiệt lượng 6.10J cho khí trong một xilanh hình trụ thì khí nở ra đẩy pit-tông lên làm thể tích của khí tăng lên 0,5 m3. Tính độ biến thiên nội năng của khí. Biết áp suất của khí là 8.106 N/m2 và coi áp suất là không đổi trong quá trình khí thực hiện công. 

Xem đáp án

Gọi S là diện tích tiết diện thẳng của xilanh, l là quãng đường pittông dịch chuyển, P là áp suất khí trong xilanh.

Vì áp suất khí không đổi trong quá trình khí thực hiên công nên áp lực F lên pit-tông không đổi.

Công mà chất khí thực hiện có độ lớn là:

\(A = F.l = pS.l = p.{\rm{\Delta }}V = {8.10^6}.0,5 = {4.10^6}\:J\)

Vì chất khí thực hiện công và nhận nhiệt lượng nên : Q > 0, A < 0

=> Độ biến thiên nội năng của chất khí :

\({\rm{\Delta }}U = A + Q =  - {4.10^6}\: + {6.10^6}\: = {2.10^6}\:\left( J \right)\)

Vậy độ biến thiên nội năng của khí là ΔU=2.106(J)

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »