Đề thi HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Thăng Long

Đề thi HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Thăng Long

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 58 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 279665

Ký hiệu: V0 là thể tích ở 00C, V là thể tích ở t0C, β là hệ số nở khối. Công thức tính thể tích V ở t0C là :

Xem đáp án

Công thức tính thể tích V ở t0C là V = V0(1 + βt).        

Với V0 là thể tích ở 00C, V là thể tích ở t0C, β là hệ số nở khối

Chọn A

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 279666

Trong hiện tượng nở vì nhiệt của vật rắn, hệ số nở dài có độ lớn

Xem đáp án

Trong hiện tượng nở vì nhiệt của vật rắn, hệ số nở dài có độ lớn phụ thuộc vào bản chất của vật liệu.

Chọn C

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 279667

Hai thanh một bằng sắt, một bằng kẽm dài bằng nhau ở 00C, còn ở 1000C thì chênh lệch nhau 10mm. Tìm chiều dài của hai thanh đó ở 00C. Biết hệ số nở dài của sắt là 11,4.10-6K-1, của kẽm là 34.10-6K-1.

Xem đáp án

Chiều dài của thanh sắt và thanh kẽm ở 1000C là

            ls = l0(1+ αs.100);                    lk = l0(1+ αk.100)

Theo đề bài: l­k – ls = 100.l0k – αs) = 10mm => l0 = 4,425m

Chọn B

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 279670

Hiện tượng dính ướt của chất lỏng được ứng dụng để:

Xem đáp án

Hiện tượng dính ướt của chất lỏng được ứng dụng để: làm giàu quặng (loại bẩn quặng) theo phương pháp  tuyển nổi.

Chọn A

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 279671

Chọn cụm từ thích hợp điền vào khoảng trống.Hiện tượng mực chất lỏng bên trong các ống có đường kính trong nhỏ luôn dâng cao hơn hoặc hạ thấp hơn so với bề mặt chất lỏng bên ngoài ống gọi là hiện tượng…………….

Xem đáp án

Hiện tượng mực chất lỏng bên trong các ống có đường kính trong nhỏ luôn dâng cao hơn hoặc hạ thấp hơn so với bề mặt chất lỏng bên ngoài ống gọi là hiện tượng mao dẫn

Chọn C

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 279672

Một vòng xuyến có đường kính ngoài là 44mm và đường kính trong là 40mm. Trọng lượng của vòng xuyến là 45 mN. Lực tối thiểu để bứt vòng xuyến ra khỏi bề mặt của Glixerin ở 20°C là 64,3 mN. Hệ số căng bề mặt của glixerin ở nhiệt độ này là

Xem đáp án

Lực căng bề mặt tác dụng lên vòng xuyến: FC  = F – P = 62,5 – 45 = 17,5 mN

Tổng chu vi ngoài và trong của vòng xuyến:

                        C = π (D + d) = 3,14.(44 + 40) = 263,76mm

Hệ số căng mặt ngoài của glixerin ở 200C

                        \(\sigma =\frac{{{F}_{c}}}{l}=\frac{{{F}_{c}}}{C}=\frac{{{1,75.10}^{-3}}}{{{263,76.10}^{-3}}}={{66,3.10}^{-3}}N/m\)

Chọn D

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 279673

Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó:

Xem đáp án

Ta có: 

\(\left\{ \begin{array}{l}
{W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\\
{W_t} = mgz\\
W = mgz + \frac{1}{2}m{v^2}
\end{array} \right.\)

Vật ném thẳng đứng, khi lên đến điểm cao nhất thì \(v = 0;h = {h_{\max }}\) nên:

\(\left\{ \begin{array}{l}
{W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}m{.0^2} = 0\\
{W_t} = mgz = mg.{h_{\max }} = {W_{t\max }}\\
W = mgz + \frac{1}{2}m{v^2} = h/s
\end{array} \right.\)

Chọn B.

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 279674

Với kí hiệu: \({V_0}\) là thể tích ở \({0^0}C\); \(V\) thể tích ở \({t^0}C\); \(\beta \) là hệ số nở khối. Biểu thức nào sau đây là đúng với công thức tính thể tích ở \({t^0}C\)?

Xem đáp án

Biểu thức đúng là: \(V = {V_0}.\left( {1 + \beta t} \right)\)

Chọn C.

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 279676

Một lượng khí đựng trong một xilanh có pit-tông chuyển động được. Các thông số trạng thái của lượng khí này là: 2atm, 15 lít, 300K. Khi pit-tông nén khí, áp suất của khí tăng lên tới 3,5 atm, thể tích giảm còn 12 lít. Xác định nhiệt độ của khí khi nén.

Xem đáp án

Ta có: P = 2atm; V = 15 lít; T = 300K; P’ = 3,5atm; V’ = 12lit

Áp dụng phương trình trạng thái :

            \(\frac{PV}{T}=\frac{P'V'}{T'}\Rightarrow T'=\frac{P'V'T}{PV}=\frac{3.12.300}{2.15}=360K={{147}^{o}}C\)

Chọn C

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 279677

Công thức \(\frac{V}{T}=\) hằng số áp dụng cho quá trình biến đổi trạng thái nào của một khối khí xác định ?

Xem đáp án

Biểu thức V/T = hằng số thể hiện cho quá trình biến đổi đẳng áp của một khối khí xác định.

Chọn D

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 279678

Một bình kín chứa khí ở 300K và áp suất 2.105Pa, khi tăng nhiệt độ lên gấp đôi thì áp suất trong bình là
Xem đáp án

Bình kín nên thể tích khí trong bình không đổi.

P1 = 2.105Pa; T1 = 300K; T2 = 600K

Định luật Sác lơ cho quá trình đẳng tích: \(\frac{{{P}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{P}_{2}}}{{{T}_{2}}}\Rightarrow {{P}_{2}}=\frac{{{P}_{1}}{{T}_{2}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{2.10}^{5}}.600}{300}={{4.10}^{5}}Pa\)

Chọn D

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 279679

Chọn phát biểu đúng: Trong hệ toạ độ (p,V)

Xem đáp án

Định luật Bôi lơ – Ma ri ốt cho quá trình đẳng nhiệt: PV = hằng số

Vậy trong hệ đồ thị (p,V) đường đẳng nhiệt là đường hypebol.

Chọn B

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 279680

Một lượng khí có thể tích 10lít và áp suất 1atm. Người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất 4atm thì thể tích của khí là:

Xem đáp án

Áp dụng định luật Bôi lơ – Ma ri ốt cho quá trình đẳng nhiệt:

P1V1 = P2V2

Với P1 = 1atm; V1 = 10lit; P2 = 4atm

Thay vào ta được: V2 = \(\frac{{{P}_{1}}{{V}_{1}}}{{{P}_{2}}}=\frac{1.10}{4}=2,5lit\)

Chọn A

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 279681

Chọn câu sai khi nói về cấu tạo chất

Xem đáp án

Theo thuyết động học phân tử, các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng, nhiệt độ càng cao thì chuyển động nhiệt càng nhanh.

Chọn C

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 279682

Một vật rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất . Lấy g = 10 m/s2. Ở độ cao nào so với mặt đất thì vật có thế năng bằng động năng?

Xem đáp án

Chọn mốc thế năng ở mặt đất

Cơ năng ban đầu của vật: W = mgh ; h = 10m

Vị trí vật có động năng bằng thế năng:

            Wđ = Wt = 0,5W => mgh’ = 0,5mgh => h’ = 0,5h = 5m

Chọn C

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 279683

Chọn câu sai:

Xem đáp án

Nhiệt chỉ truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn.

Chọn B

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 279684

Ở độ cao 5m so với mốc thế năng, ném một vật có m = 0,5kg với vận tốc 2m/s, lấy g=10m/s2 . Cơ năng của vật sẽ bằng bao nhiêu?        

Xem đáp án

Chọn mốc thế năng ở mặt đất

Cơ năng của vật:

            W = Wđ + Wt = 0,5mv2 + mgh = 0,5.0,5.22 + 0,5.10.5 = 26J

Chọn B

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 279685

Một vật được ném thẳng lên cao. Nếu bỏ qua sức cản không khí thì đại lượng nào sau đây của vật không đổi khi vật đang chuyển động.

Xem đáp án

Vật ném lên khi bỏ qua lực cản không khí thì không chịu tác dụng của ngoại lực thì cơ năng của vật bảo toàn.

Chọn C

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 279687

Một khẩu súng có khối lượng 4kg (không kể khối lượng viên đạn) bắn ra viên đạn có khối lượng 50g theo phương ngang. Lúc thoát khỏi nòng súng, đạn có vận tốc 800m/s. Vận tốc giật lùi của súng (theo phương ngang) là:

Xem đáp án

Xét trong quá trình bắn hệ súng + đạn là hệ kín

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của đạn.

Động lượng ban đầu của hệ  p = 0

Động lượng lúc sau của hệ súng + đạn là:

                        p’ = 0,05.800 – 4.v

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: p = p’ => v = 10m/s

Chọn C

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 279688

Chọn phát biểu sai khi nói về thế năng trọng trường

Xem đáp án

Thế năng trọng trường có đơn vị là đơn vị năng lượng.

Vậy đơn vị N/m2 không phải đơn vị của thế năng trọng trường.

Chọn B.

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 279689

Một động cơ điện cung cấp công suất 15kW cho 1 cần cẩu nâng vật 1000kg chuyển động đều lên cao 30m. Lấy g = 10m/s2. Thời gian tối thiểu để thực hiện công việc đó là:

Xem đáp án

Do vật chuyển động đều nên lực nâng của cần cẩu có độ lớn bằng trọng lượng của vật:

            F = P = mg = 104N

Công do cần cẩu thực hiện: A = Fscos0 = 104.30 = 3.105J

Công suất của cần cẩu: \(P=\frac{A}{t}=\frac{{{3.10}^{5}}}{t}=15000W\Rightarrow t=20s\)

Chọn A

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 279690

Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi, khối lượng tăng gấp đôi thì:

Xem đáp án

Động năng của vật Wđ = 0,5mv2

Khi v tắng gấp đôi, m tăng gấp đôi thì động năng tăng gấp 8

Chọn C

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 279691

Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công suất?  

Xem đáp án

Công suất P = A/t = Fv

Vậy công suất có đơn vị J /s hoặc Hp hoặc W

Chọn C

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 279692

Điều nào sau đây không đúng khi nói về động lượng:

Xem đáp án

Động lượng có độ lớn p = mv nên đơn vị là kg.m/s

Chọn A

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 279693

Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh dốc dài 10 m, góc nghiêng giữa mặt dốc và mặt phẳng nằm ngang là 30o. Bỏ qua ma sát. Lấy g = 10 m/s2. Vận tốc của vật ở chân dốc là:

Xem đáp án

Độ cao của dốc: h = lsin300 = 10.sin300 = 5m

Do bỏ qua ma sát nên cơ năng của hệ không đổi.

                        W = W’ => mgh = 0,5mv2 => m.10.5 = 0,5mv2 => v = 10m/s

Chọn B

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 279694

Trong biểu thức DU = A + Q nếu  Q < 0 thì 

Xem đáp án

Trong biểu thức DU = A + Q nếu  Q < 0 thì vật truyền nhiệt lượng cho các vật khác

Chọn A

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 279695

Người ta truyền cho khí trong xi-lanh nhiệt lượng 100 J . Chất khí nở ra thực hiện công 65 J đẩy pittông lên.  Nội năng của khí biến thiên một lượng là bao nhiêu?                                    

Xem đáp án

Theo nguyên lí 1 Nhiệt động lực học: ΔU = A + Q

Vì khí nhận nhiệt nên Q = 100J

Khí thực hiện công nên A = -65J

Vậy độ biến thiên nội năng ΔU = 100 – 65 = 35J

Chọn D

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 279696

Một ấm bằng nhôm có khối lượng 250g đựng 1,5kg nước ở nhiệt độ 250C. Tìm nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước trong ấm (1000C). Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là cAl = 920J/kgK và cn = 4190J/kgK .

Xem đáp án

Nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước:

                        Q = Q1 + Q2 = (m1c1 + m2c2).(100-25)

                        => Q = (0,25.920 + 1,5.4190).75 = 488625J

Chọn A

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 279697

Một thanh ray dài 10m được lắp lên đường sắt ở nhiệt độ 200C. Phải chừa một khe hở ở đầu thanh ray với bề rộng là bao nhiêu, nếu thanh ray nóng đến 500C thì vẫn đủ chỗ cho thanh dãn ra. ( Biết hệ số nở dài của sắt làm thanh ray là α = 12. 10-6 k-1  ).

Xem đáp án

Cần chừa khe hở có chiều dài bằng độ dãn nở của thanh ray khi nhiệt độ tăng lên:

                        Δl = l – l0 = l0.αt = 10.12.10-6.(50-20) = 3,6.10-3m

Chọn B

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 279698

Một quả bóng đang bay với động lượng \(\vec{p}\) thì đập vuông góc vào bức tường thẳng đứng, bay ngược trở lại theo phương vuông góc với bức tường với cùng độ lớn vận tốc. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là:

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của vật

Độ biến thiên động lượng: \(\Delta \overrightarrow{p}=\overrightarrow{{{p}_{s}}}-\overrightarrow{{{p}_{t}}}=-m\overrightarrow{v}-m\overrightarrow{v}=-2m\overrightarrow{v}\)

Chọn B

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 279699

Hệ thức nào sau đây là của định luật Bôi – lơ. Mariốt?

Xem đáp án

Biểu thức định luật Bôi lơ - Ma riot áp dụng cho quá trình đẳng nhiệt là PV = hằng số

Chọn C

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 279700

Một khối khí được biến đổi để thể tích giảm 3 lần và nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp đôi. Khi đó áp suất sẽ

Xem đáp án

Ta có V’ = V/3; T’ = 2T. Áp dụng phương trình trạng thái :

\(\frac{PV}{T}=\frac{P'V'}{T'}\Rightarrow P'=\frac{PVT'}{V'T}=P.3.2=6P\)

Vậy áp suất tăng gấp 6 lần

Chọn D

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 279701

Một vật rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất . Lấy g = 10 m/s2. Ở độ cao nào so với mặt đất thì vật có thế năng bằng động năng ?

Xem đáp án

Chọn mốc thế năng ở mặt đất.

Cơ năng của vật: W = mg.10 = 100m

Thế năng bằng động năng nên Wt = Wđ = 0,5W => mgh = 0,5.100m => h = 5m

Chọn C

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 279703

Một khối khí lý tưởng có thể tích 12,8 lít, ở nhiệt độ 247oC và áp suất 1atm. Cho khối khí biến đổi qua hai quá trình liên tiếp.

Quá trình 1: Làm lạnh đẳng áp để thể tích giảm còn một nửa thể tích ban đầu.

Quá trình 2: Nung nóng đẳng tích, áp suất tăng lên thêm một lượng bằng \(\frac{1}{2}\) áp suất ở đầu quá trình 2.

Tìm thể tích áp suất và nhiệt độ cuối cùng của khối khí ?

Xem đáp án

- Quá trình 1: Áp dụng quá trình đẳng nhiệt ta có : P= P2 = 1atm; V2 = 0,5 V= 6,4 lít
 \(=>\frac{{{v}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{v}_{2}}}{{{T}_{2}}}\) => T2 = 260K

- Quá trình 2: Áp dụng quá trình đẳng tích :

V3 = V2 ; P3 = P2 + \(\frac{1}{2}\)P= 1,5atm; V3 = 6,4l;

\(=>\frac{{{P}_{3}}}{{{T}_{3}}}=\frac{{{P}_{2}}}{{{T}_{2}}}\Rightarrow \,{{T}_{3}}=\frac{{{P}_{3}}.{{T}_{2}}}{{{P}_{2}}}=390K\)

Chọn D

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 279704

Một khối khí lý tưởng đang ở áp suất 2atm thì được nung nóng đến khi nhiệt độ tuyệt đối tăng lên 2 lần và thể tích tăng lên 2,5 lần. Áp suất của khối khí sau khi nung là:

Xem đáp án

Theo đề bài: P = 2atm, T’ = 2T, V’ = 2,5V

Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng ta được :

            \(\frac{PV}{T}=\frac{P'V'}{T'}\Rightarrow P'=\frac{PVT'}{V'T}=\frac{2.2}{2,5}=1,6atm\)

Chọn A

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »