Đề thi HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Thăng Long
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
58 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Ký hiệu: V0 là thể tích ở 00C, V là thể tích ở t0C, β là hệ số nở khối. Công thức tính thể tích V ở t0C là :
Công thức tính thể tích V ở t0C là V = V0(1 + βt).
Với V0 là thể tích ở 00C, V là thể tích ở t0C, β là hệ số nở khối
Chọn A
Trong hiện tượng nở vì nhiệt của vật rắn, hệ số nở dài có độ lớn
Trong hiện tượng nở vì nhiệt của vật rắn, hệ số nở dài có độ lớn phụ thuộc vào bản chất của vật liệu.
Chọn C
Hai thanh một bằng sắt, một bằng kẽm dài bằng nhau ở 00C, còn ở 1000C thì chênh lệch nhau 10mm. Tìm chiều dài của hai thanh đó ở 00C. Biết hệ số nở dài của sắt là 11,4.10-6K-1, của kẽm là 34.10-6K-1.
Chiều dài của thanh sắt và thanh kẽm ở 1000C là
ls = l0(1+ αs.100); lk = l0(1+ αk.100)
Theo đề bài: lk – ls = 100.l0(αk – αs) = 10mm => l0 = 4,425m
Chọn B
Chiều dài mỗi thanh ray đường sắt ở 00C là 12,5 m. Biết hệ số nở dài của sắt là α = 2.10-5 K-1.Khi nhiệt độ tăng lên đến 500 C thì khoảng cách cần thiết để hở giữa các thanh ray là
Khoảng cách cần để hở giữa các thanh ray là:
l = l0(1+ αΔt) = 12,5(1+2.10-5.50) = 0,0125m = 1,25cm
Chọn D
Một khối sắt ở 00C có thể tích là 1000 cm3. Biết hệ số nở dài của sắt là α = 11.10-6 K-1Thể tích của khối sắt đó ở 1000C là
Thể tích của vật rắn V = V0(1+ 3αΔt) = 1000.(1+3.11.10-6.100) = 1003,3cm3
Chọn A.
Hiện tượng dính ướt của chất lỏng được ứng dụng để:
Hiện tượng dính ướt của chất lỏng được ứng dụng để: làm giàu quặng (loại bẩn quặng) theo phương pháp tuyển nổi.
Chọn A
Chọn cụm từ thích hợp điền vào khoảng trống.Hiện tượng mực chất lỏng bên trong các ống có đường kính trong nhỏ luôn dâng cao hơn hoặc hạ thấp hơn so với bề mặt chất lỏng bên ngoài ống gọi là hiện tượng…………….
Hiện tượng mực chất lỏng bên trong các ống có đường kính trong nhỏ luôn dâng cao hơn hoặc hạ thấp hơn so với bề mặt chất lỏng bên ngoài ống gọi là hiện tượng mao dẫn
Chọn C
Một vòng xuyến có đường kính ngoài là 44mm và đường kính trong là 40mm. Trọng lượng của vòng xuyến là 45 mN. Lực tối thiểu để bứt vòng xuyến ra khỏi bề mặt của Glixerin ở 20°C là 64,3 mN. Hệ số căng bề mặt của glixerin ở nhiệt độ này là
Lực căng bề mặt tác dụng lên vòng xuyến: FC = F – P = 62,5 – 45 = 17,5 mN
Tổng chu vi ngoài và trong của vòng xuyến:
C = π (D + d) = 3,14.(44 + 40) = 263,76mm
Hệ số căng mặt ngoài của glixerin ở 200C
\(\sigma =\frac{{{F}_{c}}}{l}=\frac{{{F}_{c}}}{C}=\frac{{{1,75.10}^{-3}}}{{{263,76.10}^{-3}}}={{66,3.10}^{-3}}N/m\)
Chọn D
Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật đạt độ cao cực đại thì tại đó:
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}
{W_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\\
{W_t} = mgz\\
W = mgz + \frac{1}{2}m{v^2}
\end{array} \right.\)
Vật ném thẳng đứng, khi lên đến điểm cao nhất thì \(v = 0;h = {h_{\max }}\) nên:
\(\left\{ \begin{array}{l}
{W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2}m{.0^2} = 0\\
{W_t} = mgz = mg.{h_{\max }} = {W_{t\max }}\\
W = mgz + \frac{1}{2}m{v^2} = h/s
\end{array} \right.\)
Chọn B.
Với kí hiệu: \({V_0}\) là thể tích ở \({0^0}C\); \(V\) thể tích ở \({t^0}C\); \(\beta \) là hệ số nở khối. Biểu thức nào sau đây là đúng với công thức tính thể tích ở \({t^0}C\)?
Biểu thức đúng là: \(V = {V_0}.\left( {1 + \beta t} \right)\)
Chọn C.
Một thanh ray của đường sắt ở nhiệt độ 150C có độ dài là 12,5m. Nếu hai đầu các thanh ray khi đó chỉ đặt cách nhau 4,5mm, thì các thanh ray này có thể chịu được nhiệt độ lớn nhất bằng bao nhiêu để chúng không bị uốn cong do tác dụng nở vì nhiệt? cho biết hệ số nở dài của mỗi thanh ray là α = 12.10-6K-1.
Để các thanh ray không bị uốn cong thì độ dãn nở của mỗi thanh ray không vượt quá 2,25mm
Ta có: Δl = l0αΔt ≤ 2,25mm => Δt ≤ 300C => t ≤ 450C
Chọn C
Một lượng khí đựng trong một xilanh có pit-tông chuyển động được. Các thông số trạng thái của lượng khí này là: 2atm, 15 lít, 300K. Khi pit-tông nén khí, áp suất của khí tăng lên tới 3,5 atm, thể tích giảm còn 12 lít. Xác định nhiệt độ của khí khi nén.
Ta có: P = 2atm; V = 15 lít; T = 300K; P’ = 3,5atm; V’ = 12lit
Áp dụng phương trình trạng thái :
\(\frac{PV}{T}=\frac{P'V'}{T'}\Rightarrow T'=\frac{P'V'T}{PV}=\frac{3.12.300}{2.15}=360K={{147}^{o}}C\)
Chọn C
Công thức \(\frac{V}{T}=\) hằng số áp dụng cho quá trình biến đổi trạng thái nào của một khối khí xác định ?
Biểu thức V/T = hằng số thể hiện cho quá trình biến đổi đẳng áp của một khối khí xác định.
Chọn D
Một bình kín chứa khí ở 300K và áp suất 2.105Pa, khi tăng nhiệt độ lên gấp đôi thì áp suất trong bình là
Bình kín nên thể tích khí trong bình không đổi.
P1 = 2.105Pa; T1 = 300K; T2 = 600K
Định luật Sác lơ cho quá trình đẳng tích: \(\frac{{{P}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{P}_{2}}}{{{T}_{2}}}\Rightarrow {{P}_{2}}=\frac{{{P}_{1}}{{T}_{2}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{2.10}^{5}}.600}{300}={{4.10}^{5}}Pa\)
Chọn D
Chọn phát biểu đúng: Trong hệ toạ độ (p,V)
Định luật Bôi lơ – Ma ri ốt cho quá trình đẳng nhiệt: PV = hằng số
Vậy trong hệ đồ thị (p,V) đường đẳng nhiệt là đường hypebol.
Chọn B
Một lượng khí có thể tích 10lít và áp suất 1atm. Người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất 4atm thì thể tích của khí là:
Áp dụng định luật Bôi lơ – Ma ri ốt cho quá trình đẳng nhiệt:
P1V1 = P2V2
Với P1 = 1atm; V1 = 10lit; P2 = 4atm
Thay vào ta được: V2 = \(\frac{{{P}_{1}}{{V}_{1}}}{{{P}_{2}}}=\frac{1.10}{4}=2,5lit\)
Chọn A
Chọn câu sai khi nói về cấu tạo chất
Theo thuyết động học phân tử, các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng, nhiệt độ càng cao thì chuyển động nhiệt càng nhanh.
Chọn C
Một vật rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất . Lấy g = 10 m/s2. Ở độ cao nào so với mặt đất thì vật có thế năng bằng động năng?
Chọn mốc thế năng ở mặt đất
Cơ năng ban đầu của vật: W = mgh ; h = 10m
Vị trí vật có động năng bằng thế năng:
Wđ = Wt = 0,5W => mgh’ = 0,5mgh => h’ = 0,5h = 5m
Chọn C
Chọn câu sai:
Nhiệt chỉ truyền từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn.
Chọn B
Ở độ cao 5m so với mốc thế năng, ném một vật có m = 0,5kg với vận tốc 2m/s, lấy g=10m/s2 . Cơ năng của vật sẽ bằng bao nhiêu?
Chọn mốc thế năng ở mặt đất
Cơ năng của vật:
W = Wđ + Wt = 0,5mv2 + mgh = 0,5.0,5.22 + 0,5.10.5 = 26J
Chọn B
Một vật được ném thẳng lên cao. Nếu bỏ qua sức cản không khí thì đại lượng nào sau đây của vật không đổi khi vật đang chuyển động.
Vật ném lên khi bỏ qua lực cản không khí thì không chịu tác dụng của ngoại lực thì cơ năng của vật bảo toàn.
Chọn C
Một lò xo có độ cứng k = 100 N/m ở trạng thái ban đầu không bị biến dạng. Thế năng đàn hồi của lò xo khi giãn ra 5 cm so với trạng thái ban đầu là bao nhiêu?
Thế năng đàn hồi của lò xo: Wt = 0,5kx2 = 0,5.100.0,052 = 0,125J
Chọn A
Một khẩu súng có khối lượng 4kg (không kể khối lượng viên đạn) bắn ra viên đạn có khối lượng 50g theo phương ngang. Lúc thoát khỏi nòng súng, đạn có vận tốc 800m/s. Vận tốc giật lùi của súng (theo phương ngang) là:
Xét trong quá trình bắn hệ súng + đạn là hệ kín
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của đạn.
Động lượng ban đầu của hệ p = 0
Động lượng lúc sau của hệ súng + đạn là:
p’ = 0,05.800 – 4.v
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: p = p’ => v = 10m/s
Chọn C
Chọn phát biểu sai khi nói về thế năng trọng trường
Thế năng trọng trường có đơn vị là đơn vị năng lượng.
Vậy đơn vị N/m2 không phải đơn vị của thế năng trọng trường.
Chọn B.
Một động cơ điện cung cấp công suất 15kW cho 1 cần cẩu nâng vật 1000kg chuyển động đều lên cao 30m. Lấy g = 10m/s2. Thời gian tối thiểu để thực hiện công việc đó là:
Do vật chuyển động đều nên lực nâng của cần cẩu có độ lớn bằng trọng lượng của vật:
F = P = mg = 104N
Công do cần cẩu thực hiện: A = Fscos0 = 104.30 = 3.105J
Công suất của cần cẩu: \(P=\frac{A}{t}=\frac{{{3.10}^{5}}}{t}=15000W\Rightarrow t=20s\)
Chọn A
Khi vận tốc của vật tăng gấp đôi, khối lượng tăng gấp đôi thì:
Động năng của vật Wđ = 0,5mv2
Khi v tắng gấp đôi, m tăng gấp đôi thì động năng tăng gấp 8
Chọn C
Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị của công suất?
Công suất P = A/t = Fv
Vậy công suất có đơn vị J /s hoặc Hp hoặc W
Chọn C
Điều nào sau đây không đúng khi nói về động lượng:
Động lượng có độ lớn p = mv nên đơn vị là kg.m/s
Chọn A
Một vật trượt không vận tốc đầu từ đỉnh dốc dài 10 m, góc nghiêng giữa mặt dốc và mặt phẳng nằm ngang là 30o. Bỏ qua ma sát. Lấy g = 10 m/s2. Vận tốc của vật ở chân dốc là:
Độ cao của dốc: h = lsin300 = 10.sin300 = 5m
Do bỏ qua ma sát nên cơ năng của hệ không đổi.
W = W’ => mgh = 0,5mv2 => m.10.5 = 0,5mv2 => v = 10m/s
Chọn B
Trong biểu thức DU = A + Q nếu Q < 0 thì
Trong biểu thức DU = A + Q nếu Q < 0 thì vật truyền nhiệt lượng cho các vật khác
Chọn A
Người ta truyền cho khí trong xi-lanh nhiệt lượng 100 J . Chất khí nở ra thực hiện công 65 J đẩy pittông lên. Nội năng của khí biến thiên một lượng là bao nhiêu?
Theo nguyên lí 1 Nhiệt động lực học: ΔU = A + Q
Vì khí nhận nhiệt nên Q = 100J
Khí thực hiện công nên A = -65J
Vậy độ biến thiên nội năng ΔU = 100 – 65 = 35J
Chọn D
Một ấm bằng nhôm có khối lượng 250g đựng 1,5kg nước ở nhiệt độ 250C. Tìm nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi nước trong ấm (1000C). Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là cAl = 920J/kgK và cn = 4190J/kgK .
Nhiệt lượng cung cấp để đun sôi nước:
Q = Q1 + Q2 = (m1c1 + m2c2).(100-25)
=> Q = (0,25.920 + 1,5.4190).75 = 488625J
Chọn A
Một thanh ray dài 10m được lắp lên đường sắt ở nhiệt độ 200C. Phải chừa một khe hở ở đầu thanh ray với bề rộng là bao nhiêu, nếu thanh ray nóng đến 500C thì vẫn đủ chỗ cho thanh dãn ra. ( Biết hệ số nở dài của sắt làm thanh ray là α = 12. 10-6 k-1 ).
Cần chừa khe hở có chiều dài bằng độ dãn nở của thanh ray khi nhiệt độ tăng lên:
Δl = l – l0 = l0.αt = 10.12.10-6.(50-20) = 3,6.10-3m
Chọn B
Một quả bóng đang bay với động lượng \(\vec{p}\) thì đập vuông góc vào bức tường thẳng đứng, bay ngược trở lại theo phương vuông góc với bức tường với cùng độ lớn vận tốc. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là:
Chọn chiều dương là chiều chuyển động ban đầu của vật
Độ biến thiên động lượng: \(\Delta \overrightarrow{p}=\overrightarrow{{{p}_{s}}}-\overrightarrow{{{p}_{t}}}=-m\overrightarrow{v}-m\overrightarrow{v}=-2m\overrightarrow{v}\)
Chọn B
Hệ thức nào sau đây là của định luật Bôi – lơ. Mariốt?
Biểu thức định luật Bôi lơ - Ma riot áp dụng cho quá trình đẳng nhiệt là PV = hằng số
Chọn C
Một khối khí được biến đổi để thể tích giảm 3 lần và nhiệt độ tuyệt đối tăng gấp đôi. Khi đó áp suất sẽ
Ta có V’ = V/3; T’ = 2T. Áp dụng phương trình trạng thái :
\(\frac{PV}{T}=\frac{P'V'}{T'}\Rightarrow P'=\frac{PVT'}{V'T}=P.3.2=6P\)
Vậy áp suất tăng gấp 6 lần
Chọn D
Một vật rơi tự do từ độ cao 10 m so với mặt đất . Lấy g = 10 m/s2. Ở độ cao nào so với mặt đất thì vật có thế năng bằng động năng ?
Chọn mốc thế năng ở mặt đất.
Cơ năng của vật: W = mg.10 = 100m
Thế năng bằng động năng nên Wt = Wđ = 0,5W => mgh = 0,5.100m => h = 5m
Chọn C
Một vật khối lượng 5 kg chuyển động trên mặt sàn ngang dưới tác dụng của một lực kéo không đổi có phương ngang vận tốc của vật tăng từ 18 km/h lên đến 54 km/h trên quãng đường 50m. Biết lực ma sát tác dụng vào vật có độ lớn không đổi là 15N. Xác định độ lớn lực kéo tác dụng vào vật ?
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng
Ak + Ams = Wđ – Wđs
=> F.S – Fms.S = \(\frac{1}{2}\)mv2 – \(\frac{1}{2}\)mvo2
\(=>F={{F}_{ms}}+\frac{m.({{v}^{2}}-{{v}_{0}}^{2})}{2s}=25\left( N \right)\)
Chọn C
Một khối khí lý tưởng có thể tích 12,8 lít, ở nhiệt độ 247oC và áp suất 1atm. Cho khối khí biến đổi qua hai quá trình liên tiếp.
Quá trình 1: Làm lạnh đẳng áp để thể tích giảm còn một nửa thể tích ban đầu.
Quá trình 2: Nung nóng đẳng tích, áp suất tăng lên thêm một lượng bằng \(\frac{1}{2}\) áp suất ở đầu quá trình 2.
Tìm thể tích áp suất và nhiệt độ cuối cùng của khối khí ?
- Quá trình 1: Áp dụng quá trình đẳng nhiệt ta có : P1 = P2 = 1atm; V2 = 0,5 V1 = 6,4 lít
\(=>\frac{{{v}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{v}_{2}}}{{{T}_{2}}}\) => T2 = 260K
- Quá trình 2: Áp dụng quá trình đẳng tích :
V3 = V2 ; P3 = P2 + \(\frac{1}{2}\)P2 = 1,5atm; V3 = 6,4l;
\(=>\frac{{{P}_{3}}}{{{T}_{3}}}=\frac{{{P}_{2}}}{{{T}_{2}}}\Rightarrow \,{{T}_{3}}=\frac{{{P}_{3}}.{{T}_{2}}}{{{P}_{2}}}=390K\)
Chọn D
Một khối khí lý tưởng đang ở áp suất 2atm thì được nung nóng đến khi nhiệt độ tuyệt đối tăng lên 2 lần và thể tích tăng lên 2,5 lần. Áp suất của khối khí sau khi nung là:
Theo đề bài: P = 2atm, T’ = 2T, V’ = 2,5V
Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng ta được :
\(\frac{PV}{T}=\frac{P'V'}{T'}\Rightarrow P'=\frac{PVT'}{V'T}=\frac{2.2}{2,5}=1,6atm\)
Chọn A