Đề thi HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Phan Đăng Lưu

Đề thi HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Phan Đăng Lưu

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 26 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 279545

Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?

Xem đáp án

Chọn B.

Trạng thái của một lượng khí được xác định bằng các thông số trạng thái: 

áp suất p, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T.

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 279546

Một vật bằng kim loại có hệ số nở dài α. Gọi V0 và V lần lượt là thể tích của vật ở nhiệt độ t0 và \({t_0} + {\Delta _t}\) Tỷ số \(\frac{{V - {V_0}}}{{{V_0}}}\) có giá trị là:

Xem đáp án

Ta có: Độ nở khối: 

\(\begin{array}{l}
{\rm{\Delta }}V = V - {V_0} = \beta {V_0}{\rm{\Delta }}t = 3\alpha {V_0}{\rm{\Delta }}t\\
 \to \frac{{V - {V_0}}}{{{V_0}}} = 3\alpha {\rm{\Delta }}t
\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 279547

Chọn phương án sai?

Xem đáp án

A, C, D - đúng

B - sai vì: Cơ năng có thể chuyển hóa hoàn toàn thành nội năng, nhưng ngược lại nội năng không thể chuyển hóa hoàn toàn thành cơ năng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 279548

Động cơ nhiệt có các bộ phận cơ bản

Xem đáp án

Các bộ phận cơ bản của động cơ nhiệt gồm:

- Nguồn nóng để cung cấp nhiệt lượng

- Bộ phận phát động (tác nhân và các thiết bị phát động)

- Nguồn lạnh để thu nhiệt lượng do các tác nhân tỏa ra (ống xả)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 279549

Hiện tượng mao dẫn :

Xem đáp án

Hiện tượng mao dẫn là hiện tượng dâng lên hay hạ xuống của mực chất lỏng ở bên trong các ống có bán kính trong nhỏ, trong các vách hẹp, khe hẹp, các vật xốp, ... so với mực chất lỏng ở ngoài.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 279550

Trong các tính chất sau, tính chất nào là của các phân tử chất rắn?

Xem đáp án

Ta có, lực tương tác giữa các phân tử chất rắn lớn hơn chất lỏng và chất khí

Các phân tử chất rắn dao động xung quanh vị trí cân bằng cố định, chất rắn có hình dạng xác định

Đáp án cần chọn là: C

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 279551

Đơn vị nào sau đây không phải đơn vị của công ?

Xem đáp án

Ta có: Công A=Fscosα

Đơn vị của các đại lượng: 

\(\left\{ \begin{array}{l}
\;F:Niuton(N)\\
s:met(m)
\end{array} \right.\)

Lại có: F=maF=ma

=> Lực còn có đơn vị: 1N=1kg.m/s2

=> Đơn vị của công: J=Nm=kg.m2/s2

=> Phương án D: kg.m2/s không phải là đơn vị của công

Đáp án cần chọn là: D

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 279552

Một vật khối lượng m gắn vào một đầu một lò xo đàn hồi có độ cứng k, đầu kia của lò xo cố định. Khi lò xo bị nén một đoạn Δl(Δl<0) thì thế năng đàn hồi bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Công thức tính thế năng đàn hồi của lò xo:

\({{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}k{\left( {{\rm{\Delta }}l} \right)^2}\) trong đó Δl: độ biến dạng của lò xo

Đáp án cần chọn là: A

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 279553

Nội năng của vật là:

Xem đáp án

Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 279554

Một chất điểm chuyển động theo phương thẳng đứng, hướng lên. Hình nào sau đây biểu diễn đúng quan hệ giữa \(\overrightarrow v \) và \(\overrightarrow p \) của chất điểm đó

Xem đáp án

Ta có: \(\vec p = m\vec v\)

\( \to \vec p \uparrow  \uparrow \vec v\)

(Động lượng của vật cùng phương, cùng chiều với vận tốc của vật)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 279555

Số \(6,{02.10^{23}}\) là:

Xem đáp án

- Số Avôgađrô NA: là số nguyên tử có trong 1 mol lượng chất bất kỳ.

NA=6,022.1023(mol−1)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 279556

Động cơ nhiệt là những động cơ trong đó một phần năng lượng của nhiên liệu đốt cháy được chuyển hóa thành

Xem đáp án

Động cơ nhiệt là những động cơ trong đó một phần năng lượng của nhiên liệu đốt cháy (nội năng) được chuyển hóa thành cơ năng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 279557

Điều nào sau đây đúng khi nói về cấu tạo chất?

Xem đáp án

Ta có, cấu tạo chất:

- Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử

- Các phân tử chuyển động không ngừng

- Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao

=> Cả A, B, C đều đúng

Đáp án cần chọn là: D

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 279558

Chất rắn vô định hình:

Xem đáp án

Chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể, do đó không có dạng hình học xác định, không có nhiệt độ nóng chảy (hoặc đông đặc) xác định và có tính đẳng hướng.

Đáp án cần chọn là: B

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 279559

Quá trình đẳng nhiệt là:

Xem đáp án

Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 279560

Động năng được tính bằng biểu thức:

Xem đáp án

Biểu thức tính động năng : \({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2}\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 279561

Một vật khối lượng m, đang chuyển động với vận tốc \(\vec v\). Động lượng của vật có thể xác định bằng biểu thức:

Xem đáp án

Động lượng của vật: \(\vec p = m\vec v\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 279562

Một vật có khối lượng 450g chuyển động thẳng dọc trục Ox với vận tốc 72km/h. Động lượng của vật bằng:

Xem đáp án

Ta có: 72km/h=20m/s

Động lượng của vật: \(\vec p = m\vec v\)

Xét về độ lớn: p=mv=0,45.20=9kg.m/s

Đáp án cần chọn là: A

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 279563

Người ta ném một quả bóng khối lượng 10kg cho nó chuyển động với vận tốc 20m/s. Xung lượng của lực tác dụng lên quả bóng là:

Xem đáp án

Độ biến thiên động lượng: \(\overrightarrow {{\rm{\Delta }}p}  = \vec F.{\rm{\Delta }}t\)

Về độ lớn: Δp=F.Δt

Độ biến thiên động lượng: \(\overrightarrow {{\rm{\Delta }}p}  = \overrightarrow {{p_2}}  - \overrightarrow {{p_1}}  = m.\overrightarrow {{v_2}}  - m.\overrightarrow {{v_1}} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {\overrightarrow {{v_1}}  = 0} \right)\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {{\rm{\Delta }}p}  = m.\overrightarrow {{v_2}}  \Rightarrow {\rm{\Delta }}p = m.{v_2} = 10.20 = 200{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {kg.m/s} \right)\)

Vì Δp=F.Δt nên xung lượng của lực bằng 10 (N.s)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 279565

Tác dụng lực không đổi 150N theo phương hợp với phương ngang góc \(30^0\) vào vật khối lượng m làm vật chuyển động được quãng đường 20m. Công của lực tác dụng có giá trị

Xem đáp án

Ta có góc tạo bởi hướng của lực và phương chuyển động s là \(\alpha  = \left( {\widehat {\vec F,\vec s}} \right) = {30^0}\)

=> Công của lực tác dụng: \(A = Fs\cos \alpha  = 150.20.cos{30^0} \approx 2598J\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 279566

Một ô tô tải (xe 1) khối lượng 6 tấn và một ô tô con (xe 2) khối lượng 1200kg chuyển động cùng chiều trên đường, chiếc trước chiếc sau với cùng vận tốc không đổi 72km/h. Động năng của mỗi ô tô là:

Xem đáp án

Ta có: 

\(\left\{ \begin{array}{l}
{m_1} = 6T = 6000kg\\
{m_2} = 1200kg\\
{v_1} = {v_2} = 72km/h = 20m/s
\end{array} \right.\)

Động năng của mỗi ô tô là:

\(\left\{ \begin{array}{l}
W{d_1} = \frac{1}{2}mv_1^2 = \frac{1}{2}{.6000.20^2} = 1200000J\\
W{d_2} = \frac{1}{2}mv_2^2 = \frac{1}{2}{.1200.20^2} = 240000J
\end{array} \right.\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 279567

Phát biểu nào sau đây đúng: Thế năng hấp dẫn và thế năng đàn hồi

Xem đáp án

A - đúng

B – sai vì: Thế năng hấp dẫn Wt=mgz, thế năng đàn hồi \({{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}k{\left( {{\rm{\Delta }}l} \right)^2}\)

C – sai vì: Thế năng đàn hồi và thế năng hấp dẫn đều phụ thuộc vào điểm đầu và điểm cuối

D – sai vì: Thế năng đàn hồi luôn dương hoặc bằng 0 mà không có giá trị âm

Đáp án cần chọn là: A

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 279568

Một lò xo có độ cứng 100 N/m được đặt trên mặt phẳng ngang : một đầu gắn cố định với giá đỡ, đầu còn lại gắn với một quả cầu khối lượng 50g. Kéo quả cầu rời khỏi vị trí cân bằng của nó một đoạn 5cm, rồi buông tay ra để nó chuyển động. Bỏ qua lực ma sát, lực cản không khí và khối lượng của lò xo. Vận tốc của quả cầu khi nó về tới vị trí cân bằng là:

Xem đáp án

Chọn vị trí cân bằng của hệ vật làm gốc tính thế năng đàn hồi.

+ Tại vị trí quả cầu rời khỏi vị trí cân bằng 1 đoạn 5cm:

\({{\rm{W}}_1} = {{\rm{W}}_{dh1}} + {{\rm{W}}_{d1}} = \frac{1}{2}k.{\rm{\Delta }}{l^2}\)

+ Tại vị trí cân bằng: \({{\rm{W}}_2} = {{\rm{W}}_{dh2}} + {{\rm{W}}_{d2}} = \frac{1}{2}m.{v^2}\)

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{{{\rm{W}}_1} = {{\rm{W}}_2} \Leftrightarrow \frac{1}{2}k.{\rm{\Delta }}{l^2} = \frac{1}{2}m.{v^2}}\\
{ \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{k.{\rm{\Delta }}{l^2}}}{m}}  = \sqrt {\frac{{100.0,{{05}^2}}}{{0,05}}}  = \sqrt 5 m/s}
\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 279569

Một viên bi thứ nhất có khối lượng =200g chuyển động với vận tốc =4m/s đến va chạm với viên bi thứ hai có khối lượng m2 đang đứng yên. Coi va chạm giữa hai viên bi là hoàn toàn mềm. Cả hai viên bi đều ở trên mặt sàn nằm ngang, không ma sát. Vận tốc của cả hai viên bi sau va chạm bằng /s. Khối lượng của viên bi thứ hai là:

Xem đáp án

Sau va chạm 2 viên bị dính vào nhau và cùng chuyển động với cùng một vận tốc => 2 vật va chạm mềm.

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của hai viên bi

Gọi v1,v2,V lần lượt là vận tốc của viên bi thứ nhất, viên bi thứ hai và của 2 viên bi sau va chạm. Ta có:

\({m_1}{v_1} + {m_2}{v_2} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)V =  > V = \frac{{{m_1}{v_1} + {m_2}{v_2}}}{{{m_1} + {m_2}}} \to 2 = \frac{{0,2.4 + {m_2}.0}}{{0,2 + {m_2}}} \to {m_2} = 0,2{\mkern 1mu} kg = 200g\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 279570

Khối lượng riêng của oxi ở điều kiện tiêu chuẩn là 1,43kg/m3. Khối lượng oxi ở trong bình kín thể tích 6 lít, áp suất 150atm nhiệt độ 00C là:

Xem đáp án

Ta có:

Trạng thái 1: ở điều kiện tiêu chuẩn: \({p_1} = 1{\rm{a}}tm,{t_1} = {0^0}C,\rho  = 1,43kg/{m^3}\)

Trạng thái 2: \({V_2} = 6l,{p_2} = 150{\rm{a}}tm,{t_2} = {0^0}C\)

+ Áp dụng định luật Bôilơ - Mariốt, ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \to {V_1} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{p_1}}} = \frac{{150.6}}{1} = 900l = 0,9{m^3}\)

+ Khối lượng của khí là: \(m = \rho V = 1,43.0,9 = 1,287kg\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 279571

Một nồi áp suất, bên trong là không khí ở 230C có áp suất bằng áp suất của không khí bên ngoài (1atm). Van bảo hiểm của nồi sẽ mở khi áp suất bên trong cao hơn áp suất bên ngoài 1,2atm. Nếu nồi được đung nóng tới 1600C thì không khí trong nồi đã thoát ra chưa? Áp suất không khí trong nồi bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lượng không khí trong nồi được đun nóng trong một quá trình đẳng tích.

Trạng thái 1:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
{{t_1} = {\rm{\;}}{{23}^0}C \to {T_1} = 23 + 273 = 296K}\\
{{p_1} = {\rm{\;}}1{\rm{\;}}atm}
\end{array}} \right.\)

Trạng thái 2:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
{{t_1} = {{160}^0}C \to {T_1} = 160 + 273 = 433K{\rm{\;}}}\\
{{p_1} = ?}
\end{array}} \right.\)

Trong quá trình đẳng tích:

\(\frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} \to {p_2} = \frac{{{p_1}{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{1.433}}{{296}} = 1,46{\rm{a}}tm\)

Áp suất này chỉ cao hơn áp suất bên ngoài 0,46atm

=> Van bảo hiểm chưa mở, không khí trong nồi chưa thoát ra được.

Đáp án cần chọn là: A

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 279572

Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình như hình vẽ.

Các thông số được cho trên đồ thị, áp suất của khối khí khi kết thúc quá trình là:

Xem đáp án

Ta có:

Lượng không khí trong bình được đun nóng trong một quá trình đẳng tích.

Trạng thái 1:

\(\left\{ \begin{array}{l}
{t_1} = 400K\\
p1 = 2,4atm
\end{array} \right.\)

Trạng thái 2: 

\(\left\{ \begin{array}{l}
{t_1} = 800\\
K{p_2} = ?
\end{array} \right.\)

Trong quá trình đẳng tích:

\(\frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} \to {p_2} = \frac{{{p_1}{T_2}}}{{{T_1}}} = 4,8atm\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 279573

Một khối khí lí tưởng có nhiệt độ ở trạng thái ban đầu là 270C . Xác định nhiệt độ của khối khí sau khi đun nóng đẳng áp biết thể tích của khối khí tăng lên 3 lần.

Xem đáp án

Ta có:

- Trạng thái 1: 

\(\left\{ \begin{array}{l}
{T_1} = 27 + 273 = 300K\\
{V_1}
\end{array} \right.\)

- Trạng thái 2: 

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{T_2} = ?}\\
{{V_2} = 3{V_1}}
\end{array}} \right.\)

Áp dụng định luật Gay Luy xác, ta có:

\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \to {T_2} = \frac{{{V_2}{T_1}}}{{{V_1}}} = \frac{{3{V_1}.300}}{{{V_1}}} = 900K\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 279574

Thả một quả cầu bằng nhôm khối lượng 0,2kg được đun nóng tới 1500C vào một cốc đựng nước ở 250C, biết nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 500C. Tính khối lượng của nước trong cốc, biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K và của nước là 4200J/kg.K.

Xem đáp án

Nhiệt lượng do quả cầu nhôm tỏa ra:

\({Q_{toa}}\: = {m_{Al}}.{c_{Al}}.\left( {{t_{Al}} - t} \right) = 0,2.880.\left( {150 - 50} \right) = 17600J\)

Nhiệt lượng do nước thu vào:

\({Q_{thu}}\: = {m_n}.{c_n}.\left( {t - {t_n}} \right) = {m_n}.4200.\left( {50 - 25} \right) = 105000.{m_n}{\mkern 1mu} \left( J \right)\)

Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có:

\({Q_{toa}}\: = {Q_{thu}}\: \Leftrightarrow 105000.{m_n}\: = 17600 \Rightarrow {m_n} = 0,17kg\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 279575

Khi truyền nhiệt lượng 7.106J cho khí trong một xi lanh hình trụ thì khí nở ra đẩy pittong lên làm thể tích của khí tăng lên 0,5m3. Tính độ biến thiên nội năng của khí. Biết áp suất của khí là 8.106N/m2 và coi áp suất là không đổi trong quá trình khí thực hiện công.

Xem đáp án

Gọi S là diện tích thẳng của xi lanh, l  là quãng đường pittong dịch chuyển, P là áp suất khí trong xi lanh. Ta có:

Công mà chất khí thực hiện có độ lớn là:

\(\left| A \right| = F.l = p.S.l = p.{\rm{\Delta }}V = {8.10^6}.0,5 = {4.10^6}J\)

Vì chất khí thực hiện công và nhận nhiệt lượng nên:

\(\left\{ \begin{array}{l}
Q > 0\\
A < 0
\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}
Q = {7.10^6}J\\
A =  - {4.10^6}J
\end{array} \right.\)

Độ biến thiên nội năng của chất khí là:

\({\rm{\Delta }}U = A + Q =  - {4.10^6} + {7.10^6} = {3.10^6}J\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 279576

Biết suất đàn hồi của dây bằng kim loại đường kính 1mm là 9.1010Pa. Độ lớn lực kéo tác dụng làm dây dài ra thêm 1% so với chiều dài ban đầu là:

Xem đáp án

Theo đề bài, ta có: \({\rm{\Delta }}l = 1{\rm{\% }}{l_0} = 0,01{l_0}\)

Ta có, lực đàn hồi: \({F_{dh}} = k.\Delta l = E\frac{S}{{{l_0}}}|\Delta l| = E\frac{{\pi {d^2}}}{{4{l_0}}}|\Delta l| = {9.10^{10}}\frac{{\pi {{({{10}^{ - 3}})}^2}}}{4}.0,01 = 225\pi (N)\)

Đáp án cần chọn là: C

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 279577

Khối lượng riêng của sắt ở 00C là 7,8.103kg/m3. Biết hệ số nở khối của sắt là 33.10-6K-1. Ở nhiệt độ 1600C, khối lượng riêng của sắt là:

Xem đáp án

Ta có:               

+ khối lượng riêng của sắt: \(\rho  \sim \frac{1}{V}\)

+ Mặt khác, ta có: \({\rm{\Delta }}V = V - {V_0} = \beta {V_0}{\rm{\Delta }}t \to V = {V_0}(1 + \beta {\rm{\Delta }}t)\)

Ta suy ra:

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{\frac{{{\rho _{{0^0}C}}}}{{{\rho _{{{160}^0}C}}}} = \frac{{{V_{{{160}^0}C}}}}{{{V_{{0^0}C}}}} = \frac{{{V_{{0^0}C}}(1 + \beta {\rm{\Delta }}t)}}{{{V_{{0^0}C}}}} = (1 + \beta {\rm{\Delta }}t)}\\
{ \to {\rho _{{{160}^0}C}} = \frac{{{\rho _{{0^0}C}}}}{{(1 + \beta {\rm{\Delta }}t)}} = \frac{{7,{{8.10}^3}}}{{(1 + {{33.10}^{ - 6}}.160)}} = 7759kg/{m^3}}
\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 279578

Lấy 0,01kg hơi nước ở 1000C cho ngưng tụ trong bình nhiệt lượng kế chứa 0,2kg nước ở 9,50C. nhiệt độ cuối cùng là 400C, cho nhiệt dung riêng của nước là c = 4180J/kg.K. Tính nhiệt hóa hơi của nước.

Xem đáp án

+ Nhiệt lượng tỏa ra khi ngưng tụ hơi nước ở 1000C thành nước ở 1000C: \({Q_1} = L{m_1} = 0,01L\)

+ Nhiệt lượng tỏa ra khi nước ở 1000C thành nước ở 400C:

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{{Q_2} = mc(100 - 40)}\\
{ = 0,01.4180(100 - 40) = 2508J}
\end{array}\)

=>Nhiệt lượng tỏa ra khi hơi nước ở 1000C biến thành nước ở 400C: \(Q = {Q_1} + {Q_2} = 0,01L + 2508\)   (1)

+ Nhiệt lượng cần cung cấp để 0,2kg nước từ 9,50C thành nước ở 400C: \(Q3 = 0,2.4180(40 - 9,5) = 25498J\) (2)

=>Theo phương trình cân bằng nhiệt: (1) = (2). Vậy 0,01L+2508=25498

Suy ra: L=2,3.106J/kg

Đáp án cần chọn là: C

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 279579

Người ta thả một cục nước đá khối lượng 80g ở 0oC vào một cốc nhôm đựng 0,4kg  nước ở 20oC đặt trong nhiệt lượng kế. Khối lượng của cốc nhôm là 0,20kg. Tính nhiệt độ của nước trong cốc nhôm khi cục nước vừa tan hết. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4.105J/kg. Nhiệt dung riêng của nhôm là 880J/kg.K và của nước là 4200J/kg.K. Bỏ qua sự mất mát nhiệt độ do nhiệt truyền ra bên ngoài nhiệt lượng kế.

Xem đáp án

Gọi t là nhiệt độ của cốc nước khi cục đá tan hết.

+ Nhiệt lượng mà cục nước đá thu vào để tan thành nước ở toC là. \({Q_1} = \lambda .{m_{nd}} + {c_{nd}}.{m_{nd}}.t\)

+ Nhiệt lượng mà cốc nhôm và nước tỏa ra cho nước đá là.  \({Q_2} = {c_{Al}}.{m_{Al}}({t_1} - t) + {c_n}.{m_n}({t_1} - t)\)

+Áp dụng định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, ta có: \({Q_1} = {Q_2} \to t = 4,{5^o}C\)

Đáp án cần chọn là: A

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 279580

Không khí ở 250C có độ ẩm tương đối là 70% . Khối lượng hơi nước có trong 1m3 không khí là bao nhiêu? Biết độ ẩm cực đại của không khí ở 250C là 23g/m3

Xem đáp án

Ta có:

- Độ ẩm cực đại ở 250C : \(A = 23g/{m^3}\)

- Độ ẩm tương đối :

Mặt khác: ta có độ ẩm tương đối: \(f = \frac{a}{A}.100{\rm{\% }}\)

=>Độ ẩm tuyệt đối : \(a = fA = 0,7.23 = 16,1g/{m^3}\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 279581

Chu trình hoạt động của một động cơ nhiệt như hình vẽ:

Biết tác nhân là một khối khí lí tưởng đơn nguyên tử. Hiệu suất của động cơ nhiệt là:

Xem đáp án

Ta có:

+ Quá trình 1→2 : đẳng tích:

Theo định luật Sáclơ, ta có: \(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \to {T_2} = \frac{{{p_1}}}{{{p_2}}}{T_1} = 4{T_1}\)

\({A_{12}} = 0 \to {Q_{12}} = {\rm{\Delta }}{U_{12}} = 1,5\frac{m}{M}R\left( {{T_2} - {T_1}} \right) = 4,5.\frac{m}{M}R{T_1}\)

Nhận thấy: Q12>0 → khí nhận nhiệt bằng Q12

+ Quá trình 2→3 : đẳng áp

Ta có: \(\frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} = \frac{{{V_3}}}{{{T_3}}} \to {T_3} = \frac{{{V_3}}}{{{V_2}}}{T_2} = 4{T_2} = 16{T_1}\)

\({A_{23}} = {p_2}\left( {{V_3} - {V_2}} \right) = 4{p_0}\left( {4{V_0} - {V_0}} \right) = 12{p_0}{V_0} = 12\frac{m}{M}R{T_1}\)

Nhiệt lượng mà khí nhận được: \({Q_{23}} = {\rm{\Delta }}{U_{23}} + {A_{23}} = 30\frac{m}{M}R{T_1}\)

+ Quá trình 3→4: đẳng tích:

Ta có: \(\frac{{{p_3}}}{{{T_3}}} = \frac{{{p_4}}}{{{T_4}}} \to {T_4} = \frac{{{p_4}}}{{{p_3}}}{T_3} = \frac{{{T_3}}}{4} = 4{T_1}\)

\({A_{34}} = 0 \to {Q_{34}} = 1,5\frac{m}{M}R\left( {{T_4} - {T_3}} \right) =  - 18\frac{m}{M}R{T_1}\)

Q34<0→ khí tỏa nhiệt bằng |Q34|

+ Quá trình 4→1: đẳng áp:

\(\begin{array}{l}
{A_{41}} = {p_1}\left( {{V_1} - {V_4}} \right) = {p_0}\left( {{V_0} - 4{V_0}} \right) =  - 3{p_0}{V_0} =  - 3\frac{m}{M}R{T_1}\\
{\rm{\Delta }}{U_{41}} = 1,5\frac{m}{M}R\left( {{T_1} - {T_4}} \right) =  - 4,5\frac{m}{M}R{T_1}\\
{Q_{41}} = {A_{41}} + {Q_{41}} =  - 7,5\frac{m}{M}R{T_1}
\end{array}\)

Q41<0 → khí tỏa nhiệt bằng |Q41|

- Tổng nhiệt lượng khí nhận trong một chu trình: \({Q_1} = {Q_{12}} + {Q_{23}} = 34,5\frac{m}{M}R{T_1}\)

- Tổng nhiệt lượng khí tỏa ra trong một chu trình: \({Q_2} = \left| {{Q_{34}}} \right| + \left| {{Q_{41}}} \right| = 25,5\frac{m}{M}R{T_1}\)

+ Hiệu suất của động cơ:

\(H = \frac{{{Q_1} - {Q_2}}}{{{Q_1}}} = \frac{{34,5 - 25,5}}{{34,5}} \approx 0,26 = 26{\rm{\% }}\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 279582

Tại điểm A cách mặt đất 5m một vật có khối lượng 4 kg được ném thẳng đứng lên trên với vận tốc đầu 10 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Bỏ qua lực cản không khí.Tốc độ của vật khi vật đi được quãng đường 7 m kể từ vị trí ném vật là:

Xem đáp án

+ Cơ năng tại A:

\({{\rm{W}}_A} = \frac{1}{2}.m.{v^2} + m.g.z = \frac{1}{2}{.4.10^2} + 4.10.5 = 400\left( J \right)\)

Gọi vị trí cao nhất mà vật có thể đạt được là D. Gọi C là vị trí vật đi được 7m kể từ vị trí ném.

+ Cơ năng tại D: \({W_D} = m.g.{z_D}\)

Áp dụng bảo toàn cơ năng cho A và D ta có:

\({{\rm{W}}_A} = {{\rm{W}}_D} \Rightarrow 400 = m.g.{z_D} \Rightarrow {z_D} = 10m\)

Vậy độ cao cực đại vật có thể đạt được là : hmax=10m

Vậy khi đi lên từ A đến D, vật đi được quãng đường 5m; sau đó rơi xuống 2m thì vật sẽ đi được quãng đường 7m.

Vậy tọa độ của điểm C là: zC=8m

Áp dụng bảo toàn cơ năng cho A và C ta có:

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{{{\rm{W}}_A} = {{\rm{W}}_C} = 400J \Rightarrow 400 = m.g.{z_C} + \frac{1}{2}.m.v_C^2}\\
{ \Rightarrow 400 = 4.10.8 + \frac{1}{2}.4.v_C^2 \Rightarrow {v_C} = 2\sqrt {10} \left( {m/s} \right)}
\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: D

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 279583

Ở nhiệt độ 00C bình thủy tinh chứa được khối lượng  thủy ngân. Khi nhiệt độ là thì bình chứa được khối lượng m1 thủy ngân. Ở cả hai trường hợp thủy ngân có cùng nhiệt độ với bình. Biết hệ số nở khối của thủy ngân là .Biểu thức tính hệ số nở dài  của thủy tinh là: 

Xem đáp án

Gọi:

+ V0: thể tích của m0 (kg) thủy ngân và của bình thủy tinh ở nhiệt độ 00C

+ V2: thể tích của bình thủy tinh ở nhiệt độ t1

+ V1: thể tích của m1(kg) thủy ngân ở nhiệt độ 00C

+ V2′: thể tích của m1(kg) thủy ngân ở nhiệt độ t1

+ ρ: khối lượng riêng của thủy ngân.

Ta có:

\(\begin{array}{l}
{V_0} = \frac{{{m_0}}}{\rho };{V_1} = \frac{{{m_1}}}{\rho }\\
{V_2} = {V_0}(1 + 3\alpha {\rm{\Delta }}t) = \frac{{{m_0}}}{\rho }(1 + 3\alpha {\rm{\Delta }}t)\,\,(1)\\
{V_2}^\prime  = {V_1}(1 + \beta {\rm{\Delta }}t) = \frac{{{m_1}}}{\rho }(1 + \beta {\rm{\Delta }}t)\,\,\,(2)
\end{array}\)

Ta có: V2 = V2′  (3)

Thay (1) và (2) vào (3), ta được: \(\frac{{{m_0}}}{\rho }(1 + 3\alpha {\rm{\Delta }}t) = \frac{{{m_1}}}{\rho }(1 + \beta {\rm{\Delta }}t)\)

Lại có: \({\rm{\Delta }}t = {t_1} - 0 = {t_1}\)

\( \to \alpha  = \frac{{{m_1}(1 + \beta {t_1}) - {m_0}}}{{3{m_0}{t_1}}}\)

Đáp án cần chọn là: B

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 279584

Một khối khí lí tưởng thực hiện quá trình được biểu diễn như hình.   

Các số liệu như trên đồ thị. Biết ở trạng thái ban dầu, nhiệt độ của khối khí là 370C. Nhiệt độ của khối khí ở cuối quá trình là:

Xem đáp án

Xét các trạng thái của khí:

+ Trạng thái 1: 

\(\left\{ \begin{array}{l}
{p_1} = 3,1\\
{V_1} = 7\\
{T_1} = 37 + 273 = 310K
\end{array} \right.\)

+ Trạng thái 2: 

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{{p_2} = 5,2}\\
{{V_2} = 2}\\
{{T_2} = ?}
\end{array}} \right.\)

Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng, ta có: 

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\)

\( \Rightarrow {T_2} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{{p_1}{V_1}}}{T_1} = \frac{{5,2.2}}{{3,1.7}}.310 = 148,6K\)

Đáp án cần chọn là: B

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »