Đề thi HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Ngô Gia Tự
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
26 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Quả cầu nhôm có khối lượng m1 = 800 g chuyển động với vận tốc 10 m/s đến đập vào quả cầu có khối lượng m2 = 200 g đang nằm yên trên sàn. Sau va chạm, hai quả cầu nhập làm một. Bỏ qua mọi ma sát. Vận tốc của hai quả cầu ngay sau khi va chạm là
Ta có: \({m_1}{v_1} = \left( {{m_1} + {m_2}} \right)v \)
\(\Rightarrow v = \dfrac{{{m_1}{v_1}}}{{{m_1} + {m_2}}} = \dfrac{{0,8.10}}{{0,8 + 0,2}} \)\(\,= 8\,\,m/s\)
Một gàu nước khối lượng 10 k g được kéo cho chuyển động đều lên cao 5m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây. Lấy g = 10 m/s2. Công suất cảu lực kéo là?
Ta có: \(A = Ph = mgh = 10.10.5 = 500\,\,J\)
Suy ra: \(P = \dfrac{A}{t} = \dfrac{{500}}{{100}} = 5\,\,{\rm{W}}\)
Một quả cầu khối lượng 500 g, bắt đầu rơi tự do từ độ cao cách mặt đất 20 m. Lấy g = 10 m/s2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Vận tốc quả cầu khi vừa chạm đất là (bỏ qua sự mất mát năng lượng)
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:
Wt = Wđ \( \Rightarrow mgh = \dfrac{{m{v^2}}}{2} \)
\(\Rightarrow v = \sqrt {2gh} = \sqrt {2.10.20} = 20\,\,m/s\)
Ném một vật có khối lượng m từ độ cao 0,9 m theo hướng thẳng đứng xuống dưới. Khi chạm đất, vật nảy lên tới độ cao h’ = 1,35 m. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua qua sự mất mát năng lượng khi vật chạm đất. Vận tốc ném ban đầu phải có giá trị bằng bao nhiêu ?
Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:
\(mgh + \dfrac{{mv_0^2}}{2} = mgh'\)
\(\Rightarrow {v_0} = \sqrt {2mg\left( {h' - h} \right)} \)
Thay số ta có \({v_0} = 3\,\,m/s\)
Trong khẩu súng đồ chơi có một lò xo dài 9 cm, độ cứng là 10 N/m. Lúc lò xo bị nén chỉ còn dài 6 cm thì có thể bắn lên theo phương thẳng đứng một viên đạn có khối lượng 30 g lên tới độ cao h bằng bao nhiêu ? Lấy g = 10 m/s2.
Ta có: \(\dfrac{1}{2}k{\left( {\Delta l} \right)^2} = mgh \)
\(\Rightarrow h = \dfrac{{k{{\left( {\Delta l} \right)}^2}}}{{2mg}}\)
Đôi đơn vị và tahy số ta có: h = 1,5 m
Một lượng khí ở nhiệt độ 17oC có thể tích 1,0 m3 và áp suất 2,0 atm. Người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất 4 atm. Thể tích của khí nén là
Áp dụng phương trình đẳng nhiệt:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \)
\(\Rightarrow {V_2} = \dfrac{{{p_1}{V_1}}}{{{p_2}}} = \dfrac{{1.2}}{4} = 0,5\,\,{m^3}\)
Biết 10 g chì khi truyền nhiệt 260 J, tăng nhiệt từ 15oC đến 35oC. Nhiệt dung riêng của chì là
\(Q = mc\left( {{t_2} - {t_1}} \right)\)
\(\Rightarrow c = \dfrac{Q}{{m\left( {{t_2} - {t_1}} \right)}} = \dfrac{{260}}{{m\left( {{t_2} - {t_1}} \right)}} \)\(\,= \dfrac{{260}}{{0,1.20}} = 130\,\,J/kg.K\)
Một sợi dây bàng đồng thai dài 1,8 m có đường kính 0,8 mm. Khi bị kéo bằng một lực có 25 N thì nó dãn ra một đoàn bằng 4 mm. Suất Y – âng của đồng thau có giá trị là
Ta có: \({F_k} = k\Delta l = ES\dfrac{{\Delta l}}{{{l_0}}} \)
\(\Rightarrow E = \dfrac{{{F_k}{l_0}}}{{S.\Delta l}}\)
Đổi đơn vị và thay số ta có: \(E = 8,{95.10^{10}}\,\,Pa\)
Một vòng dây kim loại có đường kình 8 cm được dìm ngang trong một chậu dầu thô. Khi kéo vòng dây ra khỏi dầu, người ta đo đượng lực phải tác dụng thêm do lực căng bền mặt là 9,2.10-3. Hệ số căng bề mặt cảu dầu trong chậu là giá trị nào sau đây ?
Ta có: \({F_c} = \sigma .2L = \sigma .2\pi D \)
\(\Rightarrow \sigma = \dfrac{{{F_c}}}{{2\pi D}} = \dfrac{{9,{{2.10}^{ - 3}}}}{{2.3,{{4.8.10}^{ - 2}}}} \)\(\,= 18,{4.10^{ - 3}}\,N/m\)
Ở 25oC, không khí có độ ẩm tỉ đối là 55,65%. Độ ẩm tuyệt đối và điểm sương của không khí là
Ở 25oC, không khí có độ ẩm cực đại là 23 g/m3
Ta có: \(f = \dfrac{a}{A}\)
\(\Rightarrow a = fA = 0,5565.23 = 12,8\,\,g/{m^3}\)
Một ống mao dẫn hở cả hai đầu, có bán kính r = 1 mm được nhúng thẳng đứng trong nước. Biết hệ số căng bề mặt của nước là 72.10-3 N/m, lấy g = 9,8 m/s2. Chiều cao cột nước dâng lên trong ống mao dẫn là
Theo công thức: \(h = \dfrac{{4\sigma }}{{\rho gd}} = \dfrac{{{{2.73.10}^{ - 3}}}}{{1000.9,{{8.10}^{ - 3}}}} \approx 0,015\)\(\, = 15\,\,mm\)
Nhiệt độ nóng chảy của nước đá là 3,4.105 J/kg. Nhiệt dung riêng của nước đá lad 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng cần phải cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một cục nước đá có khối lượng 4 kg lên 20oC là?
\(Q = m\lambda + mc\left( {{t_2} - {t_1}} \right) \)
\(\;\;\;\;= 4.3,{4.10^{ - 5}} + 4.4200.20 \)
\(\;\;\;\;= 13,{6.10^5} + 3,{36.10^5} = 16,{96.10^5}\,\,J\)
Thế năng của vật nặng 2 kg ở đáy một giếng sâu 10 m so với mặt đất tại nơi có gia tốc g = 10 m/s2
Thế năng của vật ở đáy giếng: \({{\rm{W}}_t} = mgz = 2.10.\left( { - 10} \right) = - 200\,\,J\)
Một người kéo một homg gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây hợp với phương ngang góc 30o. Lực tác dụng lên dây bằng 150N. Công của lưc đó khi hòm trượt 20 m bằng
Áp dụng công thức tính công của lực \(\overrightarrow F\):
\(A = F\cos \alpha \)
Thay số ta tính được \(A = 2598 \,J\)
Một vật có khối lượng 0,5 kg, trượt không ma sát trên một mặt phẳng ngang với vận tốc 5 m/s đến va chạm vào một bức tường thẳng đứng theo phương vuông góc với tường. Sau va chạm vật đi ngược trở lại phương cũ với vận tốc 2 m/s. Thời gian tương tác là 0,2 s. Lực \(\overrightarrow F \) do tường tác dụng có độ lớn bằng
Áp dụng mối liên hệ giữa biến thiên động lượng và xung lượng của lực:
\(\overrightarrow F \Delta t = \Delta \overrightarrow p = m\overrightarrow v ' - m\overrightarrow v \)
Chiếu phương trình lên phương trình chuyển động sau va chạm của bóng ta được:
\(F + \dfrac{{mv' + mv}}{{\Delta t}}\) , thay số ta tính được: \(F = 17,5 N\)
Hai lực của một ngẫu lực có độ lớn F = 5 N. Cánh tay đòn của ngẫu lực d = 20 cm. Momen ngẫu lực có độ lớn là
\(M = Fd = 5.0,2 = 1 \,N.m\)
Từ một điểm M có độ cao 0,8 m so với mặt đất, ném một vật với vận tốc đầu 2 m/s. Biết khối lượng của vật m = 0,5 kg, lấy g = 10 m/s2. Lấy mốc thế năng ở mặt đất, cơ năng của vật bằng bao nhiêu ?
Dùng công thức tính cơ năng: \({\rm{W}} = mgz + \dfrac{1}{2}m{v^2}\) , thay số ta tính được \(W = 5 J\)
Một vật có khối lượng m = 2kg đang nằm yên trên một mặt phẳng nằm ngang không ma sát. Dưới tác dụng của lực 5N, vật chuyển động và đi được 10 m. Vận tốc của vật ở cuối chuyển dời ấy bằng
Áp dụng định lí biến thiê động năng ta có:
\({A_F} = \dfrac{1}{2}m{v^2} = Fs,\)
\(\Rightarrow v = \sqrt {\dfrac{{2Fs}}{m}} = \sqrt {\dfrac{{1.5.10}}{2}} \)\(\,= 7,07\,\,m/s\)
Một người kéo đều một thùng nước có khối lượng 15 kg từ giếng sâu 8 m lên trong 20 s. Công và công suất của người ấy là
Áp dụng công thức tính công \(A = Ph = mgh = 15.10.8 = 1200\,\,\,J\)
\(P = \dfrac{A}{t} = \dfrac{{1200}}{{20}} = 60\,\,{\rm{W}}\)
Một viên đạn đang bay thẳng đứng lên phía trên với vận tốc 200 m/s thì nổ thành hai mảnh bằng nhau. Hai mảnh chuyển động theo hai phương đều tạo với đường thẳng đứng góc 60o. Vận tốc tương ứng của mỗi mảnh đạn là
Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ đạn và hai mảnh ngay trước và sau khi đạn nổ ta có: \(\overrightarrow p = {\overrightarrow P _1} + {\overrightarrow P _2}\) . Vì \({\overrightarrow P _1}\) và \({\overrightarrow P _2}\) đều hợp với \(\overrightarrow p \) một góc 60o, nên từ hình vẽ dễ thấy: \(p = {p_1} = {p_2}\)
Hay \(mv = 0,5m{v_1} = 0,5m{v_2}\)
Suy ra \({v_1} = {v_2} = 2v = 400\,\,m/s\)
Một vật có khối lượng m, chuyển động với vận tốc 3 m/s đến va chạm với một vật có khối lượng 2 m đang đứng yên. Sau va chạm, hai vật chạm dính vào nhau và cùng chuyển động với vận tốc bằng bao nhiều ? Voi va chạm giữa hai vật là va chạm mềm
Áp dụng đinh luật bảo toàn động lượng cho va chạm mềm ta có:
\(v = \dfrac{{{m_1}{v_1} + {m_2}{v_2}}}{{{m_1} + {m_2}}}\) , thay số ta tính được \(v = 1 m/s\)
Một vật có khối lượng m = 500 g, chuyển động thẳng theo chiều âm trục tọa độ x với vận tốc 43,3 km/h. Động lượng của vật có giá trị là
Động lượng của vật \(p = mv\), đổi v ra đơn vị m/s, thay số ta tính được \(p = 6 kg.m/s\)
Một hòn đá được nắm xiên một góc 30o so với phương ngang với động lượng ban đầu có độ lớn bằng 2 kg.m/s từ mặt đất. Độ biến thiên động lượng \(\Delta \overrightarrow p \) khi hòn đá rơi tới mặt đất có giá trị là (bỏ qua sức cản không khí)
Độ biến thiên động lượng của hòn đá \(\Delta \overrightarrow p = m\overrightarrow v - m\overrightarrow v '\) . Vận tốc của đá lúc ném lên và lúc va chạm đất xác định bằng nhau và đều hợp với mặt đất góc 30o. từ quy tắc tam giác véc tơ, ta xác định được độ biến thiên động lượng của đá:
\(\Delta p = p = p' = 2\,\,kg.m/s\)
Một vật khối lượng 0,7 kg đang chuyển động nằm ngang với vận tốc 5 m/s thì va vào bức tường thẳng đứng. Nó nảy trở lại với vận tốc 2 m/s. Độ biến thiên động lượng của vật là
Độ biến thiên động lượng của vật là: \(mv + mv’ = 4,9 \,kg.m/s\)
Một hệ gồm hai vật có khối lượng m1 = 1 kg, m2 = 4 kg, có vận tốc v1 = 3 m/s; v2 = 1 m/s. Biết hai vật chuyển động theo hướng vuông góc với nahu. Độ lớn động lượng của hệ là
Động lượng của hệ: \(p = \sqrt {m_1^2v_1^2 + m_2^2v_2^2} \) , thay số ta tính được \(p = 5\, kg.m/s\)
Tính khối lượng riêng của không khí ở 100oC và áp suất 2.105 Pa. Biết khối lượng riêng của không khí ở 0oC và áp suất 1,01.105 Pa là 1,29 kg/m3.
Xét lượng khí ở hai trạng thái
Trạng thái 1: \({T_1} = 273\,\,K;\,\,{p_1} = 1,{01.10^5}\,\,Pa;\) \({V_1} = \dfrac{m}{{1,29}}\)
Trạng thái 2. \({p_2} = {2.10^5}\,\,K;\,\,{T_2} = 273\,\,Pa;\) \({V_2} = \dfrac{m}{\rho }\)
Áp dụng phương trình trạng thái: \(\dfrac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \dfrac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\)
Ta tính được khối lượng riêng của khí ở trạng thái 2: \(\pi = 1,87\,\,kg/{m^3}\)
Khí trong xilanh lúc đầu có áp suất 2 atm, nhiệt độ 27oC và thể tích 150 cm3. Khi pittong nén khí đến 50 cm3 và áp suất là 10 atm thì nhiệt độ cuối cùng của khối khí là
Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng, suy ra: \({T_2} = 500\,\,K = {227^o}C\)
Một lượng khí ở nhiệt đọ 17oC có thể tích 1,0 m3 và áp suất 2,0 atm. Người ta nén đẳng nhiệt kí tới áp suất 4 atm. Thể tích của khí nén là
Áp dụng phương trình đẳngt nhiệt suy ra: \({V_2} = \dfrac{{{p_1}{V_1}}}{{{p_2}{V_2}}} = 0,5\,\,{m^3}\)
Một xilanh chứa 150 cm3 khí ở áp suất 2.105 Pa. Pittong nén khí trong xilanh xuống còn 100 cm3. Áp suất khí trong xilanh lúc này bằng bao nhiêu ?
Coi nhiệt độ không đổi
Áp dụng định luật Bôi – lơ – ma – ri -ốt, ta có \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\) , từ đó tính được \({p_2} = {3.10^5}\,\,Pa\)
Một chiếc thuyền chạy ngược dòng trên một đoạn sông thẳng, sau 1 giờ đi được 9km so với bờ. Một đám củi khô trôi trên sông đó, sau 1 phút trôi được 50m so với bờ. Vận tốc của thuyền so với nước là
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{v_{tb}} = \frac{{{s_1}}}{{{t_1}}} = \frac{9}{1} = 9km/h\\{v_{nb}} = \frac{{{s_2}}}{{{t_2}}} = \frac{{50}}{{60}} = \frac{5}{6}m/s = 3km/h\end{array} \right.\)
Ta có: \(\overrightarrow {{v_{tb}}} = \overrightarrow {{v_{tn}}} + \overrightarrow {{v_{nb}}} \)
Do thuyền chạy ngược dòng sông nên:
\({v_{tb}} = {v_{tn}} - {v_{nb}}\)
\(\Rightarrow {v_{tn}} = {v_{tb}} + {v_{nb}} = 9 + 3 = 12km/h\)
Chọn A.
Một xe lửa bắt đầu dời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1m/s2. Khoảng thời gian để xe đạt được vận tốc 36km/h là:
Ta có: \({l}{v_0} = 0\\a = 0,1m/{s^2}\\v = 36km/h = 10m/s right.\)
Ta có : \(a = \frac{{v - {v_0}}}{t} \Rightarrow t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{10 - 0}}{{0,1}} = 100s\)
Chọn B.
Một vận động viên môn hốc cây (môn khúc quân cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một tốc độ đầu 10m/s. Hệ số ma sát trượt giữa quả bóng với mặt băng là 0,1. Lấy g = 9,8m/s2. Quãng đường bóng đi được là
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của quả bóng.
Bóng chuyển động chậm dần đều dưới tác dụng của lực ma sát nên theo định luât II Niuton ta có:
\(\overrightarrow {{F_{ms}}} = m\overrightarrow a \,\,\,\left( * \right)\)
Chiếu (*) lên phương chuyển động ta có:
\({l}{F_{ms}} = ma \Leftrightarrow - \mu N = ma \)
\(\Leftrightarrow - \mu mg = ma\\ \Rightarrow a = - \mu g = - 0,1.9,8 \)
\(= - 0,98m/{s^2}\)
Áp dụng công thức liên hệ giữa s, v và a ta có:
\({v^2} - v_0^2 = 2as \)
\(\Rightarrow s = \dfrac{{{v^2} - v_0^2}}{{2a}} = \dfrac{{{0^2} - {{10}^2}}}{{2.\left( { - 0,98} \right)}} = 51m\)
Chọn C.
Một chiếc xe đạp đang chạy với tốc độ 36km/h thì tài xế hãm phanh, xe chuyển động thẳng chậm dần đều rồi đứng lại sau 5s. Quãng đường xe chạy được trong giây cuối cùng là:
Ta có : \(\left\{ \begin{array}{l}{v_0} = 36km/h = 10m/s\\t = 5s\\{v_d} = 0\end{array} \right.\)
Gia tốc của xe là : \(a = \frac{{{v_d} - {v_0}}}{t} = \frac{{0 - 10}}{5} = - 2m/{s^2}\)
Phương trình vận tốc của xe : \(v = {v_0} + at = 10 - 2t\,\,\left( {m/s} \right)\)
Vận tốc của xe lúc t = 4s là : \(v = 10 - 2.4 = 2\,\,\left( {m/s} \right)\)
Áp dụng công thức liên hệ giữa s, v và a cho 2 vị trí (lúc t = 4s đến khi dừng lại) ta có :
\(v_d^2 - {v^2} = 2as \Rightarrow s = \frac{{v_d^2 - {v^2}}}{{2a}} = \frac{{{0^2} - {2^2}}}{{2.\left( { - 2} \right)}}\)
\(= 1m\)
Chọn D.
Chọn đáp án đúng. Trong chuyển động ném ngang, chuyển động của chất điểm là:
Trong chuyển động ném ngang, chuyển động của chất điểm là: Chuyển động thẳng đều theo phương ngang, rơi tự do theo phương thẳng đứng.
Chọn C.
Chọn đáp án đúng
Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.
Chọn B.
Chọn đáp số đúng. Hai lực đồng quy có độ lớn là 9N và 12N. Giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực:
Công thức xác định độ lớn của hợp lực : \(F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}.\cos \alpha } {\rm{ }}\)
Ta có : \(\left| {{F_1}\; - {F_2}} \right| \le F \le {F_1}\; + {F_2}\)
\(\Leftrightarrow 3 \le F \le 21\)
→ Vậy 15N là giá trị có thể là độ lớn của hợp lực
Chọn D.
Tần số của đầu kim phút là :
Chu kì của kim phút là : \(T = 1h = 3600s\)
Tần số của kim phút là : \(f = \dfrac{1}{T} = \dfrac{1}{{3600}}{s^{ - 1}}\)
Chọn D.
Phải treo một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu vào lò xo có độ cứng k = 100N/m để nó dãn được 10cm ?
Vật nặng chịu tác dụng của:
+ Lực đàn hồi: \({F_{dh}} = k.\Delta l\)
+ Trọng lực: \(P = mg\)
Khi vật cân bằng thì: \(\overrightarrow {{F_{dh}}} + \vec P = \vec 0\)
\(\Rightarrow P = {F_{dh}} = k.\Delta l = 100.0,1 = 10N\)
Chọn D.
Chọn đáp án đúng. Giới hạn đàn hồi của vật là giới hạn trong đó vật :
Giới hạn đàn hồi của vật là giới hạn trong đó vật còn giữ được tính đàn hồi.
Chọn A.
Để xác định sự thay đổi vị trí của một chất điểm theo thời gian, người ta dùng :
Để xác định sự thay đổi vị trí của một chất điểm theo thời gian người ta dùng phương trình toạ độ theo thời gian.
Chọn A.