Đề thi HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Ngô Gia Tự

Đề thi HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Ngô Gia Tự

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 26 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 279587

Một quả cầu khối lượng 500 g, bắt đầu rơi tự do từ độ cao cách mặt đất 20 m. Lấy g = 10 m/s2. Chọn gốc thế năng tại mặt đất. Vận tốc quả cầu khi vừa chạm đất là (bỏ qua sự mất mát năng lượng)

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:

Wt = Wđ \( \Rightarrow mgh = \dfrac{{m{v^2}}}{2} \)

\(\Rightarrow v = \sqrt {2gh}  = \sqrt {2.10.20}  = 20\,\,m/s\)

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 279588

Ném một vật có khối lượng m từ độ cao 0,9 m theo hướng thẳng đứng xuống dưới. Khi chạm đất, vật nảy lên tới độ cao h’ = 1,35 m. Lấy g = 10 m/s2. Bỏ qua qua sự mất mát năng lượng khi vật chạm đất. Vận tốc ném ban đầu phải có giá trị bằng bao nhiêu ?

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng:

\(mgh + \dfrac{{mv_0^2}}{2} = mgh'\)

\(\Rightarrow {v_0} = \sqrt {2mg\left( {h' - h} \right)} \)

Thay số ta có \({v_0} = 3\,\,m/s\)

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 279589

Trong khẩu súng đồ chơi có một lò xo dài 9 cm, độ cứng là 10 N/m. Lúc lò xo bị nén chỉ còn dài 6 cm thì có thể bắn lên theo phương thẳng đứng một viên đạn có khối lượng 30 g lên tới độ cao h bằng bao nhiêu ?  Lấy g = 10 m/s2.

Xem đáp án

Ta có: \(\dfrac{1}{2}k{\left( {\Delta l} \right)^2} = mgh \)

\(\Rightarrow h = \dfrac{{k{{\left( {\Delta l} \right)}^2}}}{{2mg}}\)

Đôi  đơn vị và tahy số ta có: h = 1,5 m

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 279590

Một lượng khí ở nhiệt độ 17oC có thể tích 1,0 m3 và áp suất 2,0 atm. Người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất 4 atm. Thể tích của khí nén là

Xem đáp án

Áp dụng phương trình đẳng nhiệt:

\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \)

\(\Rightarrow {V_2} = \dfrac{{{p_1}{V_1}}}{{{p_2}}} = \dfrac{{1.2}}{4} = 0,5\,\,{m^3}\)

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 279591

Biết 10 g chì khi truyền nhiệt 260 J, tăng nhiệt từ 15oC đến 35oC. Nhiệt dung riêng của chì là

Xem đáp án

\(Q = mc\left( {{t_2} - {t_1}} \right)\)

\(\Rightarrow c = \dfrac{Q}{{m\left( {{t_2} - {t_1}} \right)}} = \dfrac{{260}}{{m\left( {{t_2} - {t_1}} \right)}} \)\(\,= \dfrac{{260}}{{0,1.20}} = 130\,\,J/kg.K\)

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 279592

Một sợi dây bàng đồng thai dài 1,8 m có đường kính 0,8 mm. Khi bị kéo bằng một lực có 25 N thì nó dãn ra một đoàn bằng 4 mm. Suất Y – âng của đồng thau có giá trị là

Xem đáp án

Ta có: \({F_k} = k\Delta l = ES\dfrac{{\Delta l}}{{{l_0}}} \)

\(\Rightarrow E = \dfrac{{{F_k}{l_0}}}{{S.\Delta l}}\)

Đổi đơn vị và thay số ta có: \(E = 8,{95.10^{10}}\,\,Pa\)

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 279593

Một vòng dây kim loại có đường kình 8 cm được dìm ngang trong một chậu dầu thô. Khi kéo vòng dây ra khỏi dầu, người ta đo đượng lực phải tác dụng thêm do lực căng bền mặt là 9,2.10-3. Hệ số căng bề mặt cảu dầu trong chậu là giá trị nào sau đây ?

Xem đáp án

Ta có: \({F_c} = \sigma .2L = \sigma .2\pi D \)

\(\Rightarrow \sigma  = \dfrac{{{F_c}}}{{2\pi D}} = \dfrac{{9,{{2.10}^{ - 3}}}}{{2.3,{{4.8.10}^{ - 2}}}} \)\(\,= 18,{4.10^{ - 3}}\,N/m\)

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 279594

Ở 25oC, không khí có độ ẩm tỉ đối là 55,65%. Độ ẩm tuyệt đối và điểm sương của không khí là

Xem đáp án

Ở 25oC, không khí có độ ẩm cực đại là 23 g/m3

Ta có: \(f = \dfrac{a}{A}\)

\(\Rightarrow a = fA = 0,5565.23 = 12,8\,\,g/{m^3}\)

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 279596

Nhiệt độ nóng chảy của nước đá là 3,4.105 J/kg. Nhiệt dung riêng của nước đá lad 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng cần phải cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn một cục nước đá có khối lượng 4 kg lên 20oC là?

Xem đáp án

\(Q = m\lambda  + mc\left( {{t_2} - {t_1}} \right) \)

\(\;\;\;\;= 4.3,{4.10^{ - 5}} + 4.4200.20 \)

\(\;\;\;\;= 13,{6.10^5} + 3,{36.10^5} = 16,{96.10^5}\,\,J\)

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 279597

Thế năng của vật nặng 2 kg ở đáy một giếng sâu 10 m so với mặt đất tại nơi có gia tốc g = 10 m/s2

Xem đáp án

Thế năng của vật ở đáy giếng: \({{\rm{W}}_t} = mgz = 2.10.\left( { - 10} \right) =  - 200\,\,J\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 279598

Một người kéo một homg gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây hợp với phương ngang góc 30o. Lực tác dụng lên dây bằng 150N. Công của lưc đó khi hòm trượt 20 m bằng

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính công của lực \(\overrightarrow F\):

\(A = F\cos \alpha \)

Thay số ta tính được \(A = 2598 \,J\)

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 279599

Một vật có khối lượng 0,5 kg, trượt không ma sát trên một mặt phẳng ngang với vận tốc 5 m/s đến va chạm vào một bức tường thẳng đứng theo phương vuông góc với tường. Sau va chạm vật đi ngược trở lại phương cũ với vận tốc 2 m/s. Thời gian tương tác là 0,2 s. Lực \(\overrightarrow F \) do tường tác dụng có độ lớn bằng

Xem đáp án

Áp dụng mối liên hệ giữa biến thiên động lượng và xung lượng của lực:

\(\overrightarrow F \Delta t = \Delta \overrightarrow p  = m\overrightarrow v ' - m\overrightarrow v \)

Chiếu phương trình lên phương trình chuyển động sau va chạm của bóng ta được:

\(F + \dfrac{{mv' + mv}}{{\Delta t}}\) , thay số ta tính được: \(F = 17,5 N\)

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 279602

Một vật có khối lượng m = 2kg đang nằm yên trên một mặt phẳng nằm ngang không ma sát. Dưới tác dụng của lực 5N, vật chuyển động và đi được 10 m. Vận tốc của vật ở cuối chuyển dời ấy bằng

Xem đáp án

Áp dụng định lí biến thiê động năng ta có:

\({A_F} = \dfrac{1}{2}m{v^2} = Fs,\)

\(\Rightarrow v = \sqrt {\dfrac{{2Fs}}{m}}  = \sqrt {\dfrac{{1.5.10}}{2}}  \)\(\,= 7,07\,\,m/s\)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 279603

Một người kéo đều một thùng nước có khối lượng 15 kg từ giếng sâu 8 m lên trong 20 s. Công và công suất của người ấy là

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính công \(A = Ph = mgh = 15.10.8 = 1200\,\,\,J\)

\(P = \dfrac{A}{t} = \dfrac{{1200}}{{20}} = 60\,\,{\rm{W}}\)

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 279604

Một viên đạn đang bay thẳng đứng lên phía trên với vận tốc 200 m/s thì nổ thành hai mảnh bằng nhau. Hai mảnh chuyển động theo hai phương đều tạo với đường thẳng đứng góc 60o. Vận tốc tương ứng của mỗi mảnh đạn là

Xem đáp án

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ đạn và hai mảnh ngay trước và sau khi đạn nổ ta có: \(\overrightarrow p  = {\overrightarrow P _1} + {\overrightarrow P _2}\) . Vì \({\overrightarrow P _1}\) và \({\overrightarrow P _2}\) đều hợp với \(\overrightarrow p \) một góc 60o, nên từ hình vẽ dễ thấy: \(p = {p_1} = {p_2}\)

Hay \(mv = 0,5m{v_1} = 0,5m{v_2}\)

Suy ra \({v_1} = {v_2} = 2v = 400\,\,m/s\)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 279606

Một vật có khối lượng m = 500 g, chuyển động thẳng theo chiều âm trục tọa độ x với vận tốc 43,3 km/h. Động lượng của vật có giá trị là

Xem đáp án

Động lượng của vật \(p = mv\), đổi v ra đơn vị m/s, thay số ta tính được \(p = 6 kg.m/s\)

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 279607

Một hòn đá được nắm xiên một góc 30o so với phương ngang với động lượng ban đầu có độ lớn bằng 2 kg.m/s từ mặt đất. Độ biến thiên động lượng \(\Delta \overrightarrow p \) khi hòn đá rơi tới mặt đất có giá trị là (bỏ qua sức cản không khí)

Xem đáp án

Độ biến thiên động lượng của hòn đá \(\Delta \overrightarrow p  = m\overrightarrow v  - m\overrightarrow v '\) . Vận tốc của đá lúc ném lên và lúc va chạm đất xác định bằng nhau và đều hợp với mặt đất góc 30o. từ quy tắc tam giác véc tơ, ta xác định được độ biến thiên động lượng của đá:

\(\Delta p = p = p' = 2\,\,kg.m/s\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 279609

Một hệ gồm hai vật có khối lượng m­1 = 1 kg, m2 = 4 kg, có vận tốc v1 = 3 m/s; v2 = 1 m/s. Biết hai vật chuyển động theo hướng vuông góc với nahu. Độ lớn động lượng của hệ là

Xem đáp án

Động lượng của hệ: \(p = \sqrt {m_1^2v_1^2 + m_2^2v_2^2} \) , thay số ta tính được \(p = 5\, kg.m/s\)

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 279610

Tính khối lượng riêng của không khí ở 100oC và áp suất 2.105 Pa. Biết khối lượng riêng của không khí ở 0oC và áp suất 1,01.105 Pa là 1,29 kg/m3.

Xem đáp án

Xét lượng khí ở hai trạng thái

Trạng thái 1: \({T_1} = 273\,\,K;\,\,{p_1} = 1,{01.10^5}\,\,Pa;\) \({V_1} = \dfrac{m}{{1,29}}\)

Trạng thái 2. \({p_2} = {2.10^5}\,\,K;\,\,{T_2} = 273\,\,Pa;\) \({V_2} = \dfrac{m}{\rho }\)

Áp dụng phương trình trạng thái: \(\dfrac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \dfrac{{{p_2}{V_2}}}{{{T_2}}}\)

Ta tính được khối lượng riêng của khí ở trạng thái 2: \(\pi  = 1,87\,\,kg/{m^3}\)

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 279612

Một lượng khí ở nhiệt đọ 17oC có thể tích 1,0 m3 và áp suất 2,0 atm. Người ta nén đẳng nhiệt kí tới áp suất 4 atm. Thể tích của khí nén là

Xem đáp án

Áp dụng phương trình đẳngt nhiệt suy ra: \({V_2} = \dfrac{{{p_1}{V_1}}}{{{p_2}{V_2}}} = 0,5\,\,{m^3}\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 279613

Một xilanh chứa 150 cm3 khí ở áp suất 2.105 Pa. Pittong nén khí trong xilanh xuống còn 100 cm3. Áp suất khí trong xilanh lúc này bằng bao nhiêu ?

Coi nhiệt độ không đổi

Xem đáp án

Áp dụng định luật Bôi – lơ – ma – ri -ốt, ta có \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2}\) , từ đó tính được \({p_2} = {3.10^5}\,\,Pa\)

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 279614

Một chiếc thuyền chạy ngược dòng trên một đoạn sông thẳng, sau 1 giờ đi được 9km so với bờ. Một đám củi khô trôi trên sông đó, sau 1 phút trôi được 50m so với bờ. Vận tốc của thuyền so với nước là

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{v_{tb}} = \frac{{{s_1}}}{{{t_1}}} = \frac{9}{1} = 9km/h\\{v_{nb}} = \frac{{{s_2}}}{{{t_2}}} = \frac{{50}}{{60}} = \frac{5}{6}m/s = 3km/h\end{array} \right.\)

Ta có: \(\overrightarrow {{v_{tb}}}  = \overrightarrow {{v_{tn}}}  + \overrightarrow {{v_{nb}}} \)

Do thuyền chạy ngược dòng sông nên:

\({v_{tb}} = {v_{tn}} - {v_{nb}}\)

\(\Rightarrow {v_{tn}} = {v_{tb}} + {v_{nb}} = 9 + 3 = 12km/h\)

Chọn A.

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 279615

Một xe lửa bắt đầu dời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1m/s2. Khoảng thời gian để xe đạt được vận  tốc 36km/h là:

Xem đáp án

Ta có: \({l}{v_0} = 0\\a = 0,1m/{s^2}\\v = 36km/h = 10m/s right.\)

Ta có : \(a = \frac{{v - {v_0}}}{t} \Rightarrow t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{10 - 0}}{{0,1}} = 100s\)

Chọn B.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 279616

Một vận động viên môn hốc cây (môn khúc quân cầu) dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một tốc độ đầu 10m/s. Hệ số ma sát trượt giữa quả bóng với mặt băng là 0,1. Lấy g = 9,8m/s2. Quãng đường bóng đi được là 

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của quả bóng.

Bóng chuyển động chậm dần đều dưới tác dụng của lực ma sát nên theo định luât II Niuton ta có:

\(\overrightarrow {{F_{ms}}}  = m\overrightarrow a \,\,\,\left( * \right)\)

Chiếu (*) lên phương chuyển động ta có:

\({l}{F_{ms}} = ma \Leftrightarrow  - \mu N = ma \)

\(\Leftrightarrow  - \mu mg = ma\\ \Rightarrow a =  - \mu g =  - 0,1.9,8 \)

\(=  - 0,98m/{s^2}\)

Áp dụng công thức liên hệ giữa s, v và a ta có:

 \({v^2} - v_0^2 = 2as \)

\(\Rightarrow s = \dfrac{{{v^2} - v_0^2}}{{2a}} = \dfrac{{{0^2} - {{10}^2}}}{{2.\left( { - 0,98} \right)}} = 51m\)

Chọn C.

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 279617

Một chiếc xe đạp đang chạy với tốc độ 36km/h thì tài xế hãm phanh, xe chuyển động thẳng chậm dần đều rồi đứng lại sau 5s. Quãng đường xe chạy được trong giây cuối cùng là:

Xem đáp án

Ta có : \(\left\{ \begin{array}{l}{v_0} = 36km/h = 10m/s\\t = 5s\\{v_d} = 0\end{array} \right.\)

Gia tốc của xe là : \(a = \frac{{{v_d} - {v_0}}}{t} = \frac{{0 - 10}}{5} =  - 2m/{s^2}\)

Phương trình vận tốc của xe : \(v = {v_0} + at = 10 - 2t\,\,\left( {m/s} \right)\)

Vận tốc của xe lúc t = 4s là : \(v = 10 - 2.4 = 2\,\,\left( {m/s} \right)\)

Áp dụng công thức liên hệ giữa s, v và a cho 2 vị trí (lúc t = 4s đến khi dừng lại) ta có :

\(v_d^2 - {v^2} = 2as \Rightarrow s = \frac{{v_d^2 - {v^2}}}{{2a}} = \frac{{{0^2} - {2^2}}}{{2.\left( { - 2} \right)}}\)

\(= 1m\)

Chọn D.

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 279618

Chọn đáp án đúng. Trong chuyển động ném ngang, chuyển động của chất điểm là:

Xem đáp án

Trong chuyển động ném ngang, chuyển động của chất điểm là: Chuyển động thẳng đều theo phương ngang, rơi tự do theo phương thẳng đứng.

Chọn C.

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 279619

Chọn đáp án đúng

Xem đáp án

Ngẫu lực là hệ hai lực song song, ngược chiều, có độ lớn bằng nhau và cùng tác dụng vào một vật.

Chọn B.

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 279620

Chọn đáp số đúng. Hai lực đồng quy có độ lớn là 9N và 12N. Giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực:

Xem đáp án

Công thức xác định độ lớn của hợp lực : \(F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}.\cos \alpha } {\rm{ }}\)

Ta có : \(\left| {{F_1}\; - {F_2}} \right| \le F \le {F_1}\; + {F_2}\)

\(\Leftrightarrow 3 \le F \le 21\)

→ Vậy 15N là giá trị có thể là độ lớn của hợp lực

Chọn D.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 279621

Tần số của đầu kim phút là :

Xem đáp án

Chu kì của kim phút là : \(T = 1h = 3600s\)

Tần số của kim phút là : \(f = \dfrac{1}{T} = \dfrac{1}{{3600}}{s^{ - 1}}\)

Chọn D.

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 279622

Phải treo một vật có trọng lượng bằng bao nhiêu vào lò xo có độ cứng k = 100N/m để nó dãn được 10cm ?

Xem đáp án

Vật nặng chịu tác dụng của:

+ Lực đàn hồi: \({F_{dh}} = k.\Delta l\)

+ Trọng lực: \(P = mg\)

Khi vật cân bằng thì: \(\overrightarrow {{F_{dh}}}  + \vec P = \vec 0\)

\(\Rightarrow P = {F_{dh}} = k.\Delta l = 100.0,1 = 10N\)

Chọn D.

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 279623

Chọn đáp án đúng. Giới hạn đàn hồi của vật là giới hạn trong đó vật :

Xem đáp án

Giới hạn đàn hồi của vật là giới hạn trong đó vật còn giữ được tính đàn hồi.

Chọn A.

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 279624

Để xác định sự thay đổi vị trí của một chất điểm theo thời gian, người ta dùng :

Xem đáp án

Để xác định sự thay đổi vị trí của một chất điểm theo thời gian người ta dùng phương trình toạ độ theo thời gian.

Chọn A.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »