Đề thi HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Lương Ngọc Quyến
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
58 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Nén khối khí đẳng nhiệt từ thể tích 10 lít đến thể tích 4 lít thì áp suất của khối khí là:
Áp dụng biểu thức định luật Bôi lơ – Ma ri ốt cho quá trình đẳng nhiệt:
\(PV=P'V'\Rightarrow \frac{P'}{P}=\frac{V}{V'}=\frac{10}{4}=2,5\)
Vậy áp suất tăng 2,5 lần
Chọn C
Một ô tô lên dốc (có ma sát) với vận tốc không đổi. Chọn kết luận đúng?
Công của trọng lực tác dụng: A = Pscosα
Vì ô tô lên dốc nên góc α tạo bởi trọng lực và hướng chuyển động lớn hơn 900 nên A < 0
Chọn A
Một vật có khối lượng m ở độ cao 3m có thế năng 12J đối với mặt đất. Lấy g = 10m/s2. Khối lượng m có giá trị
Thế năng trọng trường Wt = mgh
Thay số ta được: 12 = m.10.3 => m = 0,4kg
Chọn A
Ở nhiệt độ 2730C thể tích của một lượng khí là 10 lít, thể tích lượng khí đó ở nhiệt độ 5460C khi áp suất khối khí không đổi là:
Áp dụng biểu thức định luật Gay luy xác cho quá trình biến đổi đẳng áp:
\(\frac{V}{T}=\frac{V'}{T'}\Rightarrow V'=\frac{VT'}{T}=\frac{10.(546+273)}{273+273}=15lit\)
Chọn D
Một vật khối lượng 2kg có thế năng 4J đối với mặt đất. Lấy g = 10 m/s2. Khi đó vật ở độ cao so với mặt đất là là:
Ta có:
\({W_t} = mgh \Leftrightarrow 4 = 2.10.h \Rightarrow h = 0,2m\)
Chọn A.
Hệ thức nào sau đây là đúng với định luật Bôi lơ – Ma ri Ốt?
Biểu thức định luật Bôi lơ – Ma ri ốt cho quá trình biến đổi đẳng nhiệt của lượng khí xác định: PV = hằng số.
Chọn C
Một vật có khối lượng 1(kg), chuyển động với vận tốc 2m/s thì động năng của vật là
Động năng của vật Wđ = 0,5mv2 = 0,5.1.22 = 2J
Chọn D
Trong sự rơi tự do đại lượng nào sau đây được bảo toàn:
Vật rơi tự do chỉ chịu tác dụng của trọng lực là lực thế nên cơ năng của vật bảo toàn.
Chọn D.
Trong trường hợp tổng quát, công của một lực được xác định bằng công thức:
Công của một lực A = F.s.cosα
Chọn C
Một vật có khối lượng 1(kg), khi động lượng của vật có giá trị 10kg.m/s thì vật có vận tốc là:
Động lượng của vật có độ lớn p = mv
Thay số ta được: 10 = 1.v => v = 10m/s
Chọn A
Một vật có khối lượng m = 1(kg) khi có động năng bằng 8J thì nó đã đạt vận tốc là :
Động năng Wđ = 0,5mv2
Thay số: 8 = 0,5.1.v2 => v = 4m/s
Chọn C
Động năng của một vật sẽ thay đổi ra sao nếu khối lượng của vật không thay đổi nhưng vận tốc của vật giảm đi 3 lần:
Động năng Wđ = 0,5mv2
Vậy khi khối lượng không đổi nhưng vận tốc giảm đi 3 lần thì động năng của vật giảm 9 lần.
Chọn B
Một người kéo một hòm gỗ trượt trên sàn nhà bằng một dây hợp với phương thẳng đứng góc 300. Lực tác dụng lên dây bằng 150N. Công của lực đó khi hòm trượt được 20m bằng:
Công của lực kéo: A = Fscosα = 150.20.cos600 = 1500J
Chọn B
Trường hợp nào sau đây cơ năng của vật được bảo toàn?
Khi vật rơi tự do, chỉ có trọng lực tác dụng lên vật nên cơ năng của vật bảo toàn.
Chọn B
Một khối khí ở nhiệt độ 00C có áp suất là 700mmHg và thể tích không đổi. Ở 300C thì áp suất của khối khí trên là:
Áp dụng biểu thức định luật Sac lơ cho quá trình đẳng tích:
\(\frac{P}{T}=\frac{P'}{T'}\Rightarrow \frac{700}{273}=\frac{P'}{30+273}\Rightarrow P'=777mmHg\)
Chọn D
Công thức nào sau đây là công thức tính động lượng của vật?
Động lượng của vật có độ lớn p = mv
Chọn B
Một lượng khí ở 00 C có áp suất là 1,50.105 Pa nếu thể tích khí không đổi thì áp suất ở 2730 C là
Vì thể tích không đổi, áp dụng định luật Sáclơ cho quá trình đẳng tích ta có
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} = > {p_2} = \frac{{{p_1}.{T_2}}}{{{T_1}}} = \frac{{1,{{5.10}^5}.\left( {273 + 273} \right)}}{{273}} = {3.10^5}\)
Chọn B
Trong các hệ thức sau đây, hệ thức nào không phù hợp với định luật Sáclơ.
Từ phương trình đẳng tích \(\frac{p}{T} = \)hằng số ta thấy đáp án D sai
Chọn D
Trong ôtô, xe máy nếu chúng chuyển động thẳng trên đường, lực phát động trùng với hướng chuyển động. Công suất của chúng là đại lượng không đổi. Khi cần chở nặng, tải trọng lớn thì người lái sẽ
Vì công suất \(P = \frac{A}{t} = \frac{{Fs}}{t}\) là không đổi thì khi cần chở nặng, tải trọng lớn thì người lái cần giảm vận tốc và đo với số nhỏ
Chọn C
Một hòn đá có khối lượng 5 kg, bay với vận tốc 72 km/h. Động lượng của hòn đá là:
Đổi 72km/h = 20m/s
Động lượng của hòn đá là p = mv = 5.20 = 100 kg.m/s
Chọn D
Khi một tên lửa chuyển động thì cả vận tốc và khối lượng của nó đều thay đổi. Khi khối lượng giảm một nửa, vận tốc tăng gấp hai thì động năng của tên lửa:
Từ biểu thức tính động năng \({W_d} = \frac{{m{v^2}}}{2}\) ta thấy khi khối lượng giảm đi một nửa còn vận tốc tăng lên gấp đôi thì động năng tăng 2 lần
Chọn C
Hệ nhận nhiệt và sinh công thì A & Q trong hệ thức ΔU = A + Q phải có giá trị nào sau đây?
Vì hệ sinh công nên A < 0; nhận nhiệt nên Q > 0
Chọn C
Một vật trọng lượng 1,0 N, có động năng 1,0 J (Lấy g = 10m/s2). Khi đó vận tốc của vật bằng:
Khối lượng của vật có độ lớn là \(P = mg = > m = \frac{P}{g} = \frac{1}{{10}} = 0,1kg\)
Áp dụng biểu thức xác định động năng của vật ta có\({W_d} = \frac{{m{v^2}}}{2} = > v = \sqrt {\frac{{{\rm{2}}{{\rm{W}}_d}}}{m}} = \sqrt {\frac{{2.1}}{{0,1}}} = 4,47m/s\)
Chọn B
Một gàu nước khối lượng 10 kg được kéo cho chuyển động đều lên độ cao 5m trong khoảng thời gian 1 phút 40 giây (Lấy g = 10 m/s2). Công suất trung bình của lực kéo là:
Công thực hiện để kéo vật lên độ cao 5 m là \(A = P.h = 10.10.5 = 500J\)
Công suất trng bình của lực kéo là \(P = \frac{A}{t} = \frac{{500}}{{100}} = 5W\)
Chọn B
Một vật có khối lượng m gắn vào đầu một lò xo đàn hồi có độ cứng k, đầu kia của lo xo cố định. Khi lò xo bị nén lại một đoạn Dl (Dl < 0) thì thế năng đàn hồi bằng:
Thế năng đàn hồi của con lắc lò xo được xác định bởi biều thức \({W_t} = \frac{1}{2}k.{(\Delta l)^2}\)
Chọn D
Người ta truyền cho khí trong một xi-lanh nhiệt lượng 110 J. Chất khí nở ra thực hiện công 75 J đẩy pittong lên. Nội năng của khí biến thiên một lượng là
Áp dụng công thức tính nội năng ta có : \(\Delta U = Q - A = 110 - 75 = 35J\)
Chọn C
Công thức nào dưới đây diễn tả không đúng quy luật nở dài của vật rắn khi bị nung nóng?
\(\Delta l = l - {l_0} = \alpha l\Delta t.\) không đúng quy luật nở dài của vật rắn khi bị nung nóng.
Một thanh ray đường sắt có độ dài là 12,5 m khi đó nhiệt độ là 100C khi nhiệt độ ngoài trời tăng đến 400C. Thì độ nở dài Δl của thanh ray này là. Cho α = 12.10-6K-1.
Độ nở dài của thanh ray khi nhiệt độ ngoài trời là 400C là : \(\Delta l = {l_0}.\alpha \left( {{T_2} - {T_1}} \right) = 12,{5.12.10^{ - 6}}.\left( {213 - 283} \right) = 4,{5.10^{ - 3}}m = 4,5mm\)
Chọn A
Chọn phát biểu đúng. Một vật nằm yên, có thể có
Một vật đứng yên thì không có vận tốc nên A;B;C sai. Nhưng một vật đứng yên cách mốc thế năng 1 khoảng h thì nó có thể có thế năng
Chọn D
Một viên đạn bằng bạc đang bay với vận tốc 200 m/s thì va chạm vào bức tường gỗ. Nếu coi viên đạn không trao đổi nhiệt với bên ngoài thì nhiệt độ của viên đạn ngay sau va chạm sẽ tăng thêm bao nhiêu độ ? Cho nhiệt dung riêng của bạc là 234 J/kg.K.
Ta có: 0,5mv2 = mcΔt
=> 0,5.2002 = 234.Δt => Δt = 85,470
Chọn A
Một quả bóng có dung tích 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất 105Pa vào bóng. Mỗi lần bơm được 125 cm3 không khí. Coi quả bóng trước khi bơm không có không khí và trong khi bơm nhiệt độ không khí không đổi. Áp suất của không khí trong quả bóng sau 45 lần bơm là
Định luật Bôi lơ – Ma ri ốt cho quá trình đẳng nhiệt: P1V1 = P2V2
Theo đề bài ta có: P1 = 105Pa ; V1 = 45.125 = 5625cm3 = 5,625.10-3m3
V2 = 2,5lit = 2,5.10-3m3
Thay vào biểu thức : 105.5,625.10-3 = P2.2,5.10-3 => P2 = 2,25.105Pa
Chọn A
Trong quá trình đẳng tích áp suất của một lượng khí ở 2730K là 1,2.105 Pa. Ở 300C áp suất của lượng khí đó là :
Theo bài ra: V = const; P1 = 1,2.105Pa; T1 = 273K ; T2 = 300C = 303K
Áp dụng định luật Sac lơ cho quá trình đẳng tích :
\(\frac{{{P}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{P}_{2}}}{{{T}_{2}}}\Rightarrow {{P}_{2}}=\frac{{{P}_{1}}.{{T}_{2}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{1,2.10}^{5}}.273}{303}={{1,33.10}^{5}}Pa\)
Chọn C
Một cái bơm chứa 100 cm3 không khí ở nhiệt độ 270C và áp suất 105 Pa. Áp suất của không khí trong bơm khi không khí bị nén xuống còn 20 cm3 và nhiệt độ tăng lên đến 390C là
Phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(\frac{{{P}_{1}}{{V}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{P}_{2}}{{V}_{2}}}{{{T}_{2}}}\)
Theo đề bài: V1 = 100cm3; T1 = 27 + 273 = 300K ; P1 = 105Pa
V2 = 20cm3; T2 = 39 + 273 = 312K
Thay vào phương trình: \(\frac{{{10}^{5}}.100}{300}=\frac{{{P}_{2}}.20}{312}\Rightarrow {{P}_{2}}={{5,2.10}^{5}}Pa\)
Chọn D
Có một lượng khí lý tưởng đựng trong một xylanh. Áp suất của khí sẽ biến đổi thế nào nếu thể tích của bình tăng gấp 3 lần, còn nhiệt độ tuyệt đối giảm đi một nửa.
Phương trình trạng thái khí lí tưởng: \(\frac{{{P}_{1}}{{V}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{P}_{2}}{{V}_{2}}}{{{T}_{2}}}\)
Theo đề bài: V2 = 3V1; T2 = 0,5T1
Thay vào biểu thức ta được : \(\frac{{{P}_{1}}{{V}_{1}}}{{{T}_{1}}}=\frac{{{P}_{2}}3{{V}_{1}}}{0,5{{T}_{1}}}\Rightarrow {{P}_{2}}=\frac{{{P}_{1}}}{6}\)
Vậy áp suất giảm đi 6 lần.
Chọn C
Đối với một lượng khí lý tưởng xác định, liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp là:
Định luật Gay Luy xác cho quá trình đẳng áp: V/T = hằng số
Chọn D
Chọn câu sai. Chuyển động của phân tử trong chất khí là
Theo thuyết động học phân tử, Chuyển động của phân tử trong chất khí là chuyển động hỗn loạn quanh vị trí cân bằng cố định
Chọn A
Trong hệ toạ độ (P,V) đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp.
Trong hệ toạ độ (P,V) đường biểu diễn quá trình đẳng áp là đường thẳng song song với trục V và cắt trục P tại điểm P = P0
Chọn D
Một lượng khí lý tưởng biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) có nhiệt độ không đổi. Gọi D1, P1, D2, P2 lần lượt là khối lượng riêng và áp suất của khí ở trạng thái (1) và trạng thái (2). Biểu thức liên hệ giữa khối lượng riêng và áp suất là:
Do khối lượng của lượng khí không đổi nên D1V1 = D2V2
Quá trình đẳng nhiệt. Áp dụng định luật Bôi lơ – Ma ri ốt:
\({{P}_{1}}{{V}_{1}}={{P}_{2}}{{V}_{2}}\Rightarrow {{P}_{1}}{{D}_{2}}={{P}_{2}}{{D}_{1}}\Rightarrow \frac{{{P}_{1}}}{{{P}_{2}}}=\frac{{{D}_{1}}}{{{D}_{2}}}\)
Chọn A
Khi truyền nhiệt lượng 2.106 J cho khí trong một xilanh hình trụ thì khí nở ra đẩy pittông lên làm thể tích của khí tăng thêm 0,25 m3. Biết áp suất của khí là 4.106 N/m2 và coi áp suất không đổi trong quá trình khí thực hiện công. Độ biến thiên nội năng của khí là
Biểu thức nguyên lí 1 nhiệt động lực học: ΔU = Q + A
Khi chất khí nở ra sẽ thực hiện công A = PV = 4.106.0,25 = 106J
Khí nhận nhiệt Q = 2.106J
Vậy ΔU = 2.106 – 106 = 106J
Chọn C
Công thức tính nhiệt lượng mà một lượng chất ( rắn hoặc lỏng) tỏa ra hay thu vào khi nhiệt đô thay đổi:
Công thức tính nhiệt lượng mà một lượng chất ( rắn hoặc lỏng) tỏa ra hay thu vào khi nhiệt đô thay đổi: Q = m.c.∆t
Chọn D