Đề thi HK2 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Hà Huy Tập
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
27 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Kí hiệu A là công, Q là nhiệt lượng trong biểu thức của nguyên lí I nhiệt động lực học. Quy ước dấu nào sau đây là đúng?
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học \(\Delta U = Q + A\). Quy ước dấu:
Q > 0: Hệ nhận nhiệt lượng
Q < 0: Hệ truyền nhiệt lượng
A > 0: Hệ nhận công
A < 0: Hệ thực hiện công
Chọn B
Trong các đại lượng dưới đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
Các thông số trạng thái của một lượng khí là: áp suất, thể tích, nhiệt độ tuyệt đối.
=>Khối lượng không phải là thông số trạng thái của một lượng khí.
Chọn A
Một lò xo có độ cứng k = 40 N/m, chọn mốc thế năng ở vị trí lò xo không biến dạng thì khi lò xo dãn 3 cm thế năng đàn hồi của lò xo bằng
Chọn mốc thế năng tại vị trí lò xo không biến dạng.
Khi lò xo dãn 3 cm = 0,03 m thế năng đàn hồi của lò xo bằng:
\({{\rm{W}}_t} = \frac{1}{2}k{\left( {\Delta l} \right)^2} = \frac{1}{2}.40.0,{03^2} = 0,018J\)
Chọn A
Một vật nhỏ trọng lượng 2 N rơi tự do. Độ biến thiên động lượng của vật trong 1 giây đầu tiên bằng
Trọng lượng của vật \(P = mg = m.10 = 2N \Rightarrow m = 0,2kg\)
Độ biến thiên động lượng \(\Delta p = {p_2} - {p_1} = m.\left( {{v_2} - {v_1}} \right)\)
Vật rơi tự do nên \({v_1} = 0\) ; \({v_2} = gt = 10.1 = 10\) m/s
\( \Rightarrow \Delta p = m{v_2} = 0,2.10 = 2kg.m/s\)
Chọn D
Một vật khối lượng m ở nơi có gia tốc trọng trường g. Khi vật ở độ cao z so với mốc thế năng thì thế năng trọng trường của vật có biểu thức là:
Khi đó, thế năng trọng trường của vật có biểu thức là:
\({{\rm{W}}_t} = mg{\rm{z}}\)
Chọn B
Chất nào sau đây là chất rắn kết tinh?
Chất rắn kết tinh là muối ăn.
Chọn D
Theo nguyên lí I của nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của vật bằng
Theo nguyên lí I của nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được \(\Delta U = Q + A\)
Chọn A
Nhận định nào sau đây về nhiệt lượng là sai?
Chỉ khi nào có sự biến thiên nội năng thì mới có nhiệt lương => Phát biểu không đúng là: Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Chọn A
Hệ số nở dài của vật rắn có đơn vị là:
Hệ số nở dài của vật rắn có đơn vị là \({K^{ - 1}}\) hay 1/K.
Chọn C
Nội năng của một vật bằng:
Nội năng của một vật bằng tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Chọn A
Đơn vị của động lượng là:
Ta có, biểu thức động lượng \(p = mv\)
Khối lượng m đơn vị là kg, vận tốc v đơn vị là m/s => động lượng p có đơn vị là kg.m/s.
Chọn D
Trong hệ tọa độ (p,V), đường đẳng nhiệt là:
Trong hệ tọa độ (p,V) đường đẳng nhiệt là đường hypebol.
Chọn D
Các công thức liên hệ giữa tốc độ dài với tốc độ góc ; gia tốc hướng tâm với tốc độ dài của chất điểm chuyển động tròn đều là:
Các công thức liên hệ giữa tốc độ dài với tốc độ góc; gia tốc hướng tâm với tốc độ dài của chất điểm chuyển động tròn đều là: \(v = \omega r;{a_{ht}} = \dfrac{{{v^2}}}{r}\)
Chọn C
Định luật I Niutơn xác nhận rằng:
Định luật I Niu – tơn: Vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất cứ vật nào khác
Chọn B
Hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc sẽ thay đổi như thế nào nếu áp lực lên hai mặt đó tăng lên.
Hệ số ma sát của hai mặt tiếp xúc phụ thuộc vào đặc điểm bề mặt và vật liệu, không phụ thuộc vào áp lực. Nên tăng hay giảm áp lực không làm thay đổi hệ số ma sát.
Chọn C
Hệ thức của định luật vạn vật hấp dẫn là:
Hệ thức của định luật vạn vật hấp dẫn là: \({F_{HD}} = G.\dfrac{{{m_1}.{m_2}}}{{{r^2}}}\)
Chọn A
Công thức của định luật Húc là:
Công thức của định luật Húc là: Fđh = k.|∆l|
Chọn C
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc là 10 m/s trên đoạn đường thẳng, thì người lái xe hãm phanh, xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc có độ lớn 2m/s2. Quãng đường mà ô tô đi được sau thời gian 3 giây là:
Ta có:
\(s = {v_0}.t + \dfrac{1}{2}.a.{t^2} \)
\(= 10.3 - \dfrac{1}{2}{.2.3^2} = 21m\)
Chọn D
Tốc độ góc của một điểm trên Trái Đất đối với trục Trái Đất là bao nhiêu? Cho biết chu kỳ T =24 giờ.
Ta có:
\(\omega = \dfrac{{2\pi }}{T}(rad/s) = \dfrac{{2\pi }}{{24.60.60}}\)
\(= 7,{2722.10^{ - 5}}rad/s\)
Chọn A
Biểu thức mômen của lực đối với một trục quay là:
Biểu thức mômen của lực đối với một trục quay là: M = F.d
Chọn A
Mômen lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5N và cánh tay đòn là 2 m?
Áp dụng công thức: \(M = F.d = 5,5.2 = 11{\rm{ }}N.m\)
Chọn D
Chọn đáp án đúng:
Hai lực cân bằng là hai lực được đặt vào cùng một vật, cùng giá, ngược chiều, cùng độ lớn.
Chọn A
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là khối lượng.
Chọn D.
Khối lượng Trái Đất, bán kính Trái Đất và hằng số hấp dẫn lần lượt là \(M,R,G\). Biểu thức của gia tốc rơi tự do ở gần mặt đất là
Biểu thức của gia tốc rơi tự do ở gần mặt đất: \(g = \frac{{GM}}{{{R^2}}}\)
Chọn B.
Một quả cam khối lượng m đặt tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khối lượng Trái Đất là M. Kết luận nào sau đây là đúng?
Lực hấp dẫn giữa quả cam và Trái Đất: \(F = G\frac{{Mm}}{{{R^2}}} = mg\)
Chọn B.
Véc tơ gia tốc của vật chuyển động tròn đều
Véc-tơ gia tốc của vật chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo.
Chọn A.
Phép đo quãng đường đi S của vật rơi tự do có sai số tuyệt đối \(\Delta S = 0,1cm\) và giá trị trung bình là \(\overline S = 10,0cm\). Sai số tỉ đối \(\delta S\) là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng đo, tính bằng phần trăm. Giá trị của \(\delta S\) bằng
Sai số tỉ đối: \(\delta S = \frac{{\Delta S}}{{\overline S }}.100\% = \frac{{0,1}}{{10,0}}.100\% = 1\% \)
Chọn A.
Đơn vị của hệ số đàn hồi của lò xo là
Hệ số đàn hồi của lò xo: \(k\) có đơn vị \(N/m\)
Chọn C.
Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc \(2m/{s^2}\), thời gian tăng vận tốc từ \(10m/s\) đến \(40m/s\) bằng
Gia tốc: \(a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}}\)
\( \Rightarrow \) Thời gian tăng vận tốc: \(\Delta t = \frac{{\Delta v}}{a} = \frac{{40 - 10}}{2} = 15s\)
Chọn D.
Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niuton
Cặp lực và phản lực trong định luật III – Niuton cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn và được đặt vào 2 vật khác nhau.
Chọn B.
Chuyển động của một vật rơi tự do là
Chuyển động của một vật rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Chọn D.
Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng \(9N\) và \(12N\). Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?
Hợp lực: \(\left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}\)
\( \Leftrightarrow 3N \le F \le 21N\)
Từ các phương án \( \Rightarrow F = 15N\) thỏa mãn
Chọn D.
Một vật chuyển động thẳng có phương trình \(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\), trong đó đại lượng \(a\) là
\(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)
Trong đó: \(a\) - gia tốc của chuyển động
Chọn B.
Một vật chuyển động thẳng đều có tốc độ \(v\), quãng đường vật đi được trong thời gian t là
Quãng đường đi được của vật chuyển động thẳng đều: \(s = vt\)
Chọn A.
Vật có khối lượng m1 = 3 kg đang chuyển động đều với vận tốc v1 = 5 m/s đến va chạm với vật m2 = 2 kg đang đứng yên. Sau va chạm hai vật dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Độ lớn vận tốc hai vật sau va chạm là:
- Trước va chạm:
Vật 1: m1 = 3 kg, v1 = 5 m/s
Vật 2: m2 = 2 kg, v2 = 0 (do vật 2 đang đứng yên)
- Sau va chạm:
Hai vật dính vào nhau nên m = m1 + m2 = 3 + 2 = 5 kg
Sau va chạm hai vật chuyển động với cùng vận tốc là V
-Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có: \({p_t} = {p_s}\)
\( \Rightarrow {m_1}{v_1} + {m_2}{v_2} = mV \\\Leftrightarrow 3.5 + 2.0 = 5.V \Leftrightarrow V = \frac{{3.5}}{5} = 3m/s\)
Chọn A
Dưới tác dụng của lực kéo \(\overrightarrow F \) có độ lớn 5 N vật đi được quãng đường s = 2 m theo hướng của lực \(\overrightarrow F \). Công của lực \(\overrightarrow F \) có độ lớn là:
Công của lực \(\overrightarrow F \) có độ lớn là:
\(A = F.s.\cos \alpha = 5.2.\cos 0 = 10J\) (vật dịch chuyển theo hướng của lực nên góc \(\alpha = {0^0}\) )
Chọn D
Đơn vị của động năng là:
Ta có:
\({{\rm{W}}_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \left[ {kg} \right].{\left[ {m/s} \right]^2} = J\)
Đơn vị của động năng là Jun(J)
Chọn A
Thế năng đàn hồi của vật được xác định theo công thức:
Công thức tính thế năng đàn hồi của một lò xo ở trạng thái có độ biến dạng \(\Delta l\) là:
\({W_t} = \frac{1}{2}k{\left( {\Delta l} \right)^2}\)
Chọn B
Chất rắn có tính chất nào sau đây?
Chất rắn là một trạng thái của vật chất, ở điều kiệt nhiệt độ và áp suất cố định, chất rấn giữ nguyên được thể tích riêng và hình dạng riêng xác định.
Chọn C
Một xilanh chứa 100 cm3 khí ở 2 atm. Pit-tông nén khí trong xilanh xuống còn 80 cm3. Coi nhiệt độ của quá trình nén khí không thay đổi, áp suất của khí trong xilanh khi đó là:
- Trạng thái 1: V1 = 100 cm3, p1 = 2 atm
- Trạng thái 2: V1 = 80 cm3, p2
T = cosnt => áp dụng định luật Bôi-lơ-ma-ri-ốt cho hai trạng thái ta có:
\({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \\\Rightarrow {p_2} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{V_2}}} = \frac{{2.100}}{{80}} = 2,5{\rm{a}}tm\)
Chọn D