Đề thi HK2 môn Tin học 6 Cánh diều năm 2021-2022 - Trường THCS Lê Danh Phương
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
48 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Phông chữ nào dùng mã Unicode?
- Phông chữ dùng mã Unicode: Time New Roman, Arial, Tahoma…
- Phông chữ dùng mã TCVN3: .VnTime, .VnArial…
- Phông chữ dùng mã VNI: VNI-Times, VNI-Top, VNI-Helve…
Đáp án D
Phát biểu nào đúng về con trỏ soạn thảo văn bản?
Con trỏ soạn thảo là một vạch đứng nhấp nháy trên màn hình, cho biết vị trí xuất hiện của kí tự được gõ vào.
Đáp án D
Giữa các từ dùng bao nhiêu kí tự trống để phân cách?
Giữa các từ chỉ dùng 1 kí tự trống (Space Bar) để phân cách.
Đáp án A
Kể tên các thành phần của văn bản?
Các thành phần của văn bản gồm:
- Kí tự: Là con chữ, số, ký hiệu, … là thành phần cơ bản nhất của văn bản.
- Từ là các kí tự gõ liền nhau.
- Dòng: Tập hợp các kí tự nằm trên cùng một đường ngang từ lề trái sang phải là một dòng.
- Đoạn: Nhiều câu liên tiếp, có liên quan với nhau và hoàn chỉnh về ngữ nghĩa tạo thành một đoạn văn bản.
- Trang: Phần văn bản trên một trang in gọi là trang văn bản.
Đáp án D
Để gõ được chỉ số trên ta phải kết hợp phím nào?
Để gõ được ký tự phía trên (trong phím có hai ký tự) ta phải kết hợp phím Shift + Ctrl + =: viết chỉ số trên; Ctrl =: viết chỉ số dưới
Đáp án: A
Để định dạng cụm từ "Việt Nam" thành "Việt Nam" in nghiêng và gạch dưới, ta thực hiện ra sao?
- Muốn in nghiêng ta dùng: Ctrl+I.
- Muốn gạch chân ta dùng: Ctrl+U.
Đáp án C
Tổ hợp phím nào dùng để tạo chỉ số bình phương (x2)?
Tổ hợp phím Ctrl - Shift - =. dùng để tạo chỉ số bình phương (x2).
Đáp án C
Khi soạn thảo văn bản Word, thao tác nào cho phép để mở nhanh hộp thoại Find and Replace (tìm kiếm và thay thế)?
Ctrl + F : Find and Replace.
Ctrl + X: Cut
Ctrl + A: chọn toàn bộ văn bản
Ctrl + C: Coppy
Đáp án D
Tìm kiếm gồm có 3 bước, sắp xếp lại các bước theo trật tự đúng:
a. Nháy chuột vào thẻ Home.
b. Gõ từ, cụm từ cần tìm rồi nhấn phím Enter.
c. Trong nhóm lệnh Editing \ Find.
Trật tự sắp xếp:
Các bước tìm kiếm:
+ Nháy chuột vào thẻ Home.
+ Trong nhóm lệnh Editing \ Find.
+ Gõ từ, cụm từ cần tìm rồi nhấn phím Enter
Đáp án B
Để tìm kiếm và thay thế em sử dụng hộp thoại nào?
Để tìm kiếm và thay thế em sử dụng hộp thoại: Find and Replace
Đáp án B
Thông thường trang văn bản được trình bày theo dạng nào?
Thông thường trang văn bản được trình bày theo các dạng trang đứng.
Đáp án A
Điền vào chỗ trống để hoàn thành các bước thay thế tất cả các từ “sa pa” thành “Sa Pa” trong đoạn văn.
B1: Chọn Edit → Replace hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+H để mở hộp thoại Find and Replace.
B2: Gõ cụm từ cần tìm kiếm vào ô Find What và gõ cụm từ thay thế vào ô Replace with (Thay thế bằng);
B3: ………………………………………………………………………………………
Các bước thay thế tất cả các từ “sa pa” thành “Sa Pa” trong đoạn văn.
B1: Chọn Edit → Replace hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl+H để mở hộp thoại Find and Replace.
B2: Gõ cụm từ cần tìm kiếm vào ô Find What và gõ cụm từ thay thế vào ô Replace with (Thay thế bằng);
B3: Nháy chuột vào nút ReplaceAll để thay thế tất cả.
Đáp án C
Để chia ô đang chọn trong bảng (Table) thành nhiều ô, ta dùng lệnh nào?
Để chia ô đang chọn trong bảng (Table) thành nhiều ô, ta dùng lệnh: Table - Split Cells. Gộp các ô thành 1 ô ta dùng lệnh: Table - Merge Cells
Đáp án C
Để chia nhỏ 1 ô trong Table, ta chọn ô sau đó chọn lệnh nào?
Để chia nhỏ 1 ô trong Table, ta chọn ô sau đó: Chọn Table - Split Cells.
Đáp án A
Để chèn thêm một hàng trong Table, ta thực hiện ra sao?
Để chèn thêm một hàng trong Table, ta thực hiện 1 trong 3 cách sau:
- Đặt con trỏ tại nơi cần chèn hàng trong Table, chọn Table - Insert - Rows Above hoặc Rows Below.
- Chọn ô tại nơi cần chèn hàng, chọn Table - Insert - Cells - Insert Entire Row.
- Đặt con trỏ tại ô cuối cùng bên phải của Table, bấm phím Tab.
Đáp án D
Thao tác nào dùng để chọn toàn bộ một Table?
Thao tác dùng để chọn toàn bộ một Table:
- Ta dùng chuột quét chọn hết tất cả các hàng của Table đó.
- Ta dùng chuột quét chọn hết tất cả các cột của Table đó.
- Ta dùng chuột quét chọn hết tất cả các ô của Table đó.
Đáp án D
Phím tắt dùng để thay thế trong hộp thoại Find and Replace là gì?
Phím tắt dùng để thay thế trong hộp thoại Find and Replace là Ctrl + H.
Đáp án B
Cách nào xác định đoạn văn bản cần định dạng chính xác?
Để xác định đoạn văn bản cần định dạng ta phải đánh dấu toàn bộ đoạn văn bản để máy tính hiểu được là ta thao tác trên toàn bộ đoạn đó.
Đáp án C
Muốn định dạng chữ đậm cho một nhóm kí tự đã chọn. Ta cần dùng tổ hợp phím nào?
Định dạng chữ đậm cho một nhóm kí tự đã chọn. Ta cần dùng tổ hợp phím
Ctrl + B (Bold – đậm nét) hoặc chọn biểu tượng chữ B trên thanh công cụ định dạng.
Đáp án D
Chức năng chính của Microsoft Word là gì?
Chức năng chính của Microsoft Word là soạn thảo văn bản: nhập văn bản, sửa đổi, trình bày văn bản, kết hợp với các văn bản khác, lưu trữ và in văn bản…
Đáp án C
Quan sát sơ đồ tư duy sau đây, em hãy cho biết Chủ đề trung tâm của sơ đồ tư duy là:

Chủ đề trung tâm của sơ đồ tư duy là: Thần đồng âm nhạc Mô-da.
- Vì sao gọi ông là thần đồng âm nhạc
- Ông là nhạc sĩ thiên tài của thế giới
- Thông tin cá nhân
=> Các ý chính được phân ra từ chủ đề trung tâm
Đáp án A
Khi đã hoàn thành sơ đồ tư duy bằng phần mềm MindMaple Lite thì ta cần lưu lại bằng cách nào?
Khi đã hoàn thành sơ đồ tư duy bằng phần mềm MindMaple Lite thì ta cần lưu lại bằng cách vào File/Save.
Đáp án A
Chủ đề mẹ của chủ đề “ GÓP PHẦN ĐIỀU HÒA KHÍ HẬU” trong sơ đồ tư duy dưới đây là:

Chủ đề mẹ của chủ đề “ GÓP PHẦN ĐIỀU HÒA KHÍ HẬU” trong sơ đồ tư duy là VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT.
Đáp án A
Thế nào là sơ đồ tư duy?
Một sơ đồ trình bày thông tin trực quan bằng cách sử dụng từ ngữ ngắn gọn, hình ảnh, các đường nối để thể hiện các khái niệm và ý tưởng.
Đáp án C
Vì sao em có thể sử dụng sơ đồ tư duy để tóm tắt nội dung một bài học?
Bởi vì một nội dung bài học có chủ đề và các nhánh thông tin nhỏ.
Đáp án A
Để tạo một chủ đề mới, ta thực hiện ra sao?
Trong bảng chọn File, chọn New => Viết tên chủ đề trung tâm.
Đáp án A
Để tạo các chủ đề chính. Ta nháy chuột vào chủ đề trung tâm, trong bảng chọn Insert, chọn lệnh nào?
Để tạo các chủ đề chính:
Nháy chuột vào chủ đề trung tâm => Trong bảng chọn Insert, chọn Subtopic để tạo các chủ đề chính => Điền tên các chủ đề chính
Đáp án B
Để lưu sơ đồ tư duy có tên là thanhphanmang.xmid ta thực hiên ra sao?
Trong bảng chọn File, chọn Save As => Chọn vị trí lưu và đổi tên file thành "Thanhphanmang.xmid" => Save.
Đáp án B
Cấu trúc một sơ đồ tư duy gồm những thành phần nào?
- Tên của chủ đề trung tâm (chủ đề chính).
- Tên của các chủ đề phụ (triển khai từ ý của chủ đề chính).
- Các ý chi tiết của chủ đề nhánh.
- Câu giải thích thêm cho chủ đề phụ.
Đáp án D
Phần mềm nào sau đây giúp chúng ta tạo được sơ đồ tư duy một cách thuận tiện?
Có phần mềm được thiết kế với mục đích giúp chúng ta thuận lợi trong việc tạo ra một sơ đồ tư duy. Đó là phần mềm:
- MindManager.
- MindJet.
- XMind
Đáp án D
Ưu điểm của phần mềm sơ đồ tư duy là gì?
Ưu điểm:
- Nhanh hơn vẽ tay.
- Có thể sửa chữa mà không cần vẽ lại từ đầu.
- Có thể in ra nhiều bản trên giấy và dùng chiếu lên máy chiếu.
- Dễ sử dụng, có thể tự học, tự khám phá.
Đáp án D
Hạn chế của phần mềm sơ đồ tư duy là gì?
Hạn chế của phần mềm sơ đồ tư duy: Phải có máy tính để sử dụng.
Đáp án C
Xác đinh đầu vào, đầu ra của thuật toán sau đây: “Thuật toán tìm một cuốn sách có trên giá sách hay không?”
Thuật toán tìm một cuốn sách có trên giá sách hay không?
Đầu vào: tên cuốn sách cần tìm, giá sách
Đầu ra: thông báo cuốn sách có trên giá hay không, nếu có chỉ ra vị trí của nó trên giá sách.
Đáp án A
Nguyên lí Phôn Nôi-Man đề cập đến vấn đề gì?
Nguyên lí Phôn Nôi-Man đề cập đến mã hoá nhị phân, điều khiển bằng chương trình và lưu trữ chương trình, truy cập theo địa chỉ.
Đáp án C
Việc xác định bài toán là đi xác định các thành phần nào?
Việc xác định bài toán là đi xác định Input và Output.
Đáp án C
Với N=102, M=78 hãy dựa vào thuật toán sau để tìm kết quả đúng:
B1: Nhập M, N
B2: Nếu M=N thì lấy giá trị chung rồi chuyển sang B5.
B3: Nếu M > N thì M = M - N rồi quay lại B2.
B4: N = N - M rồi quay lại B2.
B5: Đưa ra kết quả rồi kết thúc.
Sau khi chạy chương trình sẽ cho ra kết quả là 6. UCLN (102,78) = 6
Đáp án C
Tính đúng đắn của thuật toán có nghĩa là gì?
Tính đúng đắn của thuật toán có nghĩa là sau khi thuật toán kết thúc, ta phải nhận được Output cần tìm.
Đáp án C
Trong bài toán “Cho N và M. Tìm Bội chung nhỏ nhất của chúng”. Output của bài toán là gì?
Output của bài toán là Bội chung nhỏ nhất.
Đáp án B
Cho đoạn chương trình:
x:=2;
y:=3;
IF x > y THEN F:= 2*x – y ELSE
IF x=y THEN F:= 2*x ELSE F:= x*x + y*y ;
Sau khi thực hiện đoạn chương trình trên, giá trị F là:
Câu lệnh x:=2; gán cho x giá trị bằng 2.
Câu lệnh y:=3; → gán cho y giá trị bằng 3.
Vì x<y nên chương trình thực hiện câu lệnh F:= x*x + y*y ; hay F= 2 x 2 + 3 x 3 = 13.
Đáp án A
Điều kiện x >= 2 và x < 5 trong Pascal được biểu diễn bằng biểu thức nào?
Trong toán học dấu móc nhọn là phép và được biểu diễn trong Pascal là and. Dấu lớn hơn hoặc bằng được kí hiệu >= .
Đáp án C