Đề thi HK2 môn Công Nghệ 7 năm 2021 - Trường THCS Nguyễn Du
-
Hocon247
-
32 câu hỏi
-
60 phút
-
54 lượt thi
-
Dễ
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Yêu cầu nào dưới đây là không đúng về chăn nuôi vật nuôi đực giống?
Đáp án: D. Độ to cơ thể.
Giải thích : (Yêu cầu đúng về chăn nuôi vật nuôi đực giống là:
- Cân nặng vừa đủ.
- Sức khỏe tốt.
- Số lượng và chất lượng tinh dịch tốt – SGK trang 120)
Muốn chăn nuôi vật nuôi cái sinh sản có kết quả tốt phải chú ý đến giai đoạn nào?
Đáp án: D. Cả B và C đều đúng.
Giải thích : (Muốn chăn nuôi vật nuôi cái sinh sản có kết quả tốt phải chú ý đến giai đoạn:
- Giai đoạn mang thai.
- Giai đoạn nuôi con – SGK trang 120)
Chất dinh dưỡng không dùng trong nuôi dưỡng vật nuôi cái sinh sản?
Trong nuôi dưỡng vật nuôi cái sinh sản phải cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng nào dưới đây, trừ: Lipit.
Đáp án A
Yếu tố nào dưới đây là nguyên nhân gây bệnh bên ngoài?
Đáp án: D. Tất cả đều đúng
Giải thích : (Các yếu tố là nguyên nhân gây bệnh bên ngoài gồm:
- Chấn thương (cơ học)
- Kí sinh trùng (sinh học)
- Vi rút (sinh học) – Sơ đồ 14 SGK trang 122)
Bệnh nào dưới đây là bệnh do các vi sinh vật gây ra?
Đáp án: C. Bệnh toi gà.
Giải thích : (Bệnh do các vi sinh vật gây ra là: Bệnh toi gà – SGK trang 122)
Bệnh nào dưới đây có thể phát triển thành dịch?
Đáp án: D. Tất cả đều đúng.
Giải thích : (Bệnh có thể phát triển thành dịch gồm:
- Bệnh tả lợn.
- Bệnh cúm gà.
- Bệnh toi gà…. – SGK trang 122)
Các bệnh lây lan nhanh thành dịch, làm chết nhiều vật nuôi thường có nguyên nhân từ:
Đáp án: B. Vi sinh vật.
Giải thích : (Các bệnh lây lan nhanh thành dịch, làm chết nhiều vật nuôi thường có nguyên nhân từ vi sinh vật – SGK trang 122)
Trong các cách sau, người ta dùng cách nào để đưa vắc xin vào cơ thể vật nuôi?
Đáp án: D. Tất cả đều đúng.
Giải thích : (Người ta hay dùng các cách như tiêm, nhỏ, chủng… để đưa vắc xin vào cơ thể vật nuôi – SGK trang 124)
Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về tác dụng phòng bệnh của vắc xin?
Đáp án: B. Tiêm vắc xin cho vật nuôi lúc nào cũng được.
Giải thích : (Phát biểu không đúng khi nói về tác dụng phòng bệnh của vắc xin là: Tiêm vắc xin cho vật nuôi lúc nào cũng được – SGK trang 124)
Cách nào dưới đây đúng để bảo quản vắc xin?
Đáp án: C. Tránh ánh sắng mặt trời.
Giải thích : (Cách đúng để bảo quản vắc xin là: Tránh ánh sắng mặt trời – SGK trang 124)
Diện tích mặt nước hiện có ở nước ta là bao nhiêu ha?
Đáp án: A. 1.700.000 ha.
Giải thích : (Diện tích mặt nước hiện có ở nước ta là 1.700.000 ha – SGK trang 132)
Trong những năm tới đây nước ta phấn đấu đưa diện tích sử dụng mặt nước ngọt tới bao nhiêu %?
Đáp án: C. 60%.
Giải thích : (Trong những năm tới đây nước ta phấn đấu đưa diện tích sử dụng mặt nước ngọt tới 60% – SGK trang 132)
Bình quân nhu cầu thực phẩm của mỗi người là:
Đáp án: B. 12 – 20 kg/năm.
Giải thích : (Bình quân nhu cầu thực phẩm của mỗi người là: 12 – 20 kg/năm – SGK trang 132)
Thực phẩm do nuôi thủy sản chiếm bao nhiêu % nhu cầu thực phẩm hiện nay?
Đáp án: A. 40 – 50%.
Giải thích : (Thực phẩm do nuôi thủy sản chiếm 40 – 50% nhu cầu thực phẩm hiện nay – SGK trang 132)
Nhiệt độ giới hạn chung cho tôm là?
Đáp án: A. 25 – 35 ⁰C.
Giải thích : (Nhiệt độ giới hạn chung cho tôm là: 25 – 35 ⁰C – SGK trang 133)
Sự chuyển động của nước thuộc loại tính chất nào của nước nuôi thủy sản?
Đáp án: A. Tính chất lí học.
Giải thích : (Sự chuyển động của nước thuộc loại tính chất tính chất lí học của nước nuôi thủy sản – SGK trang 133)
Độ trong tốt nhất cho tôm cá là bao nhiêu cm?
Đáp án: C. 20 – 30 cm.
Giải thích : (Độ trong tốt nhất cho tôm cá là: 20 – 30 cm – SGK trang 134)
Nước có màu đen, mùi thối có nghĩa là?
Đáp án: C. Chứa nhiều khí độc như mêtan, hyđrô sunfua.
Giải thích : (Nước có màu đen, mùi thôi có nghĩa là: Chứa nhiều khí độc như mêtan, hyđrô sunfua – SGK trang 135)
Ngô, đậu tương, cám thuộc loại thức ăn nào dưới đây?
Đáp án: A. Thức ăn tinh.
Giải thích : (Ngô, đậu tương, cám thuộc loại Thức ăn tinh)
Tảo chứa bao nhiêu % chất béo?
Đáp án: B. 20 – 30%.
Giải thích : (Tảo chứa 20 – 30% chất béo – SGK trang 141)
Phân đạm, phân hữu cơ thuộc loại thức ăn nào dưới đây?
Đáp án: B. Thức ăn thô.
Giải thích : (Phân đạm, phân hữu cơ thuộc loại thức ăn thô)
Trong các loại thức ăn dưới đây, loại nào là thức ăn tự nhiên của tôm cá?
Đáp án: D. Tất cả đều đúng.
Giải thích : (Các loại thức ăn là thức ăn tự nhiên của tôm cá gồm:
- Tảo đậu.
- Rong đen lá vòng.
- Trùng túi trong – Hình 82 SGK trang 141)
Chất dinh dưỡng hòa tan trong nước là thức ăn cho?
Đáp án: D. Tất cả đều đúng.
Giải thích : (Chất dinh dưỡng hòa tan trong nước là thức ăn cho:
- Thực vật phù du.
- Vi khuẩn.
- Thực vật bậc cao – Sơ đồ 16 SGK trang 142)
Số biện pháp vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi?
Đáp án: D. 2
Giải thích : (Có 2 biện pháp vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi là:
- Vệ sinh môi trường sống của vật nuôi
- Vệ sinh thân thể cho vật nuôi – SGK trang 118)
Lượng khí Amoniac, hydro sunphua trong chuồng hợp vệ sinh phải đạt nồng độ là?
Đáp án: A. Ít nhất.
Giải thích : (Lượng khí Amoniac, hydro sunphua trong chuồng hợp vệ sinh phải đạt nồng độ ít nhất – SGK trang 117)
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi cái sinh sản trong giai đoạn mang thai?
Đáp án: C. Tạo sữa nuôi con.
Giải thích : (Đặc điểm không phải là đặc điểm nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi cái sinh sản trong giai đoạn mang thai là: Tạo sữa nuôi con – Sơ đồ 13 SGK trang 120)
Khi vật nuôi mắc bệnh chữa trị không hết, phương pháp xử lý nào dưới đây chính xác nhất?
Đáp án: C. Báo ngay cho cán bộ thú y đến khám.
Giải thích : (Khi vật nuôi mắc bệnh chữa trị không hết, phương pháp xử lý chính xác nhất là: Báo ngay cho cán bộ thú y đến khám – SGK trang 122)
Biện pháp nào dưới đây không đúng khi phòng, trị bệnh cho vật nuôi?
Đáp án: A. Bán hoặc mổ thịt vật nuôi ốm.
Giải thích : (Biện pháp không đúng khi phòng, trị bệnh cho vật nuôi là: Bán hoặc mổ thịt vật nuôi ốm – SGK trang 122)
Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về tác dụng phòng bệnh của vắc xin?
Đáp án: B. Tiêm vắc xin cho vật nuôi lúc nào cũng được.
Giải thích : (Phát biểu không đúng khi nói về tác dụng phòng bệnh của vắc xin là: Tiêm vắc xin cho vật nuôi lúc nào cũng được – SGK trang 124)
Cách bảo quản vắc xin đúng?
Đáp án: C. Tránh ánh sắng mặt trời.
Giải thích : (Cách đúng để bảo quản vắc xin là: Tránh ánh sắng mặt trời – SGK trang 124)
Thời gian tạo được miễn dịch sau khi tiêm vắc xin là?
Đáp án: C. 2 – 3 tuần.
Giải thích : (Thời gian tạo được miễn dịch sau khi tiêm vắc xin là: 2 – 3 tuần – SGK trang 124)
Phát biểu sai khi nói về điều cần chú ý khi sử dụng vắc xin là?
Đáp án: C. Sau khi tiêm phải theo dõi sức khỏe vật nuôi 1 – 2 giờ tiếp theo.
Giải thích : (Phát biểu sai khi nói về điều cần chú ý khi sử dụng vắc xin là: Sau khi tiêm phải theo dõi sức khỏe vật nuôi 1 – 2 giờ tiếp theo – SGK trang 124)