Đề thi HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Trần Hưng Đạo
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
29 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Một chất điểm chuyển động trên đường tròn bán kính R = 50 cm với vận tốc 5m/s. Gia tốc hướng tâm của chuyển động là:
Gia tốc hướng tâm của chuyển động là:
\(a = \frac{{{v^2}}}{r} = \frac{{{5^2}}}{{{{50.10}^{ - 2}}}} = 50m/{s^2}\)
Chọn C
Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niutơn:
Lực và phản lực luôn luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.
Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều.
Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau.
Chọn B
Một lò xo có độ cứng k = 160 N/m. Khi lò xo giãn một đoạn 5 cm so với độ dài tự nhiên, lực đàn hồi tác dụng lên lò xo là:
Lực đàn hồi tác dụng lên lò xo là:
\({F_{dh}} = k\left| {\Delta l} \right| = {160.5.10^{ - 2}} = 8N\)
Chọn A
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là khối lượng.
Chọn D
Một người đi nửa quãng đường đầu với vận tốc trung bình là 4 km/h, nửa quãng đường sau với tốc độ trung bình là 6 km/h. Tốc độ trung bình của người đó trên cả quãng đường là
\({v_{tb}} = \dfrac{s}{{{t_1} + {t_2}}} = \dfrac{s}{{\dfrac{s}{{2{v_1}}} + \dfrac{s}{{2{v_2}}}}}\)\(\, = \dfrac{{2{v_1}{v_2}}}{{{v_1} + {v_2}}} = 4,8\,\,km/h\)
Một người đi trong nửa thời gian đầu với tốc độ trung bình là 4 km/h, nửa thời gian sau với vận tốc trung bình là 6 km/h. Tốc độ trung bình của người đó trong cả quá trình là
\({v_{tb}} = \dfrac{s}{t} = \dfrac{{{v_1}\dfrac{1}{2} + {v_2}\dfrac{1}{2}}}{t} = \dfrac{{{v_1} + {v_2}}}{{{v_1} + {v_2}}} \)\(\,= 5\,\,km/h\)
Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc trên trục Ox có dạng: x = 20 – 10t. Chọn phát biểu đúng
Vật chuyển động thẳng đều: x = x0 + vt, x = -10 m/s < 0, nên vật chuyển động ngược chiều dương
Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc trên trục Ox có dạng:
X = -20 + 10t +2t2
Phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều: \(x = {x_0} + {v_0} + \dfrac{1}{2}a{t^2}\) , a = 4 m/s2; v0 = 10 m/s. Ta thấy av > 0 nên vật chuyển động nhanh dần đều.
Một chất điểm ở vị trí cách gốc tọa độ 50 m về phía dương của trục tọa độ, bắt đầu chuyển động thẳng nhanh đều với gia tốc 2 m/s2 về phía gốc tọa độ. Phương trình chuyển động của chất điểm là
x0 = 50 m, vât chuyển động thẳng nhanh dần đều a.v > 0.
Mặt khác, do vật chuyển động từ x0 > 0 về phía gốc tọa độ nên v < 0
Do đó a < 0, a = -2 m/s2
Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu, đi được quãng đường s trong thời gian t. Thời gian vật đi hết nửa quãng đường đầu là
Vật chuyển động không vận tốc đầu nên v0 = 0, suy ra \(s = \dfrac{1}{2}a{t^2}\)
Nửa quãng đường đầu: \(\dfrac{s}{2} = \dfrac{1}{2}at_1^2 \Rightarrow {t_1} = \dfrac{t}{{\sqrt 2 }}\)
Một vật bắt đầu rơi tự do tại một nơi có gia tốc g, từ độ cao h xuống mặt đấ. Công thức tính vận tốc của vật rơi tự do theo độ cao h là
Rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều không có vận tốc đầu
Áp dụng: \({v^2} - v_0^2 = 2as\)
\(\Rightarrow {v^2} = 2gh \Rightarrow v = \sqrt {2gh} \)
Một vật bắt đầu rơ tự do tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2, khi xuống mặt đất vật có vận tốc là 10 m/s. Vật rơi từ độ cao là
\({v^2} = 2gh \Rightarrow h = \dfrac{{{v^2}}}{{2g}} = 5\,\,m\)
Tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2, một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 36 km/h. Độ cao cực đại mà vật có thể đạt tới là
Quá trình vật chuyển động lên là chuyển động chậm dần với vận tốc đầu là v0 = 36 km/h = 10 m/s, gia tốc a = -g = -10 m/s2
Áp dụng: \({v^2} - v_0^2 = 2as \)
\(\Rightarrow - v_0^2 = - 2gh \Rightarrow h = \dfrac{{v_0^2}}{{2g}} = 5\,\,m\)
Một đồng hồ có kim giờ dài 3 cm và kim phút dài 4 cm. Tỉ số vận tốc dài của kim giờ và kim phút là
\({v_1} = \dfrac{{2\pi {R_1}}}{{{T_1}}};\,\,{v_2} = \dfrac{{2\pi {R_2}}}{{{T_2}}}\)
\(\Rightarrow \dfrac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = \dfrac{{{R_1}}}{{{R_2}}}.\dfrac{{{T_1}}}{{{T_2}}} = \dfrac{3}{4}.\dfrac{1}{{12}} = \dfrac{1}{{16}}\)
Hai xe đua đi qua đường cong có dạng cung tròn bán kính R, với vận tốc lần lượt là v1 và v2, v1 = 2v2. Chọn nhận xét đúng về mối quan hệ giữa gia tốc hướng tâm của hai xe
\({a_{ht}} = \dfrac{{{v^2}}}{R} \Rightarrow \dfrac{{{a_1}}}{{{a_2}}} = \dfrac{{v_1^2}}{{v_2^2}} = \dfrac{{{{\left( {2{v_2}} \right)}^2}}}{{{v_2}}} = 4\)
Cho chuyển động trong đều với chu kì T, bán kính quỹ đạo R. Công thức tính gia tốc hướng tâm của vật có dạng
\(v = \dfrac{{2\pi R}}{T} \Rightarrow aht = \dfrac{{{v^2}}}{R} = \dfrac{{4{\pi ^2}R}}{{{T^2}}}\)
Một chiếc thuyền chuyển động ngược chiều dòng nước với vận tốc 7 km/h đối với dòng nước. Nước chảy với vận tốc 2 km/h so với bờ. Vận tốc của thuyền so với bờ là
Chọn hệ quy chiếu gắn với bờ. Áp dụng định lí cộng vận tốc ta có: \({\overrightarrow v _{t/b}} = {\overrightarrow v _{t/n}} - {\overrightarrow v _{n/b}}\). Do thuyển chuyển động ngược chiều dòng nước nên \({\overrightarrow v _{t/n}}\) và \({\overrightarrow v _{n/b}}\) ngược chiều (chọn chiều dương là chiều chuyển động của thuyền so với nước)
Do đó: \({\overrightarrow v _{t/b}} = {v_{t/n}} - {v_{n/b}} = 7 - 2 = 5\,\,km/h\)
Một người đi từ đầu thuyền đến cuối thuyền với vận tốc 3 km/h so với thuyền. Biết thuyền đang chuyển động thảng ngược chiều dòng nước với vận tốc 9 km/h so với bờ. Vận tốc của người đó so với bờ là
Áp dụng định lí cộng vận tốc ta có:
\({\overrightarrow v _{ng/b}} = {\overrightarrow v _{ng/t}} + {\overrightarrow v _{t/b}}\)
\(\Rightarrow {v_{ng/b}} = - {v_{ng/t}} + {v_{t/b}} = 6\,\,km/h\) (chọn chiều dương là chiều chuyển động của thuyền so với bờ)
Một người đi xe đạp chuyển động trên một đoạn đường thẳng AB. Tốc độ của xe đạp trên nửa quãng đường đầu là 12 km/h và trên nửa quãng đường sau là 18 km/h. Tốc độ trung bình của xe đạp trên cả quãng đường AB là
\({v_{tb}} = \dfrac{{{s_1} + {s_2}}}{{{t_1} + {t_2}}} = \dfrac{s}{{\dfrac{{\dfrac{s}{2}}}{{{v_1}}} + \dfrac{{\dfrac{s}{2}}}{{{v_2}}}}} \)
\(\,\,\,\;\;\;= \dfrac{{{v_1}{v_2}}}{{\dfrac{{{v_2}}}{2} + \dfrac{{{v_1}}}{2}}} = \dfrac{{2{v_1}{v_2}}}{{{v_1} + {v_2}}} \)
\(\,\,\,\;\;\;= 14,4\,\,km/h\)
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Khi dừng lại, ô tô đã chạy thêm được 100 m. Gia tốc a của ô tô là
\({v^2} - v_0^2 = 2as\)
\(\Rightarrow a = \dfrac{{{v^2} - v_0^2}}{{2s}} \)\(\,= - \dfrac{{100}}{{200}} = - 0,5\,\,m/{s^2}\)
Trái Đất quay một vòng quanh trục của nó mất 24 giờ. Vận tốc góc của Trái Đất đối với trục quay của nó là
\(\omega = \dfrac{{\Delta \alpha }}{{\Delta t}} = \dfrac{{2\pi }}{{24.3600}}\)\(\, \approx 7,{27.10^{ - 5}}\,\,rad/s\)
Một viên bi được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu là 10 m/s. Coi chuyển động ném ngang của viên bi là tổng hợp của hai chuyển động đồng thời: chuyển động thẳng ddeuf theo phương ngang và chuyển động rơi tự do theo phương đứng. Lấy gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2. Sau giây đầu tiên kể từ khi bắt đầu chuyển động thì vận tốc của viên bi đối với mặt đất là
\({v_y} = gt = 9,8\,\,m/s;\,\,{v_x} = {v_0} = 10\,\,m/s\)
Suy ra: \(v = \sqrt {v_y^2 + v_x^2} = \sqrt {{{10}^2} + 9,{8^2}} \)\(\,\approx 14,0\,\,m/s\)
Lực tác dụng vào một vật có khối lượng 5,0 kg làm vận tốc của vật tăng dần từ 2,0 m/s đến 8,0 m/s. Lực tác dụng vào vật và quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian ấy là
\(\begin{array}{l}a = \dfrac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \dfrac{6}{3} = 2\,\,m/{s^2}\\ \Rightarrow F = ma = 5.2 = 10\,\,N\\s = {v_0}t + \dfrac{{a{t^2}}}{2} = 2.3 + \dfrac{{{{2.3}^2}}}{2} = 15\,\,m\end{array}\)
Để một lò xo có độ cứng k = 100 N/m dãn ra được 10 cm thì phải treo vào lò xo ột vật có trọng lượng bằng
\(F = P = k.\Delta l = 100.0,1 = 10\,\,N\)
Một lò xo được giữ cố định ở một đầu. Khi kéo vào đầu kia của nó một lực 1,8N thì nó có chiều dài 17 cm, lực kéo là 4,2 N thì nó có chiều dài là 21 cm. ĐỘ cứng và chiều dài tự nhiên của lò xo này là
Ta có: \(k = \dfrac{{{F_1}}}{{{l_1} - {l_0}}} = \dfrac{{{F_2}}}{{{l_2} - {l_0}}} \)
\(\Rightarrow \dfrac{{1,8}}{{17 - {l_0}}} = \dfrac{{4,2}}{{21 - {l_0}}} \Rightarrow {l_0} = 14\,\,cm\)
Độ cứng của lò xo: \(k = \dfrac{{{F_1}}}{{{l_1} - {l_0}}} = \dfrac{{1,8}}{{17 - 14}} = 60\,\,N/m\)
Một vận động viên môn khúc côn cầu dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một vận tốc đầu là 10 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát trượt giữa quả bóng và mặt băng là 0,10. Hỏi quả bóng đi được một đoạn đường trên mặt băng bao nhiêu thì dừng lại ?
Lực làm cho quả bóng chuyển động chậm dần rồi dừng lại là lực ma sát, do đó ta có
\(F = {F_{ms}} \Leftrightarrow ma = - \mu mg\)
\(\Rightarrow a = - \mu g = - 0,1.9,8 \)\(\,= - 0,98\,\,m/{s^2}\)
Quãng đường mà bóng có thể đi đến khi dừng lại là:
\(s = \dfrac{{{v_0} - v_0^2}}{{2a}} = \dfrac{{ - {{10}^2}}}{{2.\left( { - 0,98} \right)}} = 51\,\,m\)
Một người gánh một thùng gạo nặng 300 N và một thùng ngô nặng 200 N bằng một đòn gánh dài 1 m. Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh. Để đòn gánh mằm cân abwnfg trên vai thì người đó phải điều chỉnh vai đặt vào đòn gánh ở vị trí
Ta có:
d1 + d2 = 1 (1)
d1P1 = d2P2 (2)
Giải hệ phương trình ta có: d1 = 40 cm; d2 = 60 cm
Hai lực của một ngẫu nhiên lực có độ lớn F = 10N. Cánh tay đòn của ngẫu lực có giá trị d=30 cm. Momen của ngẫu lực có gái trị
M = Fd; d = 30 cm = 0,3 m; suy ra: M = 3 N.m
Một thanh AB chịu tác dụng của hai lực song song, cùng chiều có độ lớn lần lượt là F1 = 10N và F2 = 14N. Điểm đặt của hai lực cách nhau d = 1,2m. Điểm đặt của hợp lực
\({d_1} + {d_2} = 1,2\,m;\,\,\dfrac{{{d_1}}}{{{d_2}}} = \dfrac{{{F_2}}}{{{F_1}}} = 1,4\)
Một quả cầu có trọng lượng 40N được treo vào một bức tường thẳng đứng nhờ một sợi dây hợp với mặt tường một góc 45o. Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc giữa quả cầu và tường. Phản lực của tường tác dụng lên quả cầu bằng
\(N = P\tan {45^o} = 40.1 = 40\,N\)
Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực thành phần có độ lớn F1 và F2 thì hợp lực \(\overrightarrow F \) của chúng luôn có độ lớn thỏa mãn hệ thức:
Áp dụng quy tắc hình bình hành ta có:
\(\left( {\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} } \right) = \alpha \Rightarrow F = \sqrt {F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}\cos \alpha } \)
+ \(\overrightarrow {{F_1}} \uparrow \uparrow \overrightarrow {{F_2}} \Leftrightarrow \alpha = {0^0} \Rightarrow F = {F_1} + {F_2}\)
+ \(\overrightarrow {{F_1}} \uparrow \downarrow \overrightarrow {{F_2}} \Leftrightarrow \alpha = {180^0} \Rightarrow F = \left| {{F_1} - {F_2}} \right|\)
\( \Rightarrow \left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}\)
Chọn B
Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng quy \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) thì vecto gia tốc của chất điểm
Một chất điểm chuyển động dưới tác dụng của hai lực có giá đồng quy \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \) sẽ chuyển động theo phương và chiều của hợp lực \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} \)
Áp dụng định luật II Newton ta có: \(\overrightarrow F = \overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} = m\overrightarrow a \)
Suy ra vectơ gia tốc của chất điểmcùng phương, cùng chiều với phương và chiều của hợp lực giữa \(\overrightarrow {{F_1}} \) và \(\overrightarrow {{F_2}} \)
Chọn C
Đơn vị của hằng số hấp dẫn là:
Đơn vị của hằng số hấp dẫn là: \(\frac{{N.{m^2}}}{{k{g^2}}}\)
Chọn A
Khi khối lượng của hai vật và khoảng cách giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn
Ta có: \({F_{h{\rm{d}}}} = G\frac{{{m_1}{m_2}}}{{{r^2}}}\)
Nếu khối lượng tăng gấp đôi → tử số tăng gấp 4; khoảng cách tăng gấp đôi → mẫu số tăng gấp 4. => Lực hấp dẫn không thay đổi.
Chọn D
Đặc điểm của hệ ba lực cân bằng là
Muốn cho một vật chịu tác dụng của ba lực không song song ở trạng thái cân bằng thì:
- Ba lực đó phải đồng phẳng và đồng quy
- Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba \(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} = - \overrightarrow {{F_3}} \)
Chọn D
Một vật rắn ở trạng thái cân bằng sẽ không quay khi tổng momen của lực tác dụng bằng 0. Điều này chỉ đúng khi mỗi momen lực tác dụng được tính đối với
Một vật rắn ở trạng thái cân bằng sẽ không quay khi tổng momen của lực tác dụng bằng 0. Điều này chỉ đúng khi mỗi momen lực tác dụng được tính đối với cùng một trục quay vuông góc với mặt phẳng chứa lực.
Chọn C
Một lò xo có một đầu cố định. Khi kéo đầu còn lại với lực 2N thì lò xo dài 22cm. Khi kéo đầu còn lại với lực 4N thì lò xo dài 24cm. Độ cứng của lò xo này là:
Vì độ cứng k không đổi nên ta có:
\(k = \frac{{{F_1}}}{{\Delta {l_1}}} = \frac{{{F_2}}}{{\Delta {l_2}}}\)(1)
Với \(\Delta {l_1} = {l_1} - {l_0};\Delta {l_2} = {l_2} - {l_0}\)
Từ (1) suy ra:
\(\begin{array}{l}\frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{{l_1} - {l_0}}}{{{l_2} - {l_0}}} \Leftrightarrow \frac{2}{4} = \frac{{0,22 - {l_0}}}{{0,24 - {l_0}}}\\ \Leftrightarrow 0,24 - {l_0} = 0,44 - 2{l_0}\\ \Leftrightarrow {l_0} = 0,2\end{array}\)
\( \Rightarrow k = \frac{{{F_1}}}{{{l_1} - {l_0}}} = \frac{2}{{0,22 - 0,2}} = 100N/m\)
Chọn D
Một mẩu gỗ có khối lượng m = 250 g đặt trên sàn nhà nằm ngang. Người ta truyền cho nó một vận tốc tức thời v0 = 5 m/s. Tính thời gian để mẩu gỗ dừng lại và quãng đường nó đi được cho tới lúc đó. Hệ số ma sát trượt giữa mẩu gỗ và sàn nhà là µt = 0,25. Lấy g = 10 m/s2.
Ta có: \({F_{m{\rm{s}}}} = \mu N = \mu mg\) (xe chuyển động ngang không có lực kéo nên N=P=mg)
=> Xe chuyển động chậm dần đều với gia tốc: \(a = \frac{{ - {F_{m{\rm{s}}}}}}{m} = - \mu g = - 2,5m/{s^2}\)
Lại có:
\({v^2} - v_0^2 = 2{\rm{a}}s \Rightarrow s = \frac{{{v^2} - v_0^2}}{{2{\rm{a}}}} = \frac{{{0^2} - {5^2}}}{{2.\left( { - 2.5} \right)}} \\= 5m\)
Thời gian mẩu gỗ chuyển động là:
\(t = \frac{{v - {v_0}}}{a} = \frac{{0 - 5}}{{ - 2.5}} = 2\left( s \right)\)
Chọn B
Chuyển động cơ là gì?
Chuyển động cơ là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.
Chọn C
Một ô tô từ A đến B mất 5 giờ, trong 2 giờ đầu ô tô đi với tốc độ 50km/h, trong 3 giờ sau ô tô đi với tốc độ 30km/h. Vận tốc trung bình của ô tô trên đoạn đường AB là
Độ dài quãng đường AB là:\(s = {s_1} + {s_2} = {v_1}{t_1} + {v_2}{t_2} = 50.2 + 30.3 = 190km\)
Vận tốc trung bình của ô tô trên đoạn đường AB là:
\(v = \frac{s}{t} = \frac{{190}}{5} = 38km/h\)
Chọn B