Đề thi HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Phan Thanh Tài

Đề thi HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Phan Thanh Tài

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 24 lượt thi

  • Dễ

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 279265

Hợp lực của hai lực song song cùng chiều F1 và F có giá cách hai lực thành phần F1 và F2  là d1 và d2  tuân theo

Xem đáp án

Quy tắc hợp lực song song cùng chiều, điểm đặt lực tổng hợp chia khoảng cách giữa hai lực theo điều kiện \(\frac{{{F_1}}}{{{F_2}}} = \frac{{{d_2}}}{{{d_1}}}\)

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 279267

Một người gánh một thùng gạo nặng 250N và một thùng ngô 150N trên một đòn gánh. Hỏi vai người chịu một lực bằng bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh:

Xem đáp án

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}
{F_1} = 250N\\
{F_2} = 150N
\end{array} \right.\)

Vai người chịu một lực: F1+F2=250+150=400N

Chọn B.

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 279268

Để tăng mức vững vàng của trạng thái cân bằng đối với xe cần cẩu người ta chế tạo:

Xem đáp án

Để tăng mức vững vàng của trạng thái cân bằng đối với xe cần cẩu người ta chế tạo xe có mặt chân đế rộng và trọng tâm thấp.

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 279270

Điền từ cho sẵn dưới đây vào chỗ trống.“Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng .............. có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các ..............có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.

Xem đáp án

Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng mômen có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các mômen có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 279271

Một người gánh 2 thúng, thúng gạo nặng 300N, thúng ngô nặng 200N. Đòn gánh dài 1,5m. Hỏi vai người ấy phải đặt ở điểm nào để đòn gánh cân bằng và vai chịu một lực là bao nhiêu? Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh.

Xem đáp án

Gọi d1 là khoảng cách từ thúng gạo đến vai, với lực P1

         d2 là khoảng cách từ thúng ngô đến vai, với lực P2

P1.d1 = P2.d300d1 = ( 1,5 – d1).200

 d1 = 0,6m  d2 = 0,9m

F = P1 + P2 = 500N

Câu 8: Trắc nghiệm ID: 279272

Một quả cầu có trọng lượng P = 60N được treo vào tường nhờ một sợi dây hợp với mặt tường một góc a = 30o. Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc giữa quả cầu và tường. Lực của tường tác dụng lên quả cầu có độ lớn là 

Xem đáp án

Áp dụng Điều kiện cân bằng của vật rắn khi chịu tác dụng của ba lực

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{\vec P + \vec N + \vec T = 0}\\
{ =  > N = P.\tan \alpha  = 60.\tan {{30}^0} = 20\sqrt 3 N}
\end{array}\)


Câu 9: Trắc nghiệm ID: 279273

Một chất điểm ở trạng thái cân bằng khi gia tốc của nó

Xem đáp án

Một chất điểm ở trạng thái cân bằng khi gia tốc của nó bằng 0

Chọn D

 

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 279274

Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 200N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng

Xem đáp án

Gia tốc mà lực gây ra cho quả bóng là a = F:m = 200 : 0,5 = 400 m/s2

Khi đó vận tốc mà vạt đạt được là : v = a.t = 400.0,02 = 8 m/s

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 279275

Chọn phát biểu đúngQuỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là 

Xem đáp án

Phương trình quỹ đạo của vật bị ném nang có dạng y = ax2, có dạng một parabol

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 279276

Hai vật ở cùng một độ cao, vật I được ném ngang với vận tốc đầu , cùng lúc đó vật II được thả rơi tự do không vận tốc đầu. Bỏ qua sức cản không khí. Kết luận nào đúng?

Xem đáp án

Đáp án C

Bỏ qua sức cản không khí thi vật I chạm đất cùng vật II

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 279277

Một vật khối lượng m, được ném ngang từ độ cao h với vận tốc ban đầu v0. Tầm bay xa của nó phụ thuộc vào:

Xem đáp án

Đáp án C

Tầm bay xa của vật ném ngang phụ thuộc vào vận tốc ban đầu và chiều cao.

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 279278

Khi nói về chuyển động ném ngang, câu nói nào dưới đây là sai:

Xem đáp án

Công thức tính thời gian rơi liên hệ với độ cao của vật là:

\(t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} \)

Vậy thời gian rơi nhanh hay chậm không phụ thuộc vào vận tốc mà chỉ phụ thuộc vào độ cao ban đầu.

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 279279

Hòn bi A có khối lượng lớn gấp đôi hòn bi B. Cùng một lúc từ độ cao h, bi A được thả rơi còn bi B được ném theo phương ngang. Bỏ qua sức cản của không khí. Hãy cho biết câu nào dưới đây đúng:

Xem đáp án

Ta có: Thời gian chuyển động của vật bị ném ngang bằng thời gian rơi tự do của vật được thả từ cùng một độ cao.

Hòn bi A có khối lượng lớn gấp đôi hòn bi B. Cùng một lúc từ độ cao h, bi A được thả rơi còn bi B được ném theo phương ngang. Bỏ qua sức cản của không khí thì hai vật chạm đất cùng lúc.

Chọn C.

Câu 16: Trắc nghiệm ID: 279280

Chọn đáp án đúng. Trong chuyển động ném ngang, chuyển động của chất điểm là:

Xem đáp án

Trong chuyển động ném ngang, chuyển động của chất điểm là: Chuyển động thẳng đều theo phương ngang, rơi tự do theo phương thẳng đứng.

Chọn C.

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 279281

Một vật được ném ngang từ độ cao h = 80 m với vận tốc đầu v0 = 20 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Thời gian và tầm bay xa của vật là: 

Xem đáp án

\(\begin{array}{*{20}{l}}
{t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}}  = \sqrt {\frac{{2.80}}{{10}}}  = 4s}\\
{L = {v_0}.t = 20.4 = 80m}
\end{array}\)

Câu 18: Trắc nghiệm ID: 279282

Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích nào kể sau đây?

Xem đáp án

Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích tạo lực hướng tâm

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 279283

Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Xem đáp án

Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc và vận tốc của vật.

Chọn A

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 279284

Hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc sẽ thay đổi như thế nào nếu áp lực lên hai mặt đó tăng lên.

Xem đáp án

Hệ số ma sát của hai mặt tiếp xúc phụ thuộc vào đặc điểm bề mặt và vật liệu, không phụ thuộc vào áp lực. Nên tăng hay giảm áp lực không làm thay đổi hệ số ma sát.

Chọn C

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 279288

Dùng một lò xo để treo một vật có khối lượng 300 g thì thấy lò xo giãn một đoạn 2 cm. Nếu treo thêm một vật có khối lượng 150 g thì độ giãn của lò xo là:

Xem đáp án

Ta có P = F => m.g = k.x => k = m.g : x = 150N/m

Khi treo thêm 1 vật nặng  150g thì trọng lượng tác dụng vào lò xo là P = m.g = 0,45.10 = 4,5N

Đọ giãn của lò xo khi đó là x = F : k = 4,5 : 150 = 3cm

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 279289

Một người có khối lượng 50kg hút Trái Đất với một lực bằng bao nhiêu ? Lấy g = 9,81m/s2.

Xem đáp án

Một người khối lượng 50kg hút Trái Đất với một lực bằng :

P = m.g= 9,81.50 = 490,5N

Chọn A.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 279291

Câu nào sau đây là đúng khi nói về lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trời và do Mặt Trời tác dụng lên Trái Đất.

Xem đáp án

Lực lực hấp dẫn do Trái Đất tác dụng lên Mặt Trời và do Mặt Trời tác dụng lên Trái Đất có cùng phương ngược chiều và cùng độ lớn

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 279292

Khi đồng thời tăng khối lượng của cả hai vật (coi như hai chất điểm ) và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn

Xem đáp án

Đáp án D

Khi đồng thời tăng khối lượng của cả hai vật (coi như hai chất điểm ) và khoảng cách giữa chúng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa chúng có độ lớn giữ nguyên như cũ.

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 279293

Lực 10 N là hợp lực của cặp lực nào dưới đây ? Cho biết góc giữa cặp lực đó.

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính hợp lực: \({F^2} = {F_1}^2 + {F_2}^2 + 2.{F_1}.{F_2}.cos\alpha \)

Thử các đáp án ta thấy đáp án C. 3N, 13N; 180phù hợp với hợp lực có độ lớn 10N

Chọn C

Câu 30: Trắc nghiệm ID: 279294

Một canô chạy thẳng đều xuôi dòng từ A đến B cách nhau 36 km mất khoảng thời gian 1,5h. Vận tốc của dòng chảy là 6 km/h. Vận tốc của canô đối với dòng chảy là:

Xem đáp án

Gọi canô  là số 1; nước số 2; bờ là số 3

Vận tốc của cano đối với bờ là: \({v_{13}} = \frac{{AB}}{t} = \frac{{36}}{{1,5}} = 24km/h\)

Vận tốc của cano đối với dòng chảy là: v12

Vận tốc của nước đối với bờ là: v23

Ta có: \(\overrightarrow {{v_{13}}}  = \overrightarrow {{v_{12}}}  + \overrightarrow {{v_{23}}} \)

Cano chạy xuôi dòng nên vận tốc của cano đối với dòng chảy là:

=v12+v23v12=v13v23=246=18km/h

Chọn D

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 279295

Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc có:

Xem đáp án

Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc có độ lớn không đổi và có phương luôn trùng với tiếp tuyến của quỹ đạo tại mỗi điểm.

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 279296

Chuyển động của vật nào dưới đây không phải là chuyển động tròn đều ?

Xem đáp án

Chuyển động của điểm đầu cánh quạt khi máy bay đang bay thẳng đều đối với người dưới đất không phải là chuyển động tròn đều

Chọn C

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 279297

Chọn câu sai. Trong chuyển động tròn đều bán kính r, chu kì T, tần số f.

Xem đáp án

Ta có: Tần số của chuyển động tròn đều là số vòng mà vật đi được trong 1 giây

→ Phát biểu sai là: Chất điểm đi được f vòng trong T giây

Chọn C

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 279298

Một con kiến bò dọc theo miệng chén có dạng là đường tròn bán kính R. Khi đi được nửa đường tròn, đường đi và độ dời của con kiến trong chuyển động trên là?

Xem đáp án

Coi miệng chén là hình tròng thì quãng đường kiến đi ta tính theo công thức tính chu vi đường tròn

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 279299

Bi A có trọng lượng lớn gấp đôi bi B, cùng một lúc tại một mái nhà ở cùng độ cao, bi A được thả còn bi B được ném theo phương ngang. Bỏ qua sức cản không khí. Hãy cho biết câu nào sau đây đúng?

Xem đáp án

Hai vật có thể coi là rơi tự do. Sự rơi tự do không phụ thuộc vào khối lượng của vật, nên hai vật dù có khối lượng khác nhau vẫn chạm đất cùng lúc.

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 279301

Vật chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình: x = 2t2 - 32 , tọa độ tính bằng m, thời gian tính bằng s. Hãy chọn nhận định đúng.

Xem đáp án

Đáp án D

Vật chuyển động thẳng biến đổi đều có phương trình: x = 2t2 - 32 , tọa độ tính bằng m, thời gian tính bằng s. Sau 4s vật có tọa độ bằng 0

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 279302

Lúc 6h một ô tô chuyển động thẳng đều từ A đến B với vận tốc 30 km/h. Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian lúc 6h. Phương trình chuyển động của ô tô là:

Xem đáp án

Đáp án C

Lúc 6h một ô tô chuyển động thẳng đều từ A đến B với vận tốc 30 km/h. Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian lúc 6h. Phương trình chuyển động của ô tô là:  

x = 30t ( km-h);

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 279303

Trường hợp nào sau đây có thể coi chiếc máy bay là một chất điểm?

Xem đáp án

Đáp án: B

Vì khoảng cách từ hà nội vào tp. HCM rất lớn so với máy bay nên ta coi máy bay là chất điểm

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 279304

Một ô tô khách đang chạy trên đường. Đối với người nào dưới đây, ô tô đang đứng yên:

Xem đáp án

Đối với hành khách đang ngồi trên ô tô thì ô tô đang đứng yên.

Chọn D.

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »