Đề thi HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền

Đề thi HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền

  • Hocon247

  • 40 câu hỏi

  • 60 phút

  • 31 lượt thi

  • Trung bình

Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com

Câu 1: Trắc nghiệm ID: 278945

Một vật chuyển động thẳng đều có tốc độ \(v\), quãng đường vật đi được trong thời gian t là

Xem đáp án

Quãng đường đi được của vật chuyển động thẳng đều: \(s = vt\)

Chọn A

Câu 2: Trắc nghiệm ID: 278946

Một vật chuyển động thẳng có phương trình \(x = {x_0} + {v_0}t + \dfrac{1}{2}a{t^2}\), trong đó đại lượng \(a\) là

Xem đáp án

\(x = {x_0} + {v_0}t + \dfrac{1}{2}a{t^2}\)

Trong đó: \(a\) - gia tốc của chuyển động

Chọn B

Câu 3: Trắc nghiệm ID: 278947

Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng \(9N\) và \(12N\). Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn của hợp lực?

Xem đáp án

Ta có:

Hợp lực: \(\left| {{F_1} - {F_2}} \right| \le F \le {F_1} + {F_2}\)

\( \Leftrightarrow 3N \le F \le 21N\)

Từ các phương án \( \Rightarrow F = 15N\) thỏa mãn

Chọn D

Câu 4: Trắc nghiệm ID: 278948

Chuyển động của một vật rơi tự do là

Xem đáp án

Ta có:

Chuyển động của một vật rơi tự do là chuyển động thẳng nhanh dần đều.

Chọn D

Câu 5: Trắc nghiệm ID: 278949

Cặp “lực và phản lực” trong định luật III Niuton

Xem đáp án

Cặp lực và phản lực trong định luật III – Niuton cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn và được đặt vào 2 vật khác nhau.

Chọn B

Câu 6: Trắc nghiệm ID: 278950

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc \(2m/{s^2}\), thời gian tăng vận tốc từ \(10m/s\) đến \(40m/s\) bằng

Xem đáp án

Ta có:

Gia tốc: \(a = \dfrac{{\Delta v}}{{\Delta t}}\)

\( \Rightarrow \) Thời gian tăng vận tốc: \(\Delta t = \dfrac{{\Delta v}}{a} = \dfrac{{40 - 10}}{2} = 15s\)

Chọn D

Câu 7: Trắc nghiệm ID: 278951

Đơn vị của hệ số đàn hồi của lò xo là

Xem đáp án

Hệ số đàn hồi của lò xo: \(k\)  có đơn vị \(N/m\)

Chọn C

Câu 9: Trắc nghiệm ID: 278953

Véc tơ gia tốc của vật chuyển động tròn đều

Xem đáp án

Véc-tơ gia tốc của vật chuyển động tròn đều luôn hướng vào tâm quỹ đạo.

Chọn A

Câu 10: Trắc nghiệm ID: 278954

Một quả cam khối lượng m đặt tại nơi có gia tốc trọng trường g. Khối lượng Trái Đất là M. Kết luận nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Lực hấp dẫn giữa quả cam và Trái Đất: \(F = G\dfrac{{Mm}}{{{R^2}}} = mg\)

Chọn B

Câu 11: Trắc nghiệm ID: 278955

Khối lượng Trái Đất, bán kính Trái Đất và hằng số hấp dẫn lần lượt là \(M,R,G\). Biểu thức của gia tốc rơi tự do ở gần mặt đất là

Xem đáp án

Biểu thức của gia tốc rơi tự do ở gần mặt đất: \(g = \dfrac{{GM}}{{{R^2}}}\)

Chọn B

Câu 12: Trắc nghiệm ID: 278956

Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là

Xem đáp án

Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là khối lượng.

Chọn D

Câu 13: Trắc nghiệm ID: 278957

Một người đi xe đạp chuyển động trên một đoạn đường thẳng  AB. Tốc độ của xe đạp trên nửa quãng đường đầu là 12 km/h và trên nửa quãng đường sau là 18 km/h. Tốc độ trung bình của xe đạp trên cả quãng đường AB là

Xem đáp án

\({v_{tb}} = \dfrac{{{s_1} + {s_2}}}{{{t_1} + {t_2}}} = \dfrac{s}{{\dfrac{{\dfrac{s}{2}}}{{{v_1}}} + \dfrac{{\dfrac{s}{2}}}{{{v_2}}}}} \)

\(\,\,\,\;\;\;= \dfrac{{{v_1}{v_2}}}{{\dfrac{{{v_2}}}{2} + \dfrac{{{v_1}}}{2}}} = \dfrac{{2{v_1}{v_2}}}{{{v_1} + {v_2}}} \)

\(\,\,\,\;\;\;= 14,4\,\,km/h\)

Câu 14: Trắc nghiệm ID: 278958

Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Khi dừng lại, ô tô đã chạy thêm được 100 m. Gia tốc a của ô tô là

Xem đáp án

\({v^2} - v_0^2 = 2as\)

\(\Rightarrow a = \dfrac{{{v^2} - v_0^2}}{{2s}} \)\(\,=  - \dfrac{{100}}{{200}} =  - 0,5\,\,m/{s^2}\)

Câu 15: Trắc nghiệm ID: 278959

Trái Đất quay một vòng quanh trục của nó mất 24 giờ. Vận tốc góc của Trái Đất đối với trục quay của nó là

Xem đáp án

\(\omega  = \dfrac{{\Delta \alpha }}{{\Delta t}} = \dfrac{{2\pi }}{{24.3600}}\)\(\, \approx 7,{27.10^{ - 5}}\,\,rad/s\)

Câu 17: Trắc nghiệm ID: 278961

Lực tác dụng vào một vật có khối lượng 5,0 kg làm vận tốc của vật tăng dần từ 2,0 m/s đến 8,0 m/s. Lực tác dụng vào vật và quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian ấy là

Xem đáp án

\(\begin{array}{l}a = \dfrac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \dfrac{6}{3} = 2\,\,m/{s^2}\\ \Rightarrow F = ma = 5.2 = 10\,\,N\\s = {v_0}t + \dfrac{{a{t^2}}}{2} = 2.3 + \dfrac{{{{2.3}^2}}}{2} = 15\,\,m\end{array}\)

Câu 19: Trắc nghiệm ID: 278963

Một lò xo được giữ cố định ở một đầu. Khi kéo vào đầu kia của nó một lực 1,8N thì nó có chiều dài 17 cm, lực kéo là 4,2 N thì nó có chiều dài là 21 cm. ĐỘ cứng và chiều dài tự nhiên của lò xo này là

Xem đáp án

Ta có: \(k = \dfrac{{{F_1}}}{{{l_1} - {l_0}}} = \dfrac{{{F_2}}}{{{l_2} - {l_0}}} \)

\(\Rightarrow \dfrac{{1,8}}{{17 - {l_0}}} = \dfrac{{4,2}}{{21 - {l_0}}} \Rightarrow {l_0} = 14\,\,cm\)

Độ cứng của lò xo: \(k = \dfrac{{{F_1}}}{{{l_1} - {l_0}}} = \dfrac{{1,8}}{{17 - 14}} = 60\,\,N/m\)

Câu 20: Trắc nghiệm ID: 278964

Một vận động viên môn khúc côn cầu dùng gậy gạt quả bóng để truyền cho nó một vận tốc đầu là 10 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Hệ số ma sát trượt giữa quả bóng và mặt băng là 0,10. Hỏi quả bóng đi được một đoạn đường trên mặt băng bao nhiêu thì dừng lại ?

Xem đáp án

Lực làm cho quả bóng chuyển động chậm dần rồi dừng lại là lực ma sát, do đó ta có

\(F = {F_{ms}} \Leftrightarrow ma =  - \mu mg\)

\(\Rightarrow a =  - \mu g =  - 0,1.9,8 \)\(\,=  - 0,98\,\,m/{s^2}\)

Quãng đường mà bóng có thể đi đến khi dừng lại là:

\(s = \dfrac{{{v_0} - v_0^2}}{{2a}} = \dfrac{{ - {{10}^2}}}{{2.\left( { - 0,98} \right)}} = 51\,\,m\)

Câu 21: Trắc nghiệm ID: 278965

Một quả cầu đồng chất có khối lượng 3 kg được treo vào tường nhờ một sợi dây. Dây làm với tường một góc \(\alpha  = {20^o}\) như hình vẽ bên. Bỏ qua ma sát ở chỗ tiếp xúc của quả cầu với tường, lấy g = 9,8 m/s2. Độ lớn lực căng của dây là

Xem đáp án

Khi quả cầu cân bằng (hình vẽ dưới)

 

\(\overrightarrow P  + \overrightarrow T  + \overrightarrow N  = \overrightarrow 0 \)

Theo hình vẽ ta có: \(T = \dfrac{P}{{\cos \alpha }} = \dfrac{{3.9,8}}{{\cos {{20}^o}}} \approx 31\,\,N\)

Câu 22: Trắc nghiệm ID: 278966

Một người gánh một thùng gạo nặng 300 N và một thùng ngô nặng 200 N bằng một đòn gánh dài 1 m. Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh. Để đòn gánh nằm cân bằng trên vai thì người đó phải điều chỉnh vai đặt vào đòn gánh ở vị trí

Xem đáp án

Ta có:

d1 + d2 = 1                               (1)

d1P1 = d2P2                              (2)

Giải hệ phương trình ta có: d1 = 40 cm; d2 = 60 cm

Câu 23: Trắc nghiệm ID: 278967

Một người đi nửa quãng đường đầu với vận tốc trung bình là 4 km/h, nửa quãng đường sau với tốc độ trung bình là 6 km/h. Tốc độ trung bình của người đó trên cả quãng đường là

Xem đáp án

\({v_{tb}} = \dfrac{s}{{{t_1} + {t_2}}} = \dfrac{s}{{\dfrac{s}{{2{v_1}}} + \dfrac{s}{{2{v_2}}}}}\)\(\, = \dfrac{{2{v_1}{v_2}}}{{{v_1} + {v_2}}} = 4,8\,\,km/h\)

Câu 24: Trắc nghiệm ID: 278968

Một người đi trong nửa thời gian đầu với tốc độ trung bình là 4 km/h, nửa thời gian sau với vận tốc trung bình là 6 km/h. Tốc độ trung bình của người đó trong cả quá trình là

Xem đáp án

\({v_{tb}} = \dfrac{s}{t} = \dfrac{{{v_1}\dfrac{1}{2} + {v_2}\dfrac{1}{2}}}{t} = \dfrac{{{v_1} + {v_2}}}{{{v_1} + {v_2}}} \)\(\,= 5\,\,km/h\)

Câu 25: Trắc nghiệm ID: 278969

Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc trên trục Ox có dạng: x = 20 – 10t. Chọn phát biểu đúng

Xem đáp án

Vật chuyển động thẳng đều: x = x0 + vt, x = -10 m/s < 0, nên vật chuyển động ngược chiều dương

Câu 26: Trắc nghiệm ID: 278970

Phương trình chuyển động của một chất điểm dọc trên trục Ox có dạng:

X = -20 + 10t +2t2

Xem đáp án

Phương trình của chuyển động thẳng biến đổi đều: \(x = {x_0} + {v_0} + \dfrac{1}{2}a{t^2}\) , a = 4 m/s2; v0 = 10 m/s. Ta thấy av > 0 nên vật chuyển động nhanh dần đều.

Câu 27: Trắc nghiệm ID: 278971

Một chất điểm ở vị trí cách gốc tọa độ 50 m về phía dương của trục tọa độ, bắt đầu chuyển động thẳng nhanh đều với gia tốc 2 m/s2 về phía gốc tọa độ. Phương trình chuyển động của chất điểm là

Xem đáp án

x0 = 50 m, vât chuyển động thẳng nhanh dần đều a.v > 0.

Mặt khác, do vật chuyển động từ x0 > 0 về phía gốc tọa độ nên v < 0

Do đó a < 0, a = -2 m/s2

Câu 28: Trắc nghiệm ID: 278972

Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu, đi được quãng đường s trong thời gian t. Thời gian vật đi hết nửa quãng đường đầu là

Xem đáp án

Vật chuyển động không vận tốc đầu nên v0 = 0, suy ra \(s = \dfrac{1}{2}a{t^2}\)

Nửa quãng đường đầu: \(\dfrac{s}{2} = \dfrac{1}{2}at_1^2 \Rightarrow {t_1} = \dfrac{t}{{\sqrt 2 }}\)

Câu 29: Trắc nghiệm ID: 278973

Một vật bắt đầu rơi tự do tại một nơi có gia tốc g, từ độ cao h xuống mặt đấ. Công thức tính vận tốc của vật rơi tự do theo độ cao h là

Xem đáp án

Rơi tự do là chuyển động nhanh dần đều không có vận tốc đầu

Áp dụng: \({v^2} - v_0^2 = 2as\)

\(\Rightarrow {v^2} = 2gh \Rightarrow v = \sqrt {2gh} \)

Câu 31: Trắc nghiệm ID: 278975

Tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2, một vật được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 36 km/h. Độ cao cực đại mà vật có thể đạt tới là

Xem đáp án

Quá trình vật chuyển động lên là chuyển động chậm dần với vận tốc đầu là v0 = 36 km/h = 10 m/s, gia tốc a = -g = -10 m/s2

Áp dụng: \({v^2} - v_0^2 = 2as \)

\(\Rightarrow  - v_0^2 =  - 2gh \Rightarrow h = \dfrac{{v_0^2}}{{2g}} = 5\,\,m\)
 

Câu 32: Trắc nghiệm ID: 278976

Một đồng hồ có kim giờ dài 3 cm và kim phút dài 4 cm. Tỉ số vận tốc dài của kim giờ và kim phút là

Xem đáp án

\({v_1} = \dfrac{{2\pi {R_1}}}{{{T_1}}};\,\,{v_2} = \dfrac{{2\pi {R_2}}}{{{T_2}}}\)

\(\Rightarrow \dfrac{{{v_1}}}{{{v_2}}} = \dfrac{{{R_1}}}{{{R_2}}}.\dfrac{{{T_1}}}{{{T_2}}} = \dfrac{3}{4}.\dfrac{1}{{12}} = \dfrac{1}{{16}}\)

Câu 33: Trắc nghiệm ID: 278977

Hai xe đua đi qua đường cong có dạng cung tròn bán kính R, với vận tốc lần lượt là v1 và v2, v1 = 2v2. Chọn nhận xét đúng về mối quan hệ giữa gia tốc hướng tâm của hai xe

Xem đáp án

\({a_{ht}} = \dfrac{{{v^2}}}{R} \Rightarrow \dfrac{{{a_1}}}{{{a_2}}} = \dfrac{{v_1^2}}{{v_2^2}} = \dfrac{{{{\left( {2{v_2}} \right)}^2}}}{{{v_2}}} = 4\)

Câu 34: Trắc nghiệm ID: 278978

Cho chuyển động trong đều với chu kì T, bán kính quỹ đạo R. Công thức tính gia tốc hướng tâm của vật có dạng

Xem đáp án

\(v = \dfrac{{2\pi R}}{T} \Rightarrow aht = \dfrac{{{v^2}}}{R} = \dfrac{{4{\pi ^2}R}}{{{T^2}}}\)

Câu 35: Trắc nghiệm ID: 278979

Một chiếc thuyền chuyển động ngược chiều dòng nước với vận tốc 7 km/h đối với dòng nước. Nước chảy với vận tốc 2 km/h so với bờ. Vận tốc của thuyền so với bờ là

Xem đáp án

Chọn hệ quy chiếu gắn với bờ. Áp dụng định lí cộng vận tốc ta có: \({\overrightarrow v _{t/b}} = {\overrightarrow v _{t/n}} - {\overrightarrow v _{n/b}}\). Do thuyển chuyển động ngược chiều dòng nước nên \({\overrightarrow v _{t/n}}\) và \({\overrightarrow v _{n/b}}\) ngược chiều (chọn chiều dương là chiều chuyển động của thuyền so với nước)

Do đó: \({\overrightarrow v _{t/b}} = {v_{t/n}} - {v_{n/b}} = 7 - 2 = 5\,\,km/h\)

Câu 36: Trắc nghiệm ID: 278980

Một người đi từ đầu thuyền đến cuối thuyền với vận tốc 3 km/h so với thuyền. Biết thuyền đang chuyển động thảng ngược chiều dòng nước với vận tốc 9 km/h so với bờ. Vận tốc của người đó so với bờ là

Xem đáp án

Áp dụng định lí cộng vận tốc ta có:

\({\overrightarrow v _{ng/b}} = {\overrightarrow v _{ng/t}} + {\overrightarrow v _{t/b}}\)

\(\Rightarrow {v_{ng/b}} =  - {v_{ng/t}} + {v_{t/b}} = 6\,\,km/h\) (chọn chiều dương là chiều chuyển động của thuyền so với bờ)

Câu 37: Trắc nghiệm ID: 278981

Một vật được thả rơi không vận tốc đầu từ độ cao 125m so với mặt đất. Bỏ qua lực cản không khí. Lấy \(g = 10m/{s^2}\). Sau bao lâu vật rơi chạm đất?

Xem đáp án

Vật chạm đất sau thời gian là:

\(t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}}  = \sqrt {\frac{{2.125}}{{10}}}  = 5\left( s \right)\)

Chọn D

Câu 38: Trắc nghiệm ID: 278982

Một chất điểm chuyển động trên đường tròn bán kính R = 50 cm với vận tốc 5m/s. Gia tốc hướng tâm của chuyển động là:

Xem đáp án

Gia tốc hướng tâm của chuyển động là:

\(a = \frac{{{v^2}}}{r} = \frac{{{5^2}}}{{{{50.10}^{ - 2}}}} = 50m/{s^2}\)

Chọn C

Câu 39: Trắc nghiệm ID: 278983

Một lò xo có độ cứng k = 160 N/m. Khi lò xo giãn một đoạn 5 cm so với độ dài tự nhiên, lực đàn hồi tác dụng lên lò xo là:

Xem đáp án

Lực đàn hồi tác dụng lên lò xo là:

\({F_{dh}} = k\left| {\Delta l} \right| = {160.5.10^{ - 2}} = 8N\)

Chọn A

Câu 40: Trắc nghiệm ID: 278984

Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang. Sau khi được truyền một vận tốc đầu, vật chuyển động chậm dần vì có:

Xem đáp án

Lực ma sát ngược chiều chuyển động => cản trở chuyển động làm vật chuyển động chậm dần.

Chọn C

Bắt đầu thi để xem toàn bộ câu hỏi trong đề

📝 Đề thi liên quan

Xem thêm »
Xem thêm »

❓ Câu hỏi mới nhất

Xem thêm »
Xem thêm »