Đề thi HK1 môn Vật Lý 10 năm 2021-2022 - Trường THPT Ngô Gia Tự
-
Hocon247
-
40 câu hỏi
-
60 phút
-
29 lượt thi
-
Trung bình
Tham gia [ Hs Hocon247.com ] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ HocOn247.com
Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều
Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, gia tốc luôn có phương, chiều và độ lớn không đổi.
- Chiều của vecto gia tốc \(\overrightarrow a \) trong chuyển động thẳng nhanh dần đều luôn cùng chiều với vecto vận tốc.
- Chiều của vecto gia tốc \(\overrightarrow a \) trong chuyển động thẳng chậm dần đều luôn cùng ngược với vecto
vận tốc.
Chọn A
Một xe đang chạy với vận tốc 36 km/h thì tăng tốc và sau 2s xe đạt vận tốc 54 km/h. Gia tốc của xe là
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}{v_1} = 36km/h = 10m/s\\{v_2} = 54km/h = 15m/s\end{array} \right.\)
Lại có:
\({v_2} = {v_1} + at \Rightarrow a = \frac{{{v_2} - {v_1}}}{t} = \frac{{15 - 10}}{2} = 2,5m/{s^2}\)
Chọn B
Sự rơi tự do là
Sự rơi tự do (sự rơi của các vật trong chân không) là sự rơi chỉ dưới tác dụng của trọng lực.
Chọn D
Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất. Cho g = 10 m/s². Thời gian giọt nước rơi tới mặt đất là bao nhiêu?
Thời gian giọt nước rơi tới mặt đất là:
\(t = \sqrt {\frac{{2h}}{g}} = \sqrt {\frac{{2.45}}{{10}}} = 3{\rm{s}}\)
Chọn D
Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc ω với chu kỳ T và giữa tốc độ góc ω với tần số f trong chuyển động tròn đều là
Trong chuyển động tròn đều, tốc độ góc ω là góc quét được trong một đơn vị thòi gian: ω = 2π/T và ω = 2πf (với T và f lần lượt là chu kỳ và tần số).
Chọn A
Bán kính vành ngoài của một bánh xe ôtô là 25cm. Xe chạy với vận tốc 10m/s. Vận tốc góc của một điểm trên vành ngoài xe so với trục bánh xe là
R = 25 cm = 0,25 m.
Vận tốc góc của một điểm trên vành ngoài xe so với trục bánh xe là:
\(\omega = \frac{v}{R} = \frac{{10}}{{0,25}} = 40{\rm{r}}a{\rm{d}}/s\)
Chọn D
Nếu xét trạng thái của một vật trong các hệ quy chiếu khác nhau thì điều nào sau đây là sai?
Vận tốc của vật chuyển động đối với các hệ qui chiếu khác nhau thì khác nhau. Vận tốc có tính tương đối.
Chọn C
Một chiếc thuyền chạy ngược dòng trên một đoạn sông thẳng, sau 1 giờ đi được 9 km so với bờ. Một đám củi khô trôi trên đoạn sông đó, sau 1 phút trôi được 50 m so với bờ. Vận tốc của thuyền so với nước là
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của thuyền.
Ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}{v_{tb}} = 9km/h\\{v_{nb}} = 50m/ph = 3km/h\\{v_{bn}} = - 3km/h\end{array} \right.\)
Vận tốc của thuyền so với nước là:
\(\overrightarrow {{v_{tn}}} = \overrightarrow {{v_{tb}}} + \overrightarrow {{v_{bn}}} \Rightarrow {v_{tn}} = 9 - 3 = 6km/h\)
Chọn B
Một vật xem là chất điểm khi kích thước của nó
Một vật được coi là một chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với độ dài đường đi (hoặc so với những khoảng cách mà ta đề cập đến).
Chọn B
Để tăng mức vững vàng của trạng thái cân bằng đối với xe cần cẩu người ta chế tạo:
Để tăng mức vững vàng của trạng thái cân bằng đối với xe cần cẩu người ta chế tạo xe có mặt chân đế rộng và trọng tâm thấp.
Mômen lực của một lực đối với trục quay là bao nhiêu nếu độ lớn của lực là 5,5N và cánh tay đòn là 2 m?
Áp dụng công thức:
M = F.d = 5,5.2 = 11N.m
Chọn D
Điền từ cho sẵn dưới đây vào chỗ trống.“Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng .............. có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các ..............có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.
Muốn cho một vật có trục quay cố định ở trạng thái cân bằng, thì tổng mômen có xu hướng làm vật quay theo chiều kim đồng hồ phải bằng tổng các mômen có xu hướng làm vật quay ngược chiều kim đồng hồ.
Hai lực và song song cùng chiều, cách nhau đoạn 30cm. Một lực có F1 = 18N, hợp lực F = 24N. Điểm đặt của hợp lực cách điểm đặt của lực F2 đoạn là bao nhiêu?
Hai lực // cùng chiều nên: F = F1 + F2 = 24 F2 = 6N
F1.d1 = F2.d2
18(d – d2 ) = 6d2 d2 = 22,5cm
Một người gánh một thùng gạo nặng 300N và một thùng ngô nặng 200N bằng một đòn gánh dài 1m. Bỏ qua trọng lượng của đòn gánh. Để đòn gánh nằm cân bằng trên vai thì người đó phải điều chỉnh vai đặt vào đòn gánh ở vị trí nào?
Coi vị trí đặt vai của đòn gánh là trục quay. Áp dụng quy tắc momen ta có
dg + dn = 1m
300.dg = 200.dn
⇔ dg=0,4m và dn=0,6m
Vậy gánh gạo cách vị trí vai 0,4 m.
Một thanh nhẹ nằm ngang, dài 7,0m có trục quay tại điểm cách đầu bên trái 2,0m. Một lực 50N hướng xuống tác dụng vào đầu bên trái và một lực 150N hướng xuống tác dụng vào đầu bên phải của thanh. Cần đặt lực 250N hướng lên tại điểm cách trục quay bao nhiêu để thanh cân bằng?
Áp dụng quy tắc momen lực ta có:
Mt1 + Mt2 = Mp1
⇔ 50.2 + Mt2 = 150.5
→ Mt2 = 150.5−50.2=650
⇔ 250.d=650 → d=2,6m
Trong trò chơi bập bênh giữa hai người có khối lượng tương ứng là : m1 = 20 kg và m2 = 15 kg trục quay O ở giữa ván ( ván đồng chất, tiết diện đều ). Người thứ I cách trục quay 1,2 m . Hỏi người thứ II phải cách trục quay bao xa để tấm ván cân bằng ?
Gọi d1, d2 là khoảng cách từ hai người đến trục quay
Để tấm ván cân bằng thì : MF1 = MF2
Hay : F1.d1 = F2d2 ⇒ P1.d1 = P2d2 ⇒ m1g.1,2 = m2g.d2 ⇒ 20.1,2=15.d2 ⇒ d2=1,6m
Một thanh đồng chất AB nhẹ, có chiều dài 0,6m. Khi đầu A gắn trục quay, đầu B được tác dụng một lực F vuông góc với mặt phẳng chứa trục quay và thanh AB, có độ lớn 25N. Tính mômen lực F đối với trục quay A?
Mô men của lực đối với trục quay A:
M = F.d = F.AB = 25.0,6 = 15 N.m
Một thanh AB đồng chất, tiết diện đều, có khối lượng không đáng kể, dài 1,2 m. Hai đầu A,B được treo các vật m1 có trọng lượng P1 = 80N, vật m2 có trọng lượng P2 = 20N. Tại điểm C trên thanh AB, cách A 0,5m, treo thêm vật m3 có trọng lượng P3 = 30N. Hãy xác định vị trí đặt trục quay O trên thanh AB, O cách A một đoạn bao nhiêu để thanh cân bằng nằm ngang?
Giả sử O nằm trong đoạn BC
Gọi d1, d2, d3 lần lượt là khoảng cách từ giá của trọng lực các vật m1, m2, m3 đến O
Điều kiện cân bằng: MP1 + MP3 = MP2
Hay: P1.OA+P3.OC=P2.OB ⇔ P1.OA+P3.(OA−0,5) = P2.(1,2−OA)⇒OA=3m
Vậy điểm O nằm giữa A và C, cách A một đoạn 0,3m
Ôtô chuyển động thẳng đều mặc dù có lực kéo vì:
Oto chuyển động thẳng đều mặc dù có lực kéo vì các lực tác dụng vào oto đều bằng nhau
Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 200N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng
Gia tốc mà lực gây ra cho quả bóng là a = F:m = 200 : 0,5 = 400 m/s2
Khi đó vận tốc mà vạt đạt được là : v = a.t = 400.0,02 = 8 m/s
Chọn đáp án đúng. Trong chuyển động ném ngang, chuyển động của chất điểm là:
Trong chuyển động ném ngang, chuyển động của chất điểm là: Chuyển động thẳng đều theo phương ngang, rơi tự do theo phương thẳng đứng.
Chọn C.
Chọn phát biểu đúng. Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là
Phương trình quỹ đạo của vật bị ném nang có dạng y = ax2, có dạng một parabol
Hai vật ở cùng một độ cao, vật I được ném ngang với vận tốc đầu, cùng lúc đó vật II được thả rơi tự do không vận tốc đầu. Bỏ qua sức cản không khí. Kết luận nào đúng?
Đáp án C
Bỏ qua sức cản không khí thi vật I chạm đất cùng vật II
Một vật khối lượng m, được ném ngang từ độ cao h với vận tốc ban đầu v0. Tầm bay xa của nó phụ thuộc vào:
Đáp án C
Tầm bay xa của vật ném ngang phụ thuộc vào vận tốc ban đầu và chiều cao.
Trong chuyển động ném ngang, gia tốc của vật tại một vị trí bất kỳ luôn có
Đáp án D
Trong chuyển động ném ngang, gia tốc của vật tại một vị trí bất kỳ luôn có phương thẳng đứng, chiều xuống dưới.
Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích nào kể sau đây?
Ở những đoạn đường vòng, mặt đường được nâng lên một bên. Việc làm này nhằm mục đích tạo lực hướng tâm
Một vật có khối lượng 300g chuyển động tròn đều trong thời gian 1 phút đi được 120 vòng. Biết bán kính của quỹ đạo tròn là 10cm. Tìm lực hướng tâm tác dụng lên vật trong quá trình chuyển động?
Chu kỳ chuyển động: T = 0,5s suy ra ω = 4π (rad/s)
R = 10cm = 0,1m, m = 300g = 0,3kg
Lực hướng tâm: Fht = maht = mRω2 = 4,8N
Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động tròn đều với tốc độ góc 2 rad/s. Biết bán kính quỹ đạo là R = 5m. Hãy tính lực hướng tâm tác dụng lên vật.
Lực hướng tâm tác dụng lên vật:
Fht = maht = mRω2 = 2.5.22 = 40N
Một vật có khối lượng 0,1 kg chuyển động tròn đều trên đường tròn có bán kính r = 100 cm với tốc độ góc ω = 10 rad/s. Lực hướng tâm tác dụng lên vật có độ lớn bằng
Độ lớn lực hướng tâm: Fht = m.aht =m.ω2.r = 0,1.102.1 = 10 N
Chọn B
Hệ số ma sát giữa hai mặt tiếp xúc sẽ thay đổi như thế nào nếu áp lực lên hai mặt đó tăng lên.
Hệ số ma sát của hai mặt tiếp xúc phụ thuộc vào đặc điểm bề mặt và vật liệu, không phụ thuộc vào áp lực. Nên tăng hay giảm áp lực không làm thay đổi hệ số ma sát.
Chọn C
Một vật tác dụng một lực vào một lò xo có đầu cố định và làm lò xo biến dạng. Điều nào dưới đây là không đúng?
Theo định luật III Niuton suy ra phát biểu lực đàn hồi lớn hơn lực tác dụng và chống lại lực tác dụng là phát biểu sai.
Chọn C.
Phải treo một vật có khối lượng bằng bao nhiêu vào lò xo có độ cứng K = 100N/m để lò xo dãn ra được 10cm ? Lấy g = 10m/s2
P = Fđh → mg = k.∆l → 10m = 100.0,1 → m = 1kg
Người ta treo một vật có khối lượng 0,3kg vào đầu dưới của một lò xo (đầu trên cố định), thì lò xo dài 31 cm. Khi treo thêm một vật 200g nữa thì lò xo dài 33 cm. Lấy g = 10m / s2. Độ cứng của lò xo là:
Khi lò xo giữ ở vị trí cân bằng thì F=P => k.x= mg theo đó ta có
Đáp án C
Nếu một vật đang chuyển động có gia tốc mà lực tác dụng lên vật giảm đi thì vật sẽ thì vật sẽ thu được gia tốc như thế nào?
Do a=F: m
nên khi F giảm thì a giảm
Khi vật chỉ chịu tác dụng của một lực duy nhất thì nó sẽ:
Khi vật chỉ chịu tác dụng của 1 lực duy nhất thì nó sẽ bị biến dạng hoặc biến đổi vận tốc
Một vật có khối lượng m = 2kg chịu tác dụng của một lực không đổi thì gia tốc của vật là a = 2m/s2. Độ lớn của lực bằng
Áp dụng định luật II Niu – tơn ta có:
F=m.a=2.2=4N
Chọn C
Cho hai lực đồng quy cùng hướng có độ lớn lần lượt bằng 9N và 12 N. Hợp lực của chúng có độ lớn bằng
Vì hai lực cùng hướng nên hợp lực:
F = F1 + F2 = 9+12 = 21N
Chọn C
Chuyển động của vật nào dưới đây không phải là chuyển động tròn đều ?
Chuyển động của điểm đầu cánh quạt khi máy bay đang bay thẳng đều đối với người dưới đất không phải là chuyển động tròn đều
Chọn C
Một con kiến bò dọc theo miệng chén có dạng là đường tròn bán kính R. Khi đi được nửa đường tròn, đường đi và độ dời của con kiến trong chuyển động trên là?
Coi miệng chén là hình tròng thì quãng đường kiến đi ta tính theo công thức tính chu vi đường tròn
Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều , điều kiện nào dưới đây là đúng?
Công thức liên hệ giữa gia tốc, vận tốc và quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều , cần điều kiện a > 0; v > v0.